CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư 1.1 DAC ĐIỂM THỰC VAT CAY RUỘT GÀ CÓ KHOP. Tên thông thường: Ruột ga có khớp Tên khoa học: Borreria articularis (Lf)E N. Họ: Cả phê (Rubiceae). Tên đồng nghĩa: Spermacoce articularis (Lf).1 Mô tả chung Cây ruột gà có khớp là cây thân cỏ, mọc đứng, đoạn gin gốc hơi sả Thân non mau xanh, thân giả mau nâu tim, tiết điện vuông, cạnh như có cảnh Trên thân có lông, lông màu trắng.
Phién lá hình bau dục, đâu nhọn, hơi tron 6 gốc, dai 2-2 6 cm, rộng I-l 5 cm, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hon, bìa phiên nguyên. Hai mặt lá có lông ngăn nhưng mặt dưới rất nhiều ở các gân lá Cụm hoa chụm 2-7 hoa ở nách lá nhưng nở không đều nhau mau tím nhạt. Quả nang, hình bau dục, kich thước 5x25 mm, có nhiều lông trang ở mặt ngoài. Hạt hình bau dục, kích thước 3x15 mm, non mau trắng, giả màu nâu vàng, mặt trên hơi phòng, mat dưới có rãnh đọc to [17].
Ruột gà có khớp Borreria articularis. Cây ruột gà có khớp.2 Vùng phân bố, thu hái. Cây ruột ga có khớp (Borreria articularis) là một loài cây mọc nhiều ở các vùng nhiệt đới và cân nhiệt đới như Châu Mỹ, Châu Phi, Chau A. trong đó cỏ Việt nam [6].
CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH. Ở Việt Nam: cảnh của ruột ga có khớp được dùng dé trị đau mắt, rễ dùng dé giải khát, trị sốt [1] Ở An Đô. dich chiết của lá cây được sử dung dé điều trị bênh tri và sỏi mat. Hat được ding để trị tiêu chảy, kiết ly [8].Lá còn được sử dung điều trị các bệnh viêm mắt, viêm kết mạc, dau tai, sốt [1Š] Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư © châu Phi, châu A, châu Âu và Nam Mỹ cây ruột gà có khớp được img dụng trong điều trị SỐ rét, tiêu chảy, các bệnh ngoải da, nhiễm trùng tiết niệu và đường hô hap.
viêm mat và nướu rang. Vadivelan và cộng sự đã nghiền cứu về khả năng kháng viêm của Borreria articularis. Kết quả nghiên cứu cho thấy dich chiết chloroform, ethyl acetate, nước, benzene của loài có khả năng kháng lại sự viêm nhiễm, phù nẻ ở chuột một cách hiệu quả [15]. Razia Sultana và cộng sự đã nghiên cứu vẻ kha năng kháng khuẩn va kháng nắm của Borreria articularis.
Dịch chiết chloroform, ethyl acetate, ethanol có khả năng kháng tốt bảy loại vi khuan (Bacillus, Vibrio cholerae.) và vài loại nam khác (Aspergillus ochraceus, Aspergillus ustus,. Theo các nghiên cửu dược tính vẻ trước. dich chiết phin trên mặt đất của Borreria articularis có tác đụng kháng E.coli, Vibrio cholerae, Aspergillus ustus, A, ochoraceus {8}. CAC NGHIEN CUU VE THANH PHAN HOA HOC.
Năm 2004, từ cao chlorofrom K.Mukherjee va cộng sự [8] đã cô lập được f-amyrin (1) và một triterpene mới là acid 3a-acetoxy-olean-12-en-29-oic (2) ©, (1) (2) Năm 2008, Razia và cộng sự [14] cô lập được: acid 3-keto-olean-12-en-29- oic (3). Lam Tran Minh Thư Năm 2008, từ cao ethanol của B.articularis, Razia và cộng sự [14] đã cô lập được 6 - methyl -5- cyclodecen -l-ol ( 8 ). Năm 2010, Neoh Bee Keat và cộng sự đã cô lập được acid ursolic (5), stigmasterol (9), benzo{g]isoquinoline-5, | 0-đione (10) và hexadecanoic (11) (10) Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư ~-.2 Boreria verticillata Năm 1991, Balde và cộng sự [2] đã cô lập được một alkaloid mới là spermacoceine (12) ngoài ra các alkaloid: borrerine (13), borreverine (14) va isoborreverine (15) cũng được cô lập. 10 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Tran Minh Thư © ° 00H; co boy”: no 5 on on (17) (18) Năm 2010, Moreira va cộng sự [7] đã cô lập hai alkaloid indol: 6-methoxy-4- (3-methylbut-2-en-l-vl)-IH-indol (Verticillatine A) (19), và 1-+1H-indol-6-yl)}-3- methylbutan-1-on (Verticillatine B) (20).
Một iridoid mới 6'-O-(2-glyceryl) scandoside methyl ester (21) cùng hai hợp chat iridoid khác 1a asperuloside (17) và scandoside methyl ester (22) cũng đã được cô lập. Năm 1981, Sainty va cộng su [11] đã cô lập được bay iridoid từ vỏ gốc cây Bverticillata: daphylloside (I8), asperuloside (17), scandoside methyl ester (feretoside) (22). 11 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư (23) (24). (27) (28) ar ge bì (29) (30) 12 Khóa luận tốt nghiệp Lam Trin Minh Thư 1.
Năm 2002, Kamiya và cộng sự [4] đã cô lập được các glycoside iridoid: acid asperulosidic (26), acid deacetylasperulosidic (25), scandoside (31), daphylloside (18), 6-O-acetylscandoside (32), 10-hydroxyloganin (33), deacetyldaphylloside (34) cùng với một diterpenoid là phytol (35) từ BJatifolia thu thập ở Indonesia. Năm 2007, Noiarsa va cộng sy [9] từ Š iaevis đã cô lập được mot chất mới lả (Z)-3-hexenyl @-B-p-glucopyranosyl-(1—»6)-J-p-glucopyranoside (36) cùng 17 hợp chất khác: (6S. phenyethy! O-f-b- glucopyranoside (41), phenyethy! O-a-. ` =~ (37) (38) rr” e (39) (40) y (41) 4 (42) 14 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Trần Minh Thư sử ý (43) jf ¥ (45) bà (47) 15 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Tran Minh Thư (49) (50) (51) 16 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Trần Minh Thư == 5 ==«e ~.
en i Te CHUONG 2 THỰC NGHIEM 17 Khóa luận tốt nghiệp Lam Trần Minh Thư 2.1 HOÁ CHÁT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP. Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Merck dùng cho cột sắc ki. Silica gel pha dao, RP-I8. Merck dùng cho sắc ki cột.
Sắc ky bảng móng loại 2SDC — Aflufolein 20x20. Sắc ky bảng mỏng loại 2SDC. Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethanol. chloroform, ethyl acetate, acetone, methanol, dichlorometan va nước cat.
Thuốc thử hiện hình các vết chat hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H;SO, 25%. Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu. Máy cô quay chân không. Bếp cách thuỷ.
Dén soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm. Cân điện tử Sartorius Mass 620g.3 Phương pháp tiến hành.1 Phương pháp phân lập các hợp chat. Sử dụng kỹ thuật sắc kí cột silica gel pha thường, pha dao Rp-18 kết hợp sắc kí lớp mỏng. Hiện hình sắc ký lớp mỏng bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H;SO, 30%.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất.
Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất bằng phỏ cộng hướng từ hạt nhân 'H- NMR (500 MHz), 'ÌC-NMR (125 MHz), được ghi tại phòng NMR, Viện Hóa Học, Viện KH-CN Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt. Cầu Giấy, Hà Nội 18 Khỏa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư 2.1 Thu hái nguyên liệu. Mẫu cây dùng trong nghiên cửu khoá luận là toàn bộ cây (Borreria artieularis.f) được thu hái tại Mũi Né, Phan Thiết vào tháng 5/2013. Mẫu cây đà được TS.
Phạm Văn Ngọt nhận danh tên khoa học là “Borreria articularis”, họ Ca phê (Rubiaceae).2 Xử lý mẫu nguyên liệu. Mẫu nguyên liệu được rửa sạch. loại bỏ phần sâu bệnh. cắt nhỏ phơi khô trong bóng ram, rồi xay thánh bột mịn.
Sau đỏ tiến hành ngâm dam, chiết và phân lập các hợp chất.3 DIEU CHE CÁC LOẠI CAO. Cây Ruột gà có khớp (Borreria articularis) được phơi khô, cắt nhỏ vả nghiền thành hột mịn rồi đem đi sấy khô đến khối lượng không đổi (m = 15. Nguyên liệu bột mịn được tận trích với ethanol 96° bằng phương pháp ngâm dam, lọc và cô quay loại dung môi đưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô (534. Cao ethanol thô được chiết lỏng - lỏng lần lượt với hexane, ethyl acetate, thu được cao hexane (183.00 g), cao ethyl acetate (80.00 g), cao ethanol còn lại (240.
Quá trinh thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ | 19 Khóa luận tết nghiệp Lam Tran Minh Thư Sơ 46 1. Qui trình điều chế cao hexan, cao ethyÌ acetate. Cây Ruột gà có khớp m = 15.00 kg ~ Ngâm dâm trong ethanol ~ Chiết lỏng — lỏng với hexan. ethyl acetate, metanol -Cô uay thu hồi dung môi Cao henxane H Cao ethyl acetate EA Cao ethanol còn lại ME 183.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHAT HỮU CƠ TRONG CÂY BORRERIA ARTICULARIS.2 Cô lập các hợp chất hữu cơ trong cao ethanol còn lại.
Thực hiện SKC silica gel trên cao ethanol còn lại(240.00 g) với hệ dung môi rửa giải EA:ME có độ phân cực ting dan từ 0% đến 20% methanol sau đó là hệ dung môi EA:ME:H;O có độ phân cực tăng dan qua các tỉ lệ 8:2:0.5:1, 7:3:1, $:5:1 vả cuối cùng là ME 100%. Dịch giải ly qua cột được hứng vảo các lọ. Theo dõi qua trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc ki lớp mỏng giống nhau được gộp chung thành | phân đoạn.
Kết qua thu được 12 phản đoạn (ME1-ME12), được trình bảy trong bảng 2. 20 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư Bảng 1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethanol còn lại. Phan Sa Dung môi giải ly lượng EN tp đoạn móng (g) “wi ae | eee EA:ME 9.5 EA:ME 9:1 Chưa khảo sat EA:ME 8:2 Chưa khảo sat EA:ME:H;O 8:2:0,5 Chưa khảo sát EA:ME:H;O 7.5:1 Chưa khảo sắt EA:ME:H,0 7:3:1 Chua khao sat H EA:ME:H;0 5:5:1 Chưa khảo sat ME 100% Chưa khảo sát Ghi chú: EA (ethyl acetate), ME (methanol), H;O (nước).1 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MES của bang |.
Sắc ký lớp mỏng trên phân đoạn MES (25.00g) của bang 2 cho nhiều vết, có vết hiện rõ nên phân đoạn MES tiếp tục được sắc ký cột với hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng dẫn qua các hệ dung môi EA 100%, EA:ME:H;O 3:2.6:1 và cuối cùng 21 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư là ME 100%. Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo đối quá trình giải ly bang sắc kí lớp mỏng. Kết quả thu được 7 phân đoạn (MES1-ME57), được trình bay trong bàng 2.
Sắc ki cột silica gel trên phân đoạn MES của bang 1. Chưa khảo sat Ghi chú: EA (ethyl acetate), ME (methanol), HyO (nước). © Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MESI của bảng 2. Phân đoạn MESI (0.911) được SKC silica gel, với hệ dung môi rửa giải H:C;:ME 4:4:0.
Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo đối quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết qua sắc kí lớp mỏng giống nhau được gop chung thành | phân đoạn. Kết quả thu được 5 phân đoạn (MESII- ME515), được trình bay trong bang 3.
22 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư Bảng 3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MES1 của bang 2. Dung môi giải ly Sắc ký lớp mỏng fal H:CH;ClI;:ME Chưa khảo 4:4:0 2 sắt H:CH;C];:ME Có mội vết màu đen rõ | Chưa Khảo 4:4:0.2 và nhiều vét.2 sat Chua khao Kéo vệt sat Ghi chú: H (hexane), CH;C1; (dichlorometan), ME (methanol). e Sắc ki cột silica gel trên phân đoạn MES13 của bảng 3.
Sắc ký lớp mỏng trên phân đoạn MES13 (0.25g) cho thấy | vết màu đen to rõ và một vệt nâu mờ, hiện hình bang thuốc thử H;SO,25% đun nóng nén phan đoạn EA232 được SKC silica gel pha thường một lin và một lin SKC silica gel pha đảo đã thu được chất ở dạng dầu màu vàng nâu 100 mg R/=0.5 (hệ dung môi CH;CI;:ME 4.