Khóa Luận Tốt Nghiệp: Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Cây Ruột Gà (Borreria Articularis)

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học cây ruột gà Borreria articularis, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu và ứng dụng trong y học.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY RUỘT GÀ CÓ KHỚP

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP

2.2. THU HÁI NGUYÊN LIỆU

2.3. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE

2.4. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHANOL CÒN LẠI

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây ruột gà có khớp Borreria articularis

Cây ruột gà có khớp, hay còn gọi là Borreria articularis, là một loài thực vật thuộc họ Rubiaceae. Loài cây này được biết đến với nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh lý như sốt, viêm nhiễm và đau mắt. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây ruột gà có khớp đang ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhằm khám phá những hoạt chất có lợi cho sức khỏe con người.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây ruột gà

Cây ruột gà có khớp là cây thân cỏ, mọc đứng, với thân non màu xanh và có lông trắng. Lá cây hình bầu dục, có chiều dài từ 2-6 cm và rộng từ 1-5 cm. Cụm hoa thường nở không đều, tạo thành những chùm hoa nhỏ màu tím nhạt. Quả của cây có hình bầu dục, chứa nhiều hạt.

1.2. Phân bố và thu hái cây ruột gà

Cây ruột gà có khớp phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam. Cây thường được thu hái vào mùa khô, khi hàm lượng hoạt chất trong cây đạt mức tối ưu nhất để phục vụ cho các nghiên cứu và ứng dụng y học.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học

Mặc dù cây ruột gà có khớp đã được sử dụng trong y học cổ truyền, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học của nó vẫn còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các hoạt tính sinh học mà chưa đi sâu vào việc phân tích chi tiết các hợp chất hóa học có trong cây. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà nghiên cứu trong việc xác định và cô lập các hợp chất có giá trị.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc xác định một số hợp chất chính mà chưa có sự phân tích toàn diện về các hợp chất khác. Điều này dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của cây ruột gà trong y học.

2.2. Khó khăn trong việc cô lập hợp chất

Quá trình cô lập các hợp chất hóa học từ cây ruột gà có khớp gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng và phức tạp của các hợp chất có trong cây. Việc lựa chọn phương pháp chiết xuất và phân lập phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học cây ruột gà

Để khảo sát thành phần hóa học của cây ruột gà có khớp, các nhà nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm chiết xuất bằng dung môi và phân tích bằng kỹ thuật sắc ký. Những phương pháp này giúp xác định và cô lập các hợp chất có trong cây, từ đó đánh giá được hoạt tính sinh học của chúng.

3.1. Phương pháp chiết xuất

Chiết xuất được thực hiện bằng cách sử dụng dung môi như ethanol, chloroform và ethyl acetate. Các dung môi này giúp hòa tan các hợp chất hữu cơ có trong cây, từ đó thu được dịch chiết có chứa các hoạt chất cần nghiên cứu.

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học

Sau khi thu được dịch chiết, các hợp chất sẽ được phân tích bằng phương pháp NMR (Cộng hưởng từ hạt nhân) để xác định cấu trúc hóa học. Phương pháp này cho phép xác định chính xác các nhóm chức và cấu trúc của các hợp chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây ruột gà có khớp chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm các hợp chất kháng viêm và kháng khuẩn. Những hợp chất này có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, phục vụ cho việc điều trị các bệnh lý khác nhau.

4.1. Các hợp chất chính được phát hiện

Nghiên cứu đã phát hiện ra một số hợp chất chính như acid ursolic, stigmasterol và các alkaloid có hoạt tính sinh học cao. Những hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc điều trị.

4.2. Ứng dụng trong y học cổ truyền

Cây ruột gà có khớp đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý như sốt, viêm nhiễm và đau mắt. Việc nghiên cứu thành phần hóa học sẽ giúp củng cố thêm cơ sở khoa học cho các ứng dụng này.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây ruột gà có khớp là một lĩnh vực còn nhiều tiềm năng. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp phát hiện thêm nhiều hợp chất mới, từ đó mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm hiệu quả hơn. Cần có sự đầu tư và hợp tác giữa các nhà khoa học để thúc đẩy nghiên cứu trong lĩnh vực này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu thành phần hóa học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cây ruột gà mà còn góp phần vào việc phát triển y học hiện đại. Những hợp chất được phát hiện có thể trở thành nguồn dược liệu quý giá.

5.2. Hướng đi cho nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu về các hợp chất khác có trong cây ruột gà, cũng như đánh giá hoạt tính sinh học của chúng. Việc này sẽ giúp phát hiện ra những ứng dụng mới trong y học và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cây ruột gà có khớp borreria articularis l f f n will

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư 1.1 DAC ĐIỂM THỰC VAT CAY RUỘT GÀ CÓ KHOP. Tên thông thường: Ruột ga có khớp Tên khoa học: Borreria articularis (Lf)E N. Họ: Cả phê (Rubiceae). Tên đồng nghĩa: Spermacoce articularis (Lf).1 Mô tả chung Cây ruột gà có khớp là cây thân cỏ, mọc đứng, đoạn gin gốc hơi sả Thân non mau xanh, thân giả mau nâu tim, tiết điện vuông, cạnh như có cảnh Trên thân có lông, lông màu trắng.

Phién lá hình bau dục, đâu nhọn, hơi tron 6 gốc, dai 2-2 6 cm, rộng I-l 5 cm, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hon, bìa phiên nguyên. Hai mặt lá có lông ngăn nhưng mặt dưới rất nhiều ở các gân lá Cụm hoa chụm 2-7 hoa ở nách lá nhưng nở không đều nhau mau tím nhạt. Quả nang, hình bau dục, kich thước 5x25 mm, có nhiều lông trang ở mặt ngoài. Hạt hình bau dục, kích thước 3x15 mm, non mau trắng, giả màu nâu vàng, mặt trên hơi phòng, mat dưới có rãnh đọc to [17].

Ruột gà có khớp Borreria articularis. Cây ruột gà có khớp.2 Vùng phân bố, thu hái. Cây ruột ga có khớp (Borreria articularis) là một loài cây mọc nhiều ở các vùng nhiệt đới và cân nhiệt đới như Châu Mỹ, Châu Phi, Chau A. trong đó cỏ Việt nam [6].

CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH. Ở Việt Nam: cảnh của ruột ga có khớp được dùng dé trị đau mắt, rễ dùng dé giải khát, trị sốt [1] Ở An Đô. dich chiết của lá cây được sử dung dé điều trị bênh tri và sỏi mat. Hat được ding để trị tiêu chảy, kiết ly [8].Lá còn được sử dung điều trị các bệnh viêm mắt, viêm kết mạc, dau tai, sốt [1Š] Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư © châu Phi, châu A, châu Âu và Nam Mỹ cây ruột gà có khớp được img dụng trong điều trị SỐ rét, tiêu chảy, các bệnh ngoải da, nhiễm trùng tiết niệu và đường hô hap.

viêm mat và nướu rang. Vadivelan và cộng sự đã nghiền cứu về khả năng kháng viêm của Borreria articularis. Kết quả nghiên cứu cho thấy dich chiết chloroform, ethyl acetate, nước, benzene của loài có khả năng kháng lại sự viêm nhiễm, phù nẻ ở chuột một cách hiệu quả [15]. Razia Sultana và cộng sự đã nghiên cứu vẻ kha năng kháng khuẩn va kháng nắm của Borreria articularis.

Dịch chiết chloroform, ethyl acetate, ethanol có khả năng kháng tốt bảy loại vi khuan (Bacillus, Vibrio cholerae.) và vài loại nam khác (Aspergillus ochraceus, Aspergillus ustus,. Theo các nghiên cửu dược tính vẻ trước. dich chiết phin trên mặt đất của Borreria articularis có tác đụng kháng E.coli, Vibrio cholerae, Aspergillus ustus, A, ochoraceus {8}. CAC NGHIEN CUU VE THANH PHAN HOA HOC.

Năm 2004, từ cao chlorofrom K.Mukherjee va cộng sự [8] đã cô lập được f-amyrin (1) và một triterpene mới là acid 3a-acetoxy-olean-12-en-29-oic (2) ©, (1) (2) Năm 2008, Razia và cộng sự [14] cô lập được: acid 3-keto-olean-12-en-29- oic (3). Lam Tran Minh Thư Năm 2008, từ cao ethanol của B.articularis, Razia và cộng sự [14] đã cô lập được 6 - methyl -5- cyclodecen -l-ol ( 8 ). Năm 2010, Neoh Bee Keat và cộng sự đã cô lập được acid ursolic (5), stigmasterol (9), benzo{g]isoquinoline-5, | 0-đione (10) và hexadecanoic (11) (10) Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư ~-.2 Boreria verticillata Năm 1991, Balde và cộng sự [2] đã cô lập được một alkaloid mới là spermacoceine (12) ngoài ra các alkaloid: borrerine (13), borreverine (14) va isoborreverine (15) cũng được cô lập. 10 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Tran Minh Thư © ° 00H; co boy”: no 5 on on (17) (18) Năm 2010, Moreira va cộng sự [7] đã cô lập hai alkaloid indol: 6-methoxy-4- (3-methylbut-2-en-l-vl)-IH-indol (Verticillatine A) (19), và 1-+1H-indol-6-yl)}-3- methylbutan-1-on (Verticillatine B) (20).

Một iridoid mới 6'-O-(2-glyceryl) scandoside methyl ester (21) cùng hai hợp chat iridoid khác 1a asperuloside (17) và scandoside methyl ester (22) cũng đã được cô lập. Năm 1981, Sainty va cộng su [11] đã cô lập được bay iridoid từ vỏ gốc cây Bverticillata: daphylloside (I8), asperuloside (17), scandoside methyl ester (feretoside) (22). 11 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư (23) (24). (27) (28) ar ge bì (29) (30) 12 Khóa luận tốt nghiệp Lam Trin Minh Thư 1.

Năm 2002, Kamiya và cộng sự [4] đã cô lập được các glycoside iridoid: acid asperulosidic (26), acid deacetylasperulosidic (25), scandoside (31), daphylloside (18), 6-O-acetylscandoside (32), 10-hydroxyloganin (33), deacetyldaphylloside (34) cùng với một diterpenoid là phytol (35) từ BJatifolia thu thập ở Indonesia. Năm 2007, Noiarsa va cộng sy [9] từ Š iaevis đã cô lập được mot chất mới lả (Z)-3-hexenyl @-B-p-glucopyranosyl-(1—»6)-J-p-glucopyranoside (36) cùng 17 hợp chất khác: (6S. phenyethy! O-f-b- glucopyranoside (41), phenyethy! O-a-. ` =~ (37) (38) rr” e (39) (40) y (41) 4 (42) 14 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Trần Minh Thư sử ý (43) jf ¥ (45) bà (47) 15 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Tran Minh Thư (49) (50) (51) 16 Khóa luận tốt nghiệp Lâm Trần Minh Thư == 5 ==«e ~.

en i Te CHUONG 2 THỰC NGHIEM 17 Khóa luận tốt nghiệp Lam Trần Minh Thư 2.1 HOÁ CHÁT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP. Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Merck dùng cho cột sắc ki. Silica gel pha dao, RP-I8. Merck dùng cho sắc ki cột.

Sắc ky bảng móng loại 2SDC — Aflufolein 20x20. Sắc ky bảng mỏng loại 2SDC. Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethanol. chloroform, ethyl acetate, acetone, methanol, dichlorometan va nước cat.

Thuốc thử hiện hình các vết chat hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H;SO, 25%. Các thiết bị dùng dé giải ly, dụng cụ chứa mẫu. Máy cô quay chân không. Bếp cách thuỷ.

Dén soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm. Cân điện tử Sartorius Mass 620g.3 Phương pháp tiến hành.1 Phương pháp phân lập các hợp chat. Sử dụng kỹ thuật sắc kí cột silica gel pha thường, pha dao Rp-18 kết hợp sắc kí lớp mỏng. Hiện hình sắc ký lớp mỏng bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H;SO, 30%.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất.

Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất bằng phỏ cộng hướng từ hạt nhân 'H- NMR (500 MHz), 'ÌC-NMR (125 MHz), được ghi tại phòng NMR, Viện Hóa Học, Viện KH-CN Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt. Cầu Giấy, Hà Nội 18 Khỏa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư 2.1 Thu hái nguyên liệu. Mẫu cây dùng trong nghiên cửu khoá luận là toàn bộ cây (Borreria artieularis.f) được thu hái tại Mũi Né, Phan Thiết vào tháng 5/2013. Mẫu cây đà được TS.

Phạm Văn Ngọt nhận danh tên khoa học là “Borreria articularis”, họ Ca phê (Rubiaceae).2 Xử lý mẫu nguyên liệu. Mẫu nguyên liệu được rửa sạch. loại bỏ phần sâu bệnh. cắt nhỏ phơi khô trong bóng ram, rồi xay thánh bột mịn.

Sau đỏ tiến hành ngâm dam, chiết và phân lập các hợp chất.3 DIEU CHE CÁC LOẠI CAO. Cây Ruột gà có khớp (Borreria articularis) được phơi khô, cắt nhỏ vả nghiền thành hột mịn rồi đem đi sấy khô đến khối lượng không đổi (m = 15. Nguyên liệu bột mịn được tận trích với ethanol 96° bằng phương pháp ngâm dam, lọc và cô quay loại dung môi đưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô (534. Cao ethanol thô được chiết lỏng - lỏng lần lượt với hexane, ethyl acetate, thu được cao hexane (183.00 g), cao ethyl acetate (80.00 g), cao ethanol còn lại (240.

Quá trinh thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ | 19 Khóa luận tết nghiệp Lam Tran Minh Thư Sơ 46 1. Qui trình điều chế cao hexan, cao ethyÌ acetate. Cây Ruột gà có khớp m = 15.00 kg ~ Ngâm dâm trong ethanol ~ Chiết lỏng — lỏng với hexan. ethyl acetate, metanol -Cô uay thu hồi dung môi Cao henxane H Cao ethyl acetate EA Cao ethanol còn lại ME 183.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHAT HỮU CƠ TRONG CÂY BORRERIA ARTICULARIS.2 Cô lập các hợp chất hữu cơ trong cao ethanol còn lại.

Thực hiện SKC silica gel trên cao ethanol còn lại(240.00 g) với hệ dung môi rửa giải EA:ME có độ phân cực ting dan từ 0% đến 20% methanol sau đó là hệ dung môi EA:ME:H;O có độ phân cực tăng dan qua các tỉ lệ 8:2:0.5:1, 7:3:1, $:5:1 vả cuối cùng là ME 100%. Dịch giải ly qua cột được hứng vảo các lọ. Theo dõi qua trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết quả sắc ki lớp mỏng giống nhau được gộp chung thành | phân đoạn.

Kết qua thu được 12 phản đoạn (ME1-ME12), được trình bảy trong bảng 2. 20 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư Bảng 1. Sắc kí cột silica gel trên cao ethanol còn lại. Phan Sa Dung môi giải ly lượng EN tp đoạn móng (g) “wi ae | eee EA:ME 9.5 EA:ME 9:1 Chưa khảo sat EA:ME 8:2 Chưa khảo sat EA:ME:H;O 8:2:0,5 Chưa khảo sát EA:ME:H;O 7.5:1 Chưa khảo sắt EA:ME:H,0 7:3:1 Chua khao sat H EA:ME:H;0 5:5:1 Chưa khảo sat ME 100% Chưa khảo sát Ghi chú: EA (ethyl acetate), ME (methanol), H;O (nước).1 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MES của bang |.

Sắc ký lớp mỏng trên phân đoạn MES (25.00g) của bang 2 cho nhiều vết, có vết hiện rõ nên phân đoạn MES tiếp tục được sắc ký cột với hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng dẫn qua các hệ dung môi EA 100%, EA:ME:H;O 3:2.6:1 và cuối cùng 21 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư là ME 100%. Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo đối quá trình giải ly bang sắc kí lớp mỏng. Kết quả thu được 7 phân đoạn (MES1-ME57), được trình bay trong bàng 2.

Sắc ki cột silica gel trên phân đoạn MES của bang 1. Chưa khảo sat Ghi chú: EA (ethyl acetate), ME (methanol), HyO (nước). © Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MESI của bảng 2. Phân đoạn MESI (0.911) được SKC silica gel, với hệ dung môi rửa giải H:C;:ME 4:4:0.

Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ. Theo đối quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng. Những lọ cho kết qua sắc kí lớp mỏng giống nhau được gop chung thành | phân đoạn. Kết quả thu được 5 phân đoạn (MESII- ME515), được trình bay trong bang 3.

22 Khóa luận tốt nghiệp Lam Tran Minh Thư Bảng 3. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn MES1 của bang 2. Dung môi giải ly Sắc ký lớp mỏng fal H:CH;ClI;:ME Chưa khảo 4:4:0 2 sắt H:CH;C];:ME Có mội vết màu đen rõ | Chưa Khảo 4:4:0.2 và nhiều vét.2 sat Chua khao Kéo vệt sat Ghi chú: H (hexane), CH;C1; (dichlorometan), ME (methanol). e Sắc ki cột silica gel trên phân đoạn MES13 của bảng 3.

Sắc ký lớp mỏng trên phân đoạn MES13 (0.25g) cho thấy | vết màu đen to rõ và một vệt nâu mờ, hiện hình bang thuốc thử H;SO,25% đun nóng nén phan đoạn EA232 được SKC silica gel pha thường một lin và một lin SKC silica gel pha đảo đã thu được chất ở dạng dầu màu vàng nâu 100 mg R/=0.5 (hệ dung môi CH;CI;:ME 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực sinh học và công nghệ thực phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các phương pháp mới để cải thiện sức khỏe con người. Một trong những điểm nổi bật là khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase của nano astaxanthin, điều này có thể mang lại lợi ích trong việc bảo vệ tế bào thần kinh. Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ sinh học thực nghiệm đánh giá khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase và bảo vệ tế bào thần kinh của nano astaxanthin.

Ngoài ra, nghiên cứu về quy trình nuôi cấy tế bào gốc mô mỡ trên nền màng polymer sinh học cũng là một lĩnh vực đáng chú ý, mở ra nhiều cơ hội trong y học tái tạo. Bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Nghiên ứu quy trình kỹ thuật nuôi cấy tế bào gốc mô mỡ trên nền màng polymer sinh học phb.

Cuối cùng, việc trích ly glycosaminoglycans từ sụn ức gà bằng enzyme papain cũng là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, có thể mang lại nhiều ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe. Để tìm hiểu thêm, hãy xem tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm trích ly và thu nhận glycosaminoglycans từ sụn ức gà bằng enzyme papain.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn mới mẻ về các nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực sinh học và công nghệ thực phẩm.