Chương 1: TONG QUAN 1.1 MÔ TA THỰC VAT. Cây Dinh lăng trỗ còn có tên khoa học là Polyscias guilfoylei Bail., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây bụi, cao 3-4m, thân cây ít phân nhánh. Lá đa dang, lá có màu lục sáng, viền trắng, chia lông chim đều đặn.
cuống lá ngắn và to, có sọc hay có đốm, lá chét thuôn, có răng không đều. Vùng phân bố: Cây được trồng khắp mọi nơi ở Việt Nam dé làm kiếng và làm hàng rào. Hình 1: Cây Dinh lăng trô Polyscias guilfoylei Bail.2 THANH PHAN HOA HOC. Chi Polyscias là chi lớn thứ hai trong họ Nhân sâm Pl cho đến nay trên thé giới chỉ có một số loài của chỉ Polyscias được nghiên cứu thành phần hóa học như: P.
murrayi Harms va Polyscias sp. Trong sé nay, đặc biệt là loài Polyscias fruticosa (L.) Harms được quan tâm va nghiên cứu rat nhiều về mặt hóa học. Do Polyscias guilfoylei Bail., chưa được nghiên cứu thành phần hóa học ở Việt Nam và trên thể giới. Cho nên chúng tôi xin trình bày thêm thành phần hóa học của một số loài khác thuộc chi Polyscias đã được nghiên cứu ở trong vả ngoài nước.1 Polyscias amplifolia (Baker) Harms.
và cộng sự ° đã cô lập từ qua bốn hợp chất là: * Acid 3-Ø-ƒ-D-galactopyranosyloleanolie (1). Trang 7 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Các hợp chat này đều thuộc loại saponin có phan aglycon là acid oleanolic.2 Polyscias dichroostachya Baker. cùng cộng sự l?Ÿ” đã cô lập được bốn hợp chat là: 3- O-a-L-arabinopyranosylhederagenin (5); 3—-Ø-œ-L-rhamnopyranosyl-(I2}-ø-L- arabino-pyranosylhederagenin (6): 3~Ø-ƒ~D-glucopyranosyl-(I2)-ø=L- arabinopyranosylhe-deragenin (7): 3~Ø—œ—L-rhamnopyranosyl-(1>2)-ø-L— arabinopyranosylhederagenin- 28-O-f-D-glucopyranosid (8). Các hợp chat này đều thuộc loại saponin có phần aglycon là acid hederagenin.3 Polyscias filicifolia Balf.
Năm 2007, Nguyễn Thúy Anh Thư và cộng sự '"*) đã cô lập được các hợp chat: + Hợp chất steroid: sugmastrol (9); spinasterol (10); 3-Ø-B-D- glucopyranosylstigmas-tero] (11). * Hợp chat phenolic: 3,5,7,3',4'-pentamethoxyflavone (12); 5,4’-dihydroxy-3,7-di-(O- œ-L-rhamnopyranosyl)flavone (13). « Hợp chat saponin có aglycon là acid oleanolic: acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1>4)- B-D-glucuronopyranosyloleanolie (14). + Hợp chất triterpenoid: acid oleanolic (15).
Polyscias fulva (Hiern) Harms. Năm 2001, Bedir cùng cộng sự ' đã cô lập từ phan trên mặt đất các hợp chat: « Các hợp chat saponin có phần aglycon là hederagenin: 3-O-a-L-rhamnopyranosyl -(1>2)-a-L-arabinopyranosylhederagenin (6). + Hợp chat phenolic: 5,7,3',4'-tetrahydroxy-3-O-f-D-glucopyranosylflavone (17). * Hop chat saponin khác: 12-oxo-3B,168-20(S)-trihydroxydammar-24-en-3-Ø-œ-L- rham-nopyranosyl-(1>2)-B-D-glucopyranosid (18).
Mitaine Offer °"'va cộng sự đã cô lập từ phan vỏ thân cây này các hợp chất: Trang 8 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp + Hợp chat steroid: J-sitosterol (19); 3-O-B-D-glucopyranosyl-}-sitosterol (20); 3-Ø- -D-glucopyranosylstigmasterol (11). + Hợp chat phenolic: lichexanthon (21). + Hợp chat triterpenoid: acid oleanolic (15); hederagenin (22). « Các hợp chat saponin có phần aglycon là hederagenin: 3-O-a-L-arabinopyranosy]- hederagenin (5); 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1>2) —ơ-L— arabinopyranosylhederagenin (6); 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1 >2)-a-L-arabinopyranosylhederagenin-28-O-«-L- rha-mnopyranosyl-(I14)-B-D-glucopyranosyl-( I 6)-[›-D-glucopyranosyl ester (16).
« Các hợp chat saponin có aglycon là acid oleanolic: acid 3-O-a-L-rhamnopyranosyl- (1>2)-a-L-arabinopyranosyloleanolic (23). * Các hợp chất saponin khác: 3-O-a-L-arabinopyranosylcollinsogenin (24): acid 3-O- a-L-rhamnopyranosyl-(1>2)-a-L-arabinopyranosylechynocystic (25). + Hop chất ceramid và cerebrosid:(2S,3S5,4R,. Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện '"*! đã nghiên cứu va cho thấy trong rễ có 4% saccarose, một chất kết tỉnh A chưa xác định cau trúc hóa hoc, có điểm sôi trong khoảng 158-161°C, tan nhiều trong cloroform và aceton.
Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự "7! đã công bố trong thành phan của rễ, thân và lá có các glycosid, alcaloid, tanin, vitamin BI và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, Icucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin, tyrosin, cysteim, tryptophan, metionin. và cộng sự '°*! đã dùng phương pháp GC-MS dé phân tích thành phan tinh dau của lá cây mọc ở F iji và Thái Lan. Kết quả cho thay trong tinh dau có khoảng 24 cấu tử, trong đó có 4 chất chính là: B-elemen (28); B- germacren-D (29); E- y-bisabolen (30) và ơ-bergamoten (31). Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng su”! đã khảo sát hàm lượng saponin toàn Trang 9 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp phần trong các bộ phận của cây Đinh lăng với kết quả: rễ (0,49%), vỏ rễ (1,00%), lõi rễ (0,11%) và lá (0,38%).
Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh '""! cho biết trong cây Dinh lăng có các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như BỊ, B2, B6, C. Nghiên cứu cũng cho thấy rễ cây Dinh lang có chứa tới 20 acid amin. Năm 1992, Lutomski và cộng sự !”Ì đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chat polyacetylen: (§E)-heptadeca-1. Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thi Nguyệt va cộng sự !""! da cô lập được acid oleanolic (15).
và cộng sự ÍÌ đã cô lập từ lá một saponin triterpen, đó là acid 3-Ø-B-D-galactopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucopyranosyloleanolic (37). và cộng sự |" đã cô lập từ lá khô, một saponin triterpen là acid 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1—4)-$-D-glucopyranosyl-28-O0-B-D- glucopyranosyl-oleanolic (38). Nam 1998, Võ Duy Huan cùng cộng sy” đã cô lập được 11 saponin triterpen: Acid 3-Ø-J3-D-glucopyranosyl-(I4)-Jð-D-glucuronopyranosyloleanolic (14); acid 3- O-B-D-glucopyranosyl-(1—2)-B$-D-glucuronopyranosyloleanolic (39); Acid 3-O-[B-D- gluco-pyranosyl-(1—>2).6 Poyscias murrayi Harms. Buchanan và cộng sự ''” đã cô lập từ cây Poyscias murrayi Harms.
các chat thuộc loại hợp chất phenolic.7 Polyscias nodosa (Blume) Seem. Năm 1913, Vander Haar và cộng sự '*" đã cô lập được một hợp chất sapogenin có CTPT C›;„H,;¿O,, chưa xác định được cau trúc hóa học.8 Polyscias scutellaria (Burm. Paphassarang va cộng sự Í*!! đã cô lập được hop chat 3-O-f-D- glucopyranosyloleanan (55). Paphassarang cùng cộng sự B °* *) đã cô lập các saponin có aglycon là acid oleanolic: * Acid 3-O-[}-D-glucuronopyranosyloleanolic (56).
Trang 11 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Năm 1990, S. Paphassarang cùng cộng sự '' đã cô lập từ lá thêm hai hợp chat saponin là: acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(I—>2)-J-D-glucuronopyranosyloleanolic (39) và 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(I—>2)-B-D-glucopyranosyl-(1—>3)-B-D- glucuronopyrano-syloleanolic-28-@-B-D-glucopyranosyl ester (44). Đến năm 2008, Nguyễn Thị Thúy Hang “! cũng cô lập từ cây này mọc ở Việt Nam các hợp chất: sugmastrol (9): spinasterol (10): 3-Ó-B-D- glucopyranosylstigmasterol (11): 3. Lussignol và cộng su"! đã cô lập được từ lá một hợp chat: 3,7,31.10 Polyseias balfouriana Bail.
Năm 2007, Nguyễn Thị Ánh Tuyết va cộng sự ° đã tach từ lá cây được 12 chat: 5-hydroxymethylfurfural (60): stigmasterol (9); spinasterol (10); 3-Ó-B-D- glucopyrano-sylstigmasterol (11); 3-Ø-B-D-glucopyranosylspinasterol (61); acid oleanolic (15); acid 3-O-B-D-glucopyranosy]-28-O0-}-D-glucopyranosyloleanolic (62): 5,3'-dihydroxy-4'-metho-xy-3,7-di-(O-a-L-rhamnopy-ranosyl)flavone (63); acid 3-Ó- f-D-glucopyranosyl-(1—3)-6'-O-methy]-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (64); acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—4)-6'-O-methyl-}-D-glucuronopyranosyloleanolic (65): acid 3-Ø-J3-D-glucopyrano-syl-(1=>4)-B-D-glucuronopyranosvloleanolic (14); 3-0-f- D-glucopyranosyl (1-4)-}-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-}-D-glucopyranosyl ester (43). Năm 2010, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, và cộng sy"! đã tach từ rễ cây được 3 hợp chat saponin: acid 3-Ø-B-D-glueopyranosyl-(1—3)--D-glueuronopyranosyloleanolic (58); acid = 3-Ó-[B-D-glucopyranosyl-(1->2).11 Polyscias guilfoylei Bail Năm 2009, Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã cô lập được 7 hợp chất từ lá cây Polyscias gui l f o y l e i B a i l ! ” Acid 3-O-}-D-glucopyranosyl-{1—>2)-}$-D-glucopyranosyl-(1—>4) -B-D- glucuronopyra-nosyloleanolic (60); acid 3-0-f-D-glucopyranosyl-(1>4)--D- glucuronopyranosyl-oleanolic (14); acid oleanolic (15); 3-Ø-J-ID-glucopyranosyl- (1>4)-B-D-glucuronopyra-nosyloleanolic-28-O-B-D-glucopyranosyl ester (43); acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—>3)-B-D-glucopyranosyl-(1—4)-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (67); acid 3-Ó-B-D-glucopyranosyl-(1233)-J-D- glucuronopyranosyloleanolic (58); acid 3-O-$-D-glucuro-nopyranosyloleanolic (56). Trang 13 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp 1.12 CÔNG THỨC CÁC HỢP CHÁT. Trang 14 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Ott, Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Trang 16 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp gD oH ~>4+x~——\/ 3) - ol ON hg Trang 17 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Trang 19 Trang 20 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Theo tài liệu tham khảo, chỉ tìm thấy một nghiên cứu về dược tính trên cây Polyscias guilfoylei Bail., đó là nghiên cứu trên lá tươi: dịch trích nước và dich trích diclorometan của lá cây Polyscias guilfoylei Bail., có khả năng quyến rũ ruồi trái cây”, Chính vi cây Polyscias guilfoylei Bail., chưa được nghiên cứu nhiều nên chúng tôi xin trình bày thêm được tính của một số cây khác cùng chi.
Theo bác sĩ Huỳnh Ngọc Tựng C5) ` các loài cây Dinh lang được trồng ở Việt Nam đều ding làm thuốc được. Tuy nhiên, có một số loài cây Dinh lăng vẫn chưa tim thay tài liệu nghiên cứu một cách cụ thê về dược tính. Trong số các cây thuộc chi Polyscias nêu trên thì cây Dinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms được nghiên cứu nhiều nhất về thành phan hóa học cũng như dược tính. Bên cạnh đó cũng có một sỐ nghiên cứu về dược tính trên các cây P.
Các thí nghiệm trên chuột cho thay cây Polyscias fruticosa có kha năng làm tăng tiết niệu gap trên năm lần so với bình thường, lam tăng sức dé kháng của chuột đối với các bức xạ siêu cao tầng, kéo đài thời gian sống của chuột bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium berghei, làm tăng tác dụng của thuốc chồng sốt rét cloroquin P31, Thực nghiệm trên người cho thấy, cây Polyscias fruticosa làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động viên thé thao '“ khác với Nhân sâm, Polyscias fruticosa không làm tang huyết áp °*, Năm 1985, Ngô Ứng Long và cộng sự đã nghiên cứu độc tính của Dinh lăng cho thay liều gây chết LDsp của Dinh lăng theo đường tiêm phúc mạc là 32,9 g/ Ikg Trang 21 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp chuột. Kết quả cho thấy với liều uống hàng ngày 60 g/Ikg, sau 3 ngày có hiện tượng chuột chết, như vậy, Dinh lăng là thuốc it độc. Nếu so sánh với Nhân sâm vẻ giá trị LD«q cùng đường tiêm phúc mạc thì Dinh lăng ít độc kém 3 lần. Dinh lăng giúp cơ thê người bị suy mòn nhanh chóng hôi phục, ăn ngon, ngủ tốt.
Dùng Dinh ling nau nước uống hàng ngảy như thuốc bỗ. Các hợp chất polyacetylen như (8£)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol trích được từ cây Panax vietnamensis và Polycias fruticosa cho thấy có hoạt tinh kháng chủng khuẩn Gram dương, kháng nam Candida albican nhưng không kháng được chủng khuan Gram âm. Năm 2001, Nguyễn Thị Thu Hương va cộng sự “! đã dùng chuột nhất trắng đẻ thử nghiệm tác dụng chéng tram cảm và stress của Polyscias fruticosa. Kết quả cho thay cao Polyscias fruticosa có tác dụng chống tram cảm và phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress, ở liều 45-180 mg/kg thé trong, khoảng liều này cũng có tác dụng khác như tăng lực, kích thích hoạt động của não bộ và nội tiết, tăng sức đẻ kháng của cơ thẻ, chống viêm và xơ vita động mạch.
Một số bài thuốc dân gian từ cây Polyscias fruticosa: Chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: Rễ Dinh lăng phơi khô thái mỏng, 0,50g thêm 100 ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngảy. Chữa sốt lâu ngày, nhức dau, háo khát, ho, dau tức ngực, nước tiểu vàng: Dinh lăng tươi (rễ, cảnh) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g. me chua đất 20g. Các vị cắt nhỏ.
đồ ngập nước, sắc đặc lay 250ml, chia uống 3 lần trong ngày. Lợi sữa: Lá Dinh lang tươi 50 — 100g, bong bóng lợn | cái, băm nhỏ, trộn với gạo nếp, nau cháo ăn. Hoặc ré Dinh lăng tươi 30 - 40g, thêm 500ml nước, sắc còn 250ml, uỗng nóng, ngày uống 1-2 lần, uống trong 2 - 3 ngày. Chữa dau tử cung: Cành và lá Dinh lăng sao vàng, sắc uống như ché.
Chữa mẫn ngứa do dị ứng: Lá Dinh lăng 80g, sao vàng, sắc uống, dùng trong 2 -3 thang. Lá Dinh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em năm giúp phòng bệnh kinh giật Trang 22 Nguyễn Thị Kim Liên Khóa luận tốt nghiệp Gần đây, năm 2012 TS.