Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực hóa học các hợp chất thiên nhiên, việc tìm kiếm, phân lập và xác định cấu trúc của các hoạt chất sinh học từ nguồn thực vật nhiệt đới là một hướng nghiên cứu quan trọng nhằm ứng dụng vào y dược học và đời sống. Cây tía tô có tên khoa học là Perilla frutescens (L.) Breit, thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), là loại cây gia vị quen thuộc và là vị thuốc truyền thống trong y học phương Đông với các công dụng phát tán phong hàn, giải cảm, giảm nôn mửa, trừ đờm và giải độc thức ăn.

Các công trình nghiên cứu hiện đại trên thế giới đã chứng minh dịch chiết và các hợp chất từ cây tía tô sở hữu nhiều hoạt tính sinh học giá trị như kháng khuẩn đường miệng (Porphyromonas gingivalis), chống viêm, chống dị ứng, giảm nhân tố hoại tử mô, chống oxy hóa, kháng virus Epstein-Barr, ức chế tế bào ung thư và bảo vệ gan trước các tác nhân gây tổn thương oxy hóa. Trong đó, nhóm flavonoid và các hợp chất polyphenol đóng vai trò chủ chốt tạo nên các hoạt tính này. Nhằm đóng góp thêm dữ liệu hóa thực vật về nguồn nguyên liệu tía tô bản địa tại Đồng bằng sông Cửu Long, đề tài "Khảo sát thành phần flavonoid lá cây tía tô Perilla frutescens (L.) Breit thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khảo sát quy trình ly trích và phân lập một số hợp chất flavonoid từ mẫu lá cây tía tô Perilla frutescens (L.) Breit thu hái tại tỉnh Tiền Giang bằng các phương pháp sắc ký.
  2. Xác định cấu trúc hóa học và định danh các hợp chất phân lập được thông qua việc phân tích các dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và đối chiếu với tài liệu tham khảo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần flavonoid có trong lá cây tía tô Perilla frutescens (L.) Breit, họ Hoa môi (Lamiaceae).
  • Phạm vi không gian: Mẫu lá thực vật tươi được thu hái tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian và thực nghiệm: Mẫu thu hái vào tháng 8 năm 2009; quá trình thực nghiệm xử lý, chiết xuất, phân lập và phân tích phổ được tiến hành tại Viện Công nghệ Hóa học (TP. Hồ Chí Minh) và Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và phân loại Flavonoid

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về nhóm hợp chất tự nhiên flavonoid – nhóm chất polyphenol thực vật có khung cấu trúc cơ bản là 1,3-diphenylpropan ($C_6-C_3-C_6$) gồm hai vòng benzene A và B liên kết với nhau qua một mạch 3 carbon (vòng C mở hoặc đóng dị vòng pyran). Tùy thuộc vào mức độ oxy hóa của cầu 3 carbon và vị trí liên kết của vòng B, flavonoid được phân chia thành các phân lớp chính: flavone, flavonol, flavanone, flavanol (dihydroflavonol), chalcone, dihydrochalcone, aurone, anthocyanidin, leucoanthocyanidin, isoflavone, rotenoid và neoflavonoid.

Về mặt hoạt tính sinh học, flavonoid được ghi nhận có khả năng dập tắt các gốc tự do oxy hóa (như gốc $DPPH^\bullet$, anion superoxide, hydrogen peroxide), ức chế quá trình oxy hóa LDL, ức chế các enzyme chuyển hóa (NADH, xanthine oxidase), ngăn chặn các chất trung gian gây viêm (prostaglandin, leukotriene, nitric oxide) và kiểm soát sự tăng sinh của nhiều dòng tế bào khối u ác tính.

Nhóm Flavonoid Chất tiêu biểu Nguồn thực phẩm / Thực vật chính
Flavonol Kaempferol, myricetin, rutin, quercetin Hành, anh đào, bông cải xanh, cải xoăn, cà chua, trà, rượu vang đỏ
Flavone Apigenin, chrysin, luteolin Mùi tây, cỏ xạ hương, tía tô
Isoflavone Daidzein, genistein, glycitein, formononetin Đậu nành, các loại đậu
Flavanol Catechin, gallocatechin Táo, trà
Flavanone Eriodictyol, hesperetin, naringenin Cam, nho, các loại quả chi Citrus

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Quá trình nghiên cứu sử dụng hệ thống các phương pháp hóa học và hóa thực vật thực nghiệm:

  • Phương pháp xử lý mẫu và chiết xuất: Mẫu lá tía tô khô (1,5 kg) được chiết kiệt theo phương pháp ngâm dầm với hỗn hợp dung môi ethanol : acid acetic (tỷ lệ thể tích 100:1, chứa 1% acid acetic). Dịch chiết cồn được thu hồi dung môi dưới áp suất giảm bằng máy cô quay chân không để thu cao thô sệt.
  • Phương pháp chiết phân bố lỏng - lỏng: Cao cồn thô được hòa trong lượng tối thiểu ethanol, phân tán vào nước cất, sau đó tiến hành chiết phân bố lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: chloroform ($CHCl_3$) và ethyl acetate ($EtOAc$), thu được cao chloroform (PFC) và cao ethyl acetate (PFE).
  • Phương pháp sắc ký phân lập:
    • Sắc ký bản mỏng (SKLM): Sử dụng bản mỏng pha thường tráng sẵn silica gel $60\text{ }F_{254}$ (Merck) và bản mỏng pha đảo $RP\text{-}18\text{ }F_{254s}$ (Merck).
    • Sắc ký cột (SKC): Sử dụng chất nhồi cột silica gel pha thường (kích thước hạt 0,04–0,06 mm), sắc ký lọc gel loại trừ kích thước Sephadex LH-20 và chất hấp phụ pha đảo $RP\text{-}18$.
    • Phương pháp phát hiện vết chất: Soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng $\lambda = 254\text{ nm}$ và $365\text{ nm}$; phun hiện màu bằng dung dịch thuốc thử $H_2SO_4/\text{EtOH}$ kết hợp gia nhiệt hoặc dung dịch $FeCl_3/\text{EtOH}$.
  • Phương pháp xác định cấu trúc hóa học:
    • Đo nhiệt độ nóng chảy bằng thiết bị mao quản không hiệu chỉnh Electrothermal 1A 9000.
    • Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều ($^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT) và hai chiều (HSQC, HMBC) trên máy đo phổ NMR với dung môi deuterated ($DMSO\text{-}d_6$), so sánh các độ chuyển dịch hóa học ($\delta$), độ dịch chuyển tương đối và hằng số ghép ($J$) với dữ liệu trong y văn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu về thực vật học, thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây tía tô Perilla frutescens, đồng thời hệ thống hóa lý thuyết về nhóm flavonoid:

  • Đặc điểm thực vật và phân bố: Cây tía tô là cây thân thảo hàng năm cao 0,5–1,5 m, thân đứng có lông, lá mọc đối hình trứng mép có răng cưa, hoa màu trắng hoặc tím nhạt mọc thành chùm. Cây phân bố chủ yếu ở châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam).
  • Thành phần hóa học của cây tía tô:
    • Tinh dầu (0,50%): Thành phần chủ yếu gồm perillaldehyde (55%), limonene (20–30%), cùng các mono- và sesquiterpenoid ($\alpha$-pinene, $\alpha$-farnesene, carvone), furylketone (perillaketone).
    • Terpenoid và steroid: Phân lập được $\beta$-sitosterol, stigmasterol, campesterol, $\beta$-carotene, lutein, neoxanthin cùng 9 triterpene acid thuộc nhóm ursane (acid ursolic, acid corosolic, acid 3-epicorosolic, acid pomolic, acid tormentic, acid hyptadienic) và nhóm oleanane (acid oleanolic, acid augustic, acid 3-epimaslinic).
    • Hợp chất phenolic và phenylpropanoid: Chứa acid rosmarinic, acid caffeic, acid ferulic, aldehyde protocatechuic và các ester của acid caffeic.
    • Flavonoid và anthocyanin: Phổ biến là luteolin, apigenin và các dẫn xuất glycoside.
    • Glycoside: Gồm các monoterpene glycoside (perilloside A–E), eugenyl $\beta$-D-glucopyranoside, benzyl $\beta$-D-glucopyranoside và các cyanogenic glycoside (prunasin, amygdalin).
  • Hoạt tính sinh học của dịch chiết tía tô và flavonoid: Trình bày chi tiết khả năng kháng khuẩn răng miệng, ức chế chứng sưng viêm phù nề và yếu tố hoại tử mô (TNF) nhờ luteolin; tác dụng chống suy nhược của apigenin; khả năng ức chế virus Epstein-Barr và khối u in vivo của triterpene acid; hoạt tính chống oxy hóa dập tắt gốc tự do DPPH của anthocyanin và acid phenolic; tác dụng chống tổn thương gan do tert-butyl hydroperoxide và ức chế tế bào ung thư gan.
Tế bào ung thư Nhóm / Hợp chất Flavonoid có hoạt tính ngăn ngừa
Ung thư miệng Flavanone, isoflavan, chalcone, genistein, quercetin
Ung thư vú Flavanone, daidzein, genistein, quercetin, luteolin
Ung thư tuyến giáp Genistein, apigenin, kaempferol, chrysin, luteolin, biochanin A
Ung thư phổi Flavone, quercetin
Ung thư tuyến tiền liệt Catechin, epicatechin, quercetin, kaempferol, luteolin, genistein, apigenin, myricetin, silymarin
Ung thư ruột kết Flavone, quercetin, genistein, anthocyanin
Ung thư máu Apigenin, quercetin, myricetin, chalcone
Khối u ác tính B16 (chuột) Chalcone

Chương 2: Thực nghiệm

Chương 2 trình bày toàn bộ tiến trình thực nghiệm từ chuẩn bị nguyên liệu, chiết phân đoạn đến quy trình sắc ký phân lập từng hợp chất:

  • Chuẩn bị mẫu: 1,5 kg bột lá tía tô khô thu hái tại Châu Thành, Tiền Giang (tháng 8/2009) được ngâm dầm với hỗn hợp $\text{EtOH}:\text{AcOH}$ (100:1).
  • Điều chế các phân đoạn cao thô: Dịch trích sau khi cô thu hồi dung môi cho cao cồn dạng sệt. Chiết phân bố lỏng - lỏng thu được 33 g cao chloroform (PFC) và 8 g cao ethyl acetate (PFE).
  • Quy trình phân lập từ cao PFC (33 g):
    • SKC pha thường trên silica gel với hệ dung môi giải ly $CHCl_3:\text{MeOH}$ (0–100% MeOH), gom thành 5 phân đoạn lớn (PFC1 đến PFC5).
    • Phân đoạn PFC3 được sắc ký lọc gel trên Sephadex LH-20 ($CHCl_3:\text{MeOH} = 1:1$) tách thành 5 phân đoạn nhỏ (PFC31 đến PFC35).
    • Phân đoạn PFC34 (1 g) được chạy SKC silica gel với hệ dung môi Petroleum Ether (PE) : Acetone (5:1) thu được 4 phân đoạn (PFC341 đến PFC344).
    • Phân đoạn PFC342 (100 mg) qua SKC silica gel với hệ $PE:CHCl_3$ (1,5:2,5) thu được phân đoạn PFC3421 (16 mg).
    • Phân đoạn PFC3421 (16 mg) tiếp tục qua SKC pha đảo $RP\text{-}18$ giải ly với $\text{MeOH}:H_2O$ (2:1) thu được 15 mg hợp chất tinh khiết PFC1.
  • Quy trình phân lập từ cao PFE (8 g):
    • Cao PFE (8 g) qua SKC silica gel giải ly bằng $\text{EtOAc}:\text{MeOH}$ (0–100% MeOH), gom thành 6 phân đoạn (PFE1 đến PFE6).
    • Phân đoạn PFE1 (900 mg) qua Sephadex LH-20 thu 4 phân đoạn (PFE11–PFE14); phân đoạn PFE13 (70 mg) qua SKC silica gel ($CHCl_3:\text{MeOH} = 50:1$) thu được 5,9 mg hợp chất PFE1.
    • Phân đoạn PFE4 (1 g) qua Sephadex LH-20 thu 4 phân đoạn (PFE41–PFE44); phân đoạn PFE43 qua SKC silica gel ($CHCl_3:\text{MeOH}$ từ 20:1 đến 5:1) thu phân đoạn PFE431 (100 mg).
    • Phân đoạn PFE431 qua SKC pha đảo $RP\text{-}18$ giải ly $\text{MeOH}:H_2O$ (0–100% MeOH) thu các phân đoạn từ PFE431A đến PFE431F; phân đoạn PFE431B (17 mg) qua SKC silica gel ($CHCl_3:\text{MeOH} = 19:1$) thu được hợp chất PFE2 (7 mg).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung xác định cấu trúc hóa học và định danh các hợp chất tinh khiết thu được dựa trên phân tích phổ $^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT, HSQC, HMBC:

Biện giải cấu trúc hợp chất PFC1 (Isowogonin):

  • Tính chất lý hóa: Dạng tinh thể hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy $234\text{--}235^\circ\text{C}$, phản ứng dương tính với thuốc thử $FeCl_3/\text{EtOH}$ (xác nhận khung polyphenol/phenolic).
  • Dữ liệu phổ $^1H\text{-NMR}$ ($DMSO\text{-}d_6$):
    • Tín hiệu proton nhóm hydroxyl tạo liên kết hydro nội phân tử mạnh với carbonyl tại $\delta_H\text{ }12,47\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s$), đặc trưng cho nhóm $5\text{-OH}$.
    • Tín hiệu proton nhóm hydroxyl tự do tại $\delta_H\text{ }8,75\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s$).
    • Tín hiệu 1 nhóm methoxy tại $\delta_H\text{ }3,91\text{ ppm}$ ($3\text{H}, s$).
    • Tín hiệu proton đơn độc vòng thơm tại $\delta_H\text{ }6,94\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s$, H-6) và proton olefinic/vòng C tại $\delta_H\text{ }6,96\text{ ppm}$ ($1\text{H}, s$, H-3).
    • Hệ thống 5 proton vòng B chưa bị thế: $\delta_H\text{ }8,07\text{ ppm}$ ($2\text{H}, d, J = 8\text{ Hz}$, H-2', H-6') và $\delta_H\text{ }7,57\text{ ppm}$ ($2\text{H}, d, J = 8\text{ Hz}$, H-3', H-5'), cùng tín hiệu proton H-4' cộng hưởng dạng multiplet.
  • Dữ liệu phổ $^{13}C\text{-NMR}$ và DEPT: Thể hiện đủ 16 tín hiệu carbon, gồm:
    • 1 carbon carbonyl liên hợp tại $\delta_C\text{ }182,2\text{ ppm}$ (C-4).
    • 5 carbon bậc bốn thơm/olefin mang oxy: $\delta_C\text{ }163,2\text{ ppm}$ (C-2), $154,6\text{ ppm}$ (C-7), $149,3\text{ ppm}$ (C-5), $146,4\text{ ppm}$ (C-9) và C-8 chịu hiệu ứng chuyển dịch về trường cao.
    • 2 carbon bậc bốn thơm khác: $\delta_C\text{ }130,9\text{ ppm}$ (C-1') và $\delta_C\text{ }105,3\text{ ppm}$ (C-10).
    • 7 carbon bậc ba ($\text{=CH-}$): $\delta_C\text{ }131,8\text{ ppm}$ (C-4'), $\delta_C\text{ }129,0\text{ ppm}$ (C-3', C-5'), $\delta_C\text{ }126,3\text{ ppm}$ (C-2', C-6'), $\delta_C\text{ }105,9\text{ ppm}$ (C-3), $\delta_C\text{ }99,1\text{ ppm}$ (C-6).
    • 1 carbon nhóm methoxy: $\delta_C\text{ }56,4\text{ ppm}$ ($7\text{-OCH}_3$).
  • Tương quan 2D NMR (HSQC, HMBC):
    • Tương quan HMBC giữa H-3 ($\delta_H\text{ }6,96$) với C-2 ($\delta_C\text{ }163,2$), C-4 ($\delta_C\text{ }182,2$), C-10 ($\delta_C\text{ }105,3$) và C-1' ($\delta_C\text{ }130,9$) khẳng định cấu trúc vòng C của flavone.
    • Tương quan HMBC giữa H-6 ($\delta_H\text{ }6,94$) với C-10, C-7 ($\delta_C\text{ }154,6$), C-5 ($\delta_C\text{ }149,3$) và C-8; tương quan giữa proton nhóm methoxy ($\delta_H\text{ }3,91$) với C-7 xác nhận nhóm $-OCH_3$ gắn tại vị trí C-7, nhóm $-OH$ còn lại gắn tại C-8.
    • Từ các dữ liệu phổ nghiệm và so sánh với phổ chuẩn của isowogonin (pediflavone, 5,8-dihydroxy-7-methoxyflavone), hợp chất PFC1 được định danh chính xác là isowogonin.
Vị trí Carbon / Proton $\delta_H$ (ppm), đa độ, $J$ (Hz) của PFC1 ($DMSO\text{-}d_6$) $\delta_C$ (ppm) của PFC1
2 163,2
3 6,96 (1H, s) 105,9
4 182,2
5 — (12,47, s, 5-OH) 149,3
6 6,94 (1H, s) 99,1
7 — ($3,91, s, 7\text{-OCH}_3$) 154,6
8 — (8,75, s, 8-OH) Vùng chuyển dịch trường cao
9 146,4
10 105,3
1' 130,9
2', 6' 8,07 (2H, d, $J = 8\text{ Hz}$) 126,3
3', 5' 7,57 (2H, d, $J = 8\text{ Hz}$) 129,0
4' 7,56 (1H, m) 131,8
$7\text{-OCH}_3$ 3,91 (3H, s) 56,4

Bên cạnh hợp chất PFC1, tác giả đã phân lập và khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất PFE1 (dẫn xuất flavone từ phân đoạn cao ethyl acetate, khối lượng 5,9 mg) và hợp chất PFE2 (dẫn xuất flavanone từ phân đoạn cao ethyl acetate, khối lượng 7 mg).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Từ 1,5 kg bột lá cây tía tô khô thu hái tại Châu Thành, Tiền Giang, thông qua quy trình ngâm dầm với dung môi ethanol chứa 1% acid acetic và hệ thống sắc ký đa cấp (sắc ký cột silica gel pha thường, Sephadex LH-20, silica gel pha đảo $RP\text{-}18$), khóa luận đã phân lập được 3 hợp chất flavonoid tinh khiết:

Ký hiệu mẫu Khối lượng phân lập Phân đoạn nguồn Nhóm cấu trúc Hợp chất định danh
PFC1 15 mg Cao Chloroform (PFC) Flavone Isowogonin (5,8-dihydroxy-7-methoxyflavone)
PFE1 5,9 mg Cao Ethyl acetate (PFE) Flavone Dẫn xuất Flavone
PFE2 7 mg Cao Ethyl acetate (PFE) Flavanone Dẫn xuất Flavanone

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp về mặt hóa thực vật học: Cung cấp quy trình chiết tách và dữ liệu phổ nghiệm chi tiết ($^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT, HSQC, HMBC) của các flavonoid trong lá tía tô Perilla frutescens sinh trưởng tại vùng Tiền Giang.
  2. Khẳng định sự hiện diện của Isowogonin: Phân lập thành công isowogonin (một hoạt chất trước đây thường được phân lập từ rễ cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis) từ lá tía tô, bổ sung thêm cơ sở hóa học cho các nghiên cứu về hoạt tính sinh học (chống oxy hóa, chống viêm và bảo vệ gan) của cây tía tô Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quá trình sắc ký phân lập mới chỉ tập trung xử lý sâu trên một số phân đoạn cụ thể (PFC34 từ cao chloroform; PFE1 và PFE4 từ cao ethyl acetate), nhiều phân đoạn còn lại có sự xuất hiện của các vết flavonoid trên sắc ký bản mỏng chưa được tiến hành phân lập triệt để do giới hạn về thời gian.
  • Khóa luận chỉ dừng lại ở bước phân lập, tinh chế và giải cấu trúc hóa học, chưa tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro đối với các chất tinh khiết thu được.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục khảo sát các phân đoạn sắc ký còn lại của cao PFC và cao PFE để tìm kiếm và phân lập thêm các hợp chất flavonoid cũng như các nhóm polyphenol, glycoside khác.
  • Mở rộng thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được (như hoạt tính dập tắt gốc tự do, kháng viêm, ức chế tế bào ung thư hoặc bảo vệ tế bào gan).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa thực vật và Hóa dược: Tham khảo chi tiết phương pháp lập sơ đồ chiết phân bố lỏng - lỏng, kỹ thuật kết hợp sắc ký cột silica gel pha thường, lọc gel Sephadex LH-20 và pha đảo $RP\text{-}18$ để làm sạch các mẫu flavonoid dạng vết.
  • Người nghiên cứu cấu trúc hợp chất thiên nhiên: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình biện giải dữ liệu phổ NMR một chiều và hai chiều (xác định tương quan HMBC giữa proton và carbon ở khoảng cách 2–3 liên kết để ấn định chính xác vị trí thế của các nhóm $-OH$ và $-OCH_3$ trên khung flavone).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nguyên liệu thực vật được sử dụng trong khóa luận có xuất xứ từ đâu và khối lượng ban đầu là bao nhiêu?

Mẫu thực vật là lá cây tía tô Perilla frutescens (L.) Breit thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), được thu hái tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào tháng 8 năm 2009. Khối lượng nguyên liệu sau khi làm sạch, phơi khô trong bóng râm, sấy ở nhiệt độ thấp và xay thành bột mịn là 1,5 kg.

2. Quy trình điều chế cao thô ban đầu sử dụng hệ dung môi gì?

Quá trình trích ly bột lá khô được thực hiện bằng phương pháp ngâm dầm chiết kiệt với hỗn hợp dung môi ethanol : acid acetic theo tỷ lệ thể tích 100:1 (chứa 1% acid acetic). Dịch chiết sau đó được cô giảm áp để thu cao cồn sệt trước khi chiết lỏng - lỏng với chloroform và ethyl acetate.

3. Tác giả đã phân lập được bao nhiêu hợp chất tinh khiết và thuộc những nhóm hợp chất nào?

Tác giả đã phân lập được 3 hợp chất flavonoid tinh khiết:

  • 2 hợp chất thuộc nhóm flavone: PFC1 (15 mg, phân lập từ cao chloroform) và PFE1 (5,9 mg, phân lập từ cao ethyl acetate).
  • 1 hợp chất thuộc nhóm flavanone: PFE2 (7 mg, phân lập từ cao ethyl acetate).

4. Hợp chất PFC1 có đặc trưng cấu trúc gì và được định danh là chất nào?

Hợp chất PFC1 là tinh thể hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy $234\text{--}235^\circ\text{C}$, dương tính với thuốc thử $FeCl_3$. Dữ liệu phổ NMR ($DMSO\text{-}d_6$) xác định phân tử có khung flavone mang 1 nhóm methoxy ($\delta_H\text{ }3,91\text{ ppm}$, $\delta_C\text{ }56,4\text{ ppm}$ tại C-7), 1 nhóm hydroxyl kiềm nối chelate ($\delta_H\text{ }12,47\text{ ppm}$ tại C-5), 1 nhóm hydroxyl tự do ($\delta_H\text{ }8,75\text{ ppm}$ tại C-8) và vòng B không bị thế. Hợp chất PFC1 được định danh chính xác là isowogonin (5,8-dihydroxy-7-methoxyflavone).

5. Những hệ thống chất hấp phụ sắc ký cột nào đã được sử dụng trong quá trình tinh chế các hợp chất?

Quá trình phân lập đã kết hợp 3 loại chất nhồi cột sắc ký khác nhau: silica gel pha thường (cỡ hạt 0,04–0,06 mm), chất lọc gel Sephadex LH-20 (dùng hệ dung môi $CHCl_3:\text{MeOH}$ hoặc $\text{EtOAc}:\text{MeOH}$) và silica gel pha đảo $RP\text{-}18$ (dùng hệ dung môi giải ly phân cực $\text{MeOH}:H_2O$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hùng Vương đã hoàn thành việc khảo sát thành phần hóa thực vật nhóm flavonoid từ 1,5 kg bột lá cây tía tô Perilla frutescens (L.) Breit thu hái tại Tiền Giang. Bằng quy trình chiết kiệt cồn acid hóa kết hợp hệ thống sắc ký đa cấp (silica gel pha thường, Sephadex LH-20 và pha đảo $RP\text{-}18$), tác giả đã phân lập tinh khiết 3 hợp chất flavonoid gồm 2 flavone và 1 flavanone. Trong đó, cấu trúc của hợp chất isowogonin (PFC1, 15 mg) đã được xác định hoàn chỉnh thông qua việc phân tích và quy kết chi tiết các dữ liệu phổ nghiệm 1D và 2D NMR. Công trình đã bổ sung cơ sở khoa học thực nghiệm có giá trị về thành phần hoạt chất tự nhiên của loài tía tô tại Việt Nam.