BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Tp.HCM ø 10 ce KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH: HOA VO CO KHAO SAT SY T40 PHUC CUA CrVA FeVOLAXIT MALIC ` Người hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ LÊ PHI THÚY Người thực hiện : NGUYEN VAN DOAN LOFUGO “Hanh phúc là có một điều gì đó để lam, một ai đó để yêu th và có mot u gi đó dé hy vọng”. Tôi đã đọc và tự nhủ đây là phương châm sông của tôi. làm khóa luận này với hy vọng mình có những niềm vui nho nhỏ trong cuộc y. Tôi cũng mong rằng những cố gắng mà tôi đã thực hiện trong suốt quá inh làm khóa luận sẽ mang lại ý nghĩa cho công việc giảng dạy và học tập của inh sau may.
Khóa luận được hoàn thành thực sự mang đến cho tôi nhiều niềm vui và lều kinh nghiệm. Trong quá trình thực hiện tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất chân tình của ô Lê Phi Thúy, giáo viên hướng dẫn đề tài của tôi. Thông qua trang lời ngỏ này Bị xin chân thành cảm ơn cô, vì những tình cảm và sự nhiệt tình cô đã dành cho Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình - những người thương yêu - là diém a vững chắc cho tôi tự tin tiến lên phía trước. _ Tôi xin chân thành cảm ơn quỷ thay cô khoa Hoá trường ĐHSP Tp.HCM tay chỉ bảo tôi trong suốt 4 năm học qua và trong suốt quá trình làm khóa Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Hoá K30 (2004-2008) đã chân tình ip đỡ, động viên tôi thực hiện khóa luận nay.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng tôi nghĩ chắc chắn khóa luận vẫn còn dp những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của quý hd cô và các bạn. Đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong hành ing tri thức của mình Cuối cùng tôi xin kính gởi đến quý thay cô và các bạn lời chúc sức khoẻ và anh phic.HCM ngày 22 tháng 0Š năm 2008 Sinh viên thực hiện _( / Nguyễn Văn Đoàn Khảo sắt sự tạo phức của C?”" và Fe`* với axit malic DANH MỤC CÁC Ki HIỆU VIET TAT, CÁC BANG FeMal : sắt malat. CrMal : crôm malat.
T : sự biến đổi nhiệt độ của mẫu nghiên cứu theo thời gian. TG : biến thiên trọng lượng mẫu nghiên cứu theo nhiệt độ. DTA : phân tích nhiệt vi phân xác định hiệu ứng nhiệt, diện tích các pic tỉ lệ với sự thay đổi entanpi. Bang! : điều kiện tổng hợp phức sắt malat.
Bảng2 : điều kiện tổng hợp phức crôm malat. Bang3 : hàm lượng C, H, K có trong phức chất. Bảng4 : hàm lượng Fe có trong phức chất. Bảng 5 : ham lượng Cr có trong phức chất.
Bảng6 : kết quả đo độ dẫn điện các phức chất nghiên cứu, Bảng7 : tan số dao động trong phỏ hong ngoại của các chất nghiên cứu. Bang 8 : một số van hấp thy trong pho electron của các chất nghiên cứu. Bang9 : các giá trị vân phổ IR của axit malic. Bảng 10 : các giá trị vân phổ IR của sắt malat.
Bảng II : các giá trị vân phổ UV/Vis của sắt malat. Bảng 12 : các giá trị vân phổ IR của crôm malat. Bảng 13 : so sánh hàm lượng các nguyên tô có trong phức chất nghiên cứu theo lý thuyết và thực nghiệm. GVHD: TS Lê Phi Thuý Trang I SVTH: Nguyễn Văn Đoàn Khảo sắsự t tạo phức của Cr”" và Fe'* với axit malic MỤC LỤC DANH MỤC CAC KỈ HIỆU VIET TAT, CÁC BẢNG.
5220222082251 n ng | RO AG ascent x66: << 3 |. TINK HÌNH NGHIÊN CUU PHỨC CHAT CUA ION KIM LOẠI Fe** VÀ CrTM VỚI PHÔI TỪ HỮU CO. MỘT SO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỨC CHẮÁT. Phpháp ươ hoá ng học [1Š}.
Phương pháp đo độ dẫn điện [I5).-2-2 2c C215 2-©St2 131E25eC2 £- 7 ii. - Phong pháo bhân (ích nhiệt SY c. Phương pháp đo độ hắp thụ phân tử [2]: .sssessseesssvesssevesssonssvessssatensneenenes 12 3: AXIT MALIC siccccccictalssosiseonsensre eenecose vcro pnnon nasp ace eussnene veroneeeersn veoespevesen nnsereopres ess 16 51s Wilmer quanveaxN.(2 2221242222252 222 6a cEoavjcsex l6 điệu ,:b Vạn VÀ bê thiou2oussiesuog6c22cccc6As6cst2G)AkGiesodil16226G l6 33, Điều ` 1mm mmmmamamnmmnm.mamam 18 SE HG. GIỚI THIEU PHAN MEM CHEM 3D VA KHẢ NANG TÍNH CÁC THUOC TĨNH FA HỌC.
Vài nét về phan mềm Chem & Bio 3D 1 l. Xây dựng phân từ trên Chem 3D.ccco coi cioocoo-. 21 4:3, - Tương tác GaussVisw và Chien SD. nse cissncisussvcnasceeseceaceversosssespesnssoeioiayresarenes 30 ECS 5)| AT LT LT ITE 37 SI:.` Thờ Gan Scan Ga SoBe pai 5 ica ccci santos scbanavensssirisenhecaatsdvena Vous csalases 37 5.2, Phân tích hàm lượng các nguyên td trong phức.
Phân tích nhiệt:.(cu 22s 22SeS2222Svcrtrecrrecc.(2c1S2 45 Gi: RETRIAL VÀ HIEN LUAN he geccecoeieeeoaeecaseoiusesd 45 6.1, Ham lượng các nguyên tố có trong phỨc:.,-- - 9NMNMnandesbilinbdmssnusasiighodondsgsvepogfieashdse- 46 Bì, yi bo” pete cen RR 4512152100421600001/2012L2u0/0610 2/404 46 &4: Phá bảo Ghana billing riggs ici iisiccasesessinsacttioceaveusiiiecveiaocnenncbits damit47 GS, - Đổ hận Hi BE RODIUoeenoesenesneoeedsdaeioetoenevaesssceveigeseeoe 49 6. Xác định công thức phân tử, dự đoán công thức cấu tạo của các phức chất. 49 7, ĐÔI CHIẾU CÁC TÍNH TOÁN LÝ THUYÊT.1, Tinh toán phổ dao động của axit malic, sắt malat va crôm malat theo chương ti Ghagg TT các: 26a-6651/60066402216556652,2402666602962030/435864656/64/d4)1806g06 53 7.2, _ So sánh hàm lượng các nguyên tế theo ly thuyết và thực nghiém:. 58 BBB Seid SOFT BleSS = (GY cr rc ne RN.,ARRRRiAAAlsbinahnoytlBiilasnsigsg)Yneanbissepls) 39nES4w 7M—S+ — 59 SO EN UN 0224 2::232⁄22222-21242101500n0iesse 00ai/áeiiseosiesa i2sisseoolfuer/CC se 59 TÀI LARS THẤU PERRI ccs 600520 G2GGGG casera eae eae al 60 GVHD: TS Lê Phi Thuý Trang 2 SVTH: Nguyén Van Doan Khảo sát sự tạo phức của Cr’ và Fe”" với axit malic MỞ ĐÀU Từ lâu hoá học về phức chất là đề tài được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu bởi tinh hap dẫn của nó và mặt lý thuyết lẫn thực nghiệm.
Khi nghiên cửu phức chất, các nhà hoá học đã phát hiện ra nhiều van dé về liên kết hoá học, cầu trúc không gian.vốn là những vấn để phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có học thuyết nào đề cập một cách đầy đủ, trọn vẹn. Do vậy, quá trình nghiên cứu phức chat đã góp phần bổ sung , mở rộng và làm phong phú thêm cho ly thuyết hoá học này. Phức chất của kim loại chuyến tiếp với axit hữu cơ đang được quan tam nghiên cứu và tìm ra những ứng dụng thực tế, bởi số lượng các axit này là rất lớn, khả năng tạo phức rất đa dạng (phức vòng, phức đơn nhân, phức đa nhân.) nên chưa được đầy đủ và hệ thong. Mặt khác, phức chat của kim loại chuyền tiếp nói chung và phức chất của crôm và sắt với axit malic có màu, độ nhạy cao nên vẫn được sử dụng nhiều trong hoá học phân tích và nhiều ngành kĩ thuật.
Với mong muốn tìm hiểu vẻ thực nghiệm ché tạo phức dé chế hoa mau cho gạch, tôi da chọn dé tai nay với mục đích: e Khảo sát lại quả trình tạo phức của ion Fe” và Cr°* với phối tử malic, nhằm tìm ra điều kiện tối ưu trong quá trình tạo phức với những tỉnh thể đông nhất va đẹp nhất. e Nghiên cứu cấu trúc, xác định công thức phân tử, dự đoán công thức cấu tao. ¢ Giới thiệu bộ phần mềm tinh toán Chem 3D trong bộ phần mém ChemOffice của Dai học Cambridge. Và những ứng dụng thực tế của nó trong việc xác định những thuộc tính (hiệu ứng năng lượng, các loại quang pho, điện thé.) của phân tử chất nghiên cửu.
GVHD: TS Lê Phi Thuy Trang 3 SVTH: Nguyễn Văn Doan Khảo sắt sự tạo phức của Cr `" và Fe`" với axit matic I PHAN TONG QUAN ——— ne GVHD: TS Lé Phi Thuy Trang 4 SVTH: Nguyén Van Doan Khảo sắt sự tạo phức của C?'' và Fe”" với axit malic 1. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU PHỨC CHAT CỦA ION KIM LOẠI Fe” VÀ Cr* VỚI PHÓI TỬ HỮU CƠ. Khi trung hoà Fe(OH); bang axit citric, Belloni [10] đã thu được phức chat có thành phan [Fe;(C¿H;O›);(OH);(H;©);];(C¿H;O;). Khi thấy tỷ lệ các chất trong phản ứng tác giá lại thu được phức chất màu đỏ nâu có phản ứng axit, Hanada đã để nghị cho nó công thức là H;[(CzH„O;)Fe(OH);].
Khi xứ lí Fe(OH); bằng dung dich nati citrat 3N, tác giả thu được phức Fe;(C¿H,O;);NayH;y màu xanh, chất này cũng thư được khi cho 2 mol Fe(OH); tác đụng với 3 mol axit citric và 3 mol NaOH, thay NaOH bảng NH,OH tác giả cũng thu được chất Fe;z(CzH,O¬);(NH¿):H; dùng làm thuốc trong y học. Phương pháp sản xuất hợp chất của sắt - citat tinh khiết dùng làm thuốc đã được thực hiện theo sơ đồ sau: FeCl; 2) » [Ee,(C,H.4H;O (nâu) 33 H[Fex(CeH4O>)s] “na (NHÀ)Hi[Fe(CofL©xh] Sắt tactrat (11] được điều chế bằng cách cho muối KH(C;H,©¿) tác dụng với dun g dịc h FeC l; làm lạn h và tru ng hoà bằn g KOH. Sản phẩ m tác h ra bằn g dun g địc h rượ u 50 % vào hỗn hợp phả n ứng. Sau khi loại sản phẩ m phụ là KCl.
ta được phức có công thức (C¿H;O,K;);FeOOH tương ứng với công thức: COOK T 00k CH O ~ O ~ F e - 0 — l C H i O T Đ THcbàe [ >Fe a bu cook | COOK COOK ————=——— __ GVHD: TS Lé Phi Thuy Trang $ SVTH: Nguyễn Van Đoàn Khảo sát sự tạo phức của Crˆ" và F€”ˆ với axit malic Nếu tách sản phẩm bằng rượu ma không trung hoà. Sau đó làm khô cũng thu được phức chất có công thức (C,H,O,);Fe;.3FeOOH và có công thức cấu tao như trên. Bang cách đun cách thuỷ Fe(OH); với axit fomic 50% Barbieri đã điều chế được fomiat Fe(HI) màu nâu đỏ tỉnh thể dạnh hình kim có công thức [Fe(HCOO);(OH);]HCOO.A [12] đã điều chế phức sắt malat bằng cách cho dung dịch FeO, FeSO, hay FeCl; 5 - 10% qua nhựa EDE — 10P. Sự hap thụ bởi axit malic xảy ra trên đó.
Khi hoà tan Cr(OH); mới sinh trong axit fomic đặc ở 70 - 80°C, Akhmedli và Negretov (1950) [13] đã tách ra được crôm(I1II) fomat có dang những tinh thé nhỏ màu lục ứng với công thức Cr(HCOO);. Theo các tác giả này thì phức [Cr(H;O);|(HCOO); dé dàng tách ra từ dung dịch nước của Cr(HCOO);. Phức Cr(HCOO); cũng dễ dàng tương tác với các muối kim loại kiểm tạo ra các muỗi phức crôm fomat. Khi cho Na;Cr;O; tác dụng với dung dịch axit oxalic, sau đó thêm xút và đun nóng, Gastavson thấy rằng tinh thé Na(Cr(H;O);(C;O,)] thay đổi từ từ, lúc đều nó tạo thành Na;(Cr(OHXH;O)((C;O,);], tiếp theo chuyển thành phức bén mau tím Na/j[(C;O,)zCr(OH);Cr(C;O,);].
Rosen và Wemer thu được phức kali màu xanh lá cây khi thay NazCr;O; bằng K;Cr;O;, Tổng hợp bằng các phương pháp khác nhau từ những chất đầu giống nhau là Cr(OH); và axit tactric, thêm rượu vào sản phẩm, hay tổng hợp ở nhiệt độ thấp và thêm NaOH. các tác giả nhận được các chất khác nhau như Kocchlin nhận được phức chất màu tím Cr(C,H;O¿);.