Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu và ứng dụng vật liệu hấp thụ từ vỏ sầu riêng

Khóa luận trình bày quy trình điều chế và ứng dụng vật liệu hấp thụ từ vỏ sầu riêng trong xử lý môi trường, mang lại giải pháp bền vững.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2016

68
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về cây sầu riêng

1.2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

1.3. Vỏ quả sầu riêng

1.3.1. Công dụng của vỏ quả sầu riêng

1.3.2. Thành phần hóa học của vỏ sầu riêng

1.3.3. Cấu trúc trong thành tế bào

1.3.3.1. Xenlulozơ
1.3.3.2. Hemixenlulozơ
1.3.3.3. Lignin

2. CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

3.1. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng

3.2. Phân tích các đặc tính vật liệu

3.3. Ảnh hưởng các yếu tố đến khả năng hấp phụ

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Vật Liệu Hấp Phụ Từ Vỏ Sầu Riêng

Nghiên cứu ứng dụng vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực xử lý nước thải. Vỏ sầu riêng, một phế phẩm nông nghiệp, có tiềm năng lớn trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước. Việc sử dụng vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra giá trị kinh tế từ nguồn nguyên liệu sẵn có.

1.1. Tình Hình Ô Nhiễm Nước Thải Từ Ngành Dệt Nhuộm

Ngành dệt nhuộm tại Việt Nam đang đối mặt với vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải từ ngành này chứa nhiều hóa chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Việc tìm kiếm giải pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Vỏ Sầu Riêng

Vỏ sầu riêng không chỉ là phế phẩm mà còn là nguồn nguyên liệu quý giá. Chúng chứa nhiều thành phần hữu ích cho việc chế tạo vật liệu hấp phụ. Việc tái chế vỏ sầu riêng giúp giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra sản phẩm có giá trị.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Vật Liệu Hấp Phụ

Mặc dù vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình ứng dụng. Các yếu tố như thời gian hấp phụ, pH và khối lượng bột vỏ sầu riêng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để tối ưu hóa hiệu suất hấp phụ.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thời Gian Đến Hiệu Suất Hấp Phụ

Thời gian là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ của vật liệu hấp phụ. Nghiên cứu cho thấy, thời gian hấp phụ tối ưu có thể giúp tăng cường hiệu suất loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước.

2.2. Tác Động Của pH Đến Quá Trình Hấp Phụ

pH của dung dịch cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp phụ của vật liệu hấp phụ. Việc xác định pH tối ưu sẽ giúp cải thiện hiệu quả xử lý nước thải.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Vật Liệu Hấp Phụ Từ Vỏ Sầu Riêng

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo và khảo sát vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng. Các phương pháp này bao gồm phân tích trắc quang, phương pháp BET và phương pháp phô hồng ngoại để xác định các đặc tính của vật liệu.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Trắc Quang

Phương pháp trắc quang được sử dụng để xác định nồng độ của các chất ô nhiễm trong dung dịch. Kết quả từ phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả của vật liệu hấp phụ.

3.2. Phương Pháp BET Để Xác Định Diện Tích Bề Mặt

Phương pháp BET giúp xác định diện tích bề mặt của vật liệu hấp phụ. Diện tích bề mặt lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp phụ diễn ra hiệu quả hơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng Vật Liệu Hấp Phụ

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng có khả năng hấp phụ cao đối với các chất ô nhiễm như metylen xanh. Việc ứng dụng vật liệu này trong xử lý nước thải đã cho thấy hiệu quả rõ rệt, góp phần cải thiện chất lượng nước.

4.1. Hiệu Quả Hấp Phụ Metylen Xanh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng có khả năng hấp phụ metylen xanh với hiệu suất cao. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc xử lý nước thải từ ngành dệt nhuộm.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Xử Lý Nước Thải

Việc ứng dụng vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng trong thực tiễn đã cho thấy khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm hiệu quả. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí cho các nhà máy.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc xử lý nước thải. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề ô nhiễm môi trường.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Vật Liệu Hấp Phụ

Với những kết quả đạt được, việc phát triển vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng có thể được mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ trong xử lý nước thải mà còn trong các ứng dụng khác.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện quy trình chế tạo và tối ưu hóa hiệu suất hấp phụ của vật liệu hấp phụ từ vỏ sầu riêng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học điều chế và khảo sát ứng dụng của vật liệu hấp thụ từ vỏ sầu riêng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu về cây sầu riêng 1. Tên gọi Sau riêng là một trong những phế pham nông nghiệp có sẵn nhất được tìm thay ở khu vực Đông Nam A [14]. Tên khoa học: Durie zibethinus Murray, thuộc họ Gạo Bombacaceae bao gôm 30 loài.

Durio zibethinus là loài duy nhất có sẵn trong thị trường quốc tẻ [16, 21]. Sau riêng có nguôn gôc từ Đông Nam A. Tên "sâu riêng” xuât phát từ Malay, từ "Duri", có nghĩa là "cai gai" [21]. Hình thái học Cây sầu riêng có thé cao đến 45 mét [20].

Lá sau riêng là loại lá đơn hơi rũ, lá mọc so le, đối xứng hình elip, đài từ 8-20 cm, rộng từ 2. Mặt lá phía trên thường có màu xanh đậm. phang và bóng láng, còn mặt lá phía dưới hơi vảy, có màu nâu nhạt óng ánh [21]. SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 10 Hình 1.

Lá quả sầu riêng Hoa sau riêng có mùi thơm mạnh và có mật hoa. Hoa có chiều đài khoảng 50-70 mm và mỗi cụm mọc thành chùm từ 1-45 hoa. Các cụm hoa mọc trên các cành chính và nhỏ hơn, hoặc có thể mọc trực tiếp trên thân cây. Thông thường chỉ có từ 1-2 quả sầu =a Z <A ` z- ` riêng phát trién từ moi chùm hoa.

Hoa sau riêng là loài lưỡng tính, có cả nhụy và nhị trong cùng một hoa. Tuy nhiên, sự tự thụ phan hiém khi xay ra vi nhuy va nhi khéng xuat hiện cùng một lúc, hoa thu phan được chu yếu là nhờ doi. Giai đoạn 3-4 tuần thời tiết khô hạn là điều kiện cần thiết để kích thích hoa phát triên. Thời gian là một tháng kê từ khi có chỗi hoa đến khi hoa nở.

Mỗi hoa có 5 đài và 5 cánh. Hoa sau riêng thường nở từ khoảng 3 giờ chiều đến nửa đêm. Màu sắc của hoa phù hợp với màu sắc của phan thịt quả [21]. |rE SVTH: Pham Thi Thanh Huyén 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Phan Thị Hoàng Oanh Cuống qua sau riêng thường rũ xuống. Chiều rộng và chiều đài của quả từ khoảng 175-200 mm và đôi khi có thé dài tới 400 mm [20]. Sau riêng có thê có trái sau khi trong 4 tới 5 năm. Quả hình thành trong khoảng từ 85-150 ngày sau khi hoa thụ phan.

Quả có hình trứng hay hình trứng thuôn dài, gần hình tròn với kích thước trung bình. Trọng lượng quả thường dao động từ 2-5 kg và cũng có thé nặng đến 8 kg. Quả có the mọc trên than cây hay cành cay, Bên ngoài có lớp vỏ cứng, day với gai chóp nhọn có thê đài tới 20 mm, gai quả từ màu xanh đến màu vàng nau [ 17, 18]. Gai quả sầu riêng Phan thịt qua bắt đầu hình thành 4 tuần sau khi hoa thụ phan, bat đầu như một tam vải trang sau đó bao bọc toàn bộ hạt.

Phan thịt quả với mùi đặc trưng tùy cảm nhận mà mùi có thể là thơm hay khó chịu. Mùi mạnh này có thê được phát hiện trong vòng bán kính nửa dặm [18]. SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh Phan ăn được của quả chỉ chiếm khoảng 15-30 %.

Do vậy sẽ có tới 70-§5 % quả bị thải bỏ nêu không được xử lý đúng cách điều này có thé sẽ trở thành một van nạn môi trường [I4]. Sau riêng từ cây ở độ tudi 50, 60 năm vả nhiều hơn nữa có chất lượng cao hơn về hương vị, mùi thơm, và kết cấu quả [18]. Phân bố Sau riêng là loài cây nhiệt đới chủ yêu được trồng ở Sri Lanka, miễn Nam Án Độ, Nam Miến Diện, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Borneo, Mindanao (Philippines) và New Guinea. Thái Lan là nước sản xuất thương mại lớn nhất (sản xuất 927194 tắn vào năm 1999, với khoảng 137649 ha trồng), tiếp theo là Indonesia và bán đảo Malaysia.

Quả được đánh giá cao tại các thị trường Đông Nam Á [18, 28]. Ở nước ta sầu riêng được trồng đầu tiên tại Tân Quy (Biên Hòa) sau đó bắt đầu lan rộng ra những vùng Đông Nam Bộ, Đông bằng Sông Cửu Long và Tây Nguyên [32]. Giá trị đỉnh đưỡng Trái sầu riêng có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Phân tích trong 100 gam múi có: nước (64,10 gam), năng lượng (153 keal), protein (2,70 gam), kali (70 mg), naưi (40 mg), cacbon hiđrat (27.

Qua sau riêng có nhiều chất bô nên dùng dé phục hồi sức khỏe cho người mới ốm đậy rất tốt, có tính trắng đương, lọc máu và trừ giun sán,. Những người có huyết áp cao hoặc phụ nữ mang thai được khuyên không nên ăn sau riêng [18] SVTH: Pham Thi Thanh Huyén 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh 1. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh Sầu riêng là cây nhiệt đới điện hình, sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong đất màu mỡ, độ âm dồi dào, dat sâu với chat hữu cơ dồi đào, có khả năng thoát nước tốt, gần nguồn nước tưới và độ pH từ 6-7 như dat sét, dat đỏ bazan, đá granit,.

Lượng mưa yêu cầu hàng năm từ 1500 đến 3000 mm mưa cũng phân bố đều quanh năm, mùa khô không quá 3 tháng. đặc biệt là không mưa khi trái già-chín tốt nhất là trong vòng 16° bắc và phía nam của đường xích đạo [18]. Nhiệt độ: 25 -30°C phân bố đều và nên có đủ ánh sáng mặt trời để cây phát triển mạnh [28]. Vỏ quả sầu riêng La phan bỏ đi từ quả sau riêng.

Trong một qua sau riêng phần vỏ quả chiếm tới 70- 85% khối lượng quả [14]. Công dụng của võ qua sầu riêng Vỏ quả sầu riêng tuy là phần bỏ đi của quả nhưng lại có rất nhiều công dụng đáng kinh ngạc: - Chữa bệnh: Theo Đông y, vỏ quả sầu riêng có vị đẳng. có tác dụng ích khí tiêu thực, cầm mô hôi, làm ấm phối để chữa ho, thường được dùng làm thuốc bô SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh khí, chữa day bụng, khó tiêu, ho do hàn, cảm sốt.

Ngày dùng 15-20 gam lá và rễ, thái nhỏ nau nước uống {16, 18}. - Trong phân tích xử lý nước thai: Cũng được ứng dụng rất nhiều trong việc chiết tách làm vật liệu hap phụ: hấp phụ các kim loại nặng [5, 7. 13] hay vỏ sau riêng nếu được bồ sung các axit béo cũng có thé giữ lại hiệu quả ban dau của nó, dé hấp phụ dau tran trong nước [20, 22]. Thành phan hóa học của vỏ sầu riêng Trong vỏ qua sau riêng có ba thành phan cơ bản là xenlulozơ (30,92%), hemixenlulozơ (17,99%) và lignin (7,69%) [14].

Cấu trúc trong thành tế bào 1. Xenlulozơ Xenlulozơ: Là một polime hợp thành từ các mắc xích B-glucozo nỗi với nhau bởi các liên kết B-1,4-glicozit, phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn. SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh H.OH TONNE al~/ v9 OH 6CH.OH OH Hình 1.

Cau trúc của xenlulozơ Hemixenlulozơ: Về cơ bản, hemixenlulozơ là polisaccarit phức tạp giống như xenlulozơ, nhưng có số lượng mắt xích nhỏ hơn nên khối lượng phân tử nhỏ hơn xenlulozơ. Hemixenlulozơ thường bao gồm nhiều loại mất xích khác nhau và có chứa các nhóm thế khác như axetyl và metyl. Vai trò của hemixenlulozơ là dé kết nối các sợi lignin và sợi xenlulozơ,. No 4 R RO Bo4 B*O°4 8 ⁄ HO HO Ếchao ®Ơ RO as 60 L ? 1 ~ CH,OHO HO os) bl CH„oH 9 oun 2 R=CH,CO orH Hình 1.

Cầu trúc của hemixenluloze - Tính chất vật lý: Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị. Có tính bền vững cơ học cao, chịu được nhiệt độ đến 200°C mà không bị phân hủy. Ty trọng lúc khô là 1,45; khi khô xenlulozơ không tan trong nước và các dung môi hữu cơ nhưng tan trong dung dich Schweizer (dung dịch Cu(OH), tan trong amoniac NH;), axit vô cơ mạnh SVTH: Pham Thi Thanh Huyén 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh như: HCl, HNO:,.

- Tinh chất hóa học: + Phản ứng thủy phân: Xenlulozơ được cầu tạo bởi các mắt xích P-D-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,4-glucozit, do vậy liên kết này thường không bén. Dun nóng xenlulozơ trong dung địch axit vô cơ đặc thu được glucozơ. Phương trình phản ứng: H’, U (CoH Os), + nH,O0 nn nC,H;;O, + Phản ứng với axit vo cơ: Dun nóng xenlulozơ trong hỗn hợp axit nitric đặc và axit sunfuric đặc thu được xenlulozotrinitrat. Phuong trình phan ứng: 150.

Lignin Lignin: Được xem như là bức tường của xenlulozơ, giữ vai trò là chất kết nỗi giữa xenlulozơ và hemixenlulozơ, chong lai sự xâm nhập của vi khuẩn đối với cây và chong thâm nước. Lignin có cau trúc phức tap, là một polyphenol có mạng không gian mở, cầu trúc don vị co bản là phenylpropan, dé bị hòa tan trong dung dịch axit hoặc kiềm. Thành phan thay đổi theo từng loại gỗ, tuổi cây hoặc vị trí của nó trong gỗ. SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 17 Hình 1.

Cấu trúc của lignin Lignin có khả năng mềm đi dưới tác dụng của nhiệt độ và bị hòa tan trong một sé hợp chất hóa học. Trong g6, bản than lignin có màu trắng. Don vị cau trúc cơ bản là phenylpropan. Từ đơn vị cơ bản là phenylpropan, các cau trúc điển hình được đề nghị là Syringylpropan (S), Parahydroxylphenylpropan (P) và Guaicylpropan (G) [ 10, 36].

SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 18 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Hoàng Oanh lánh CH;OH re „èn 2 «SG trans-Coniferyl alcohol trans-Sinapyl alcohol trans-p-Coumaryl alcohol (dang Guaiaacy] - G) (dang Syringgyl — S) (dang Parahydroxylphenyl — P) Hình 1. Các dạng cấu trúc điển hình của lignin 1. Chiết tách xenlulozơ từ vỏ qua sdu riêng Sử dụng xenlulozo từ vỏ quả sau riêng thực chất là quá trình loại bỏ lignin.

Đề loại bỏ lignin từ vỏ quả sau riêng. ta thực hiện quá trình nau với tác chất nau thích hợp. Tác chất nấu có tác dụng thúc day quá trình nấu và làm cho việc tách xenlulozơ dién ra dé dàng với hiệu suất cao hơn. Đề tách xenlulozơ thì trong thực tế người ta sử dụng rất nhiều tác chất nau khác nhau.

Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng tác chất nau là NaOH và H,SO, do cho hiệu suất loại lignin cao [5, 8] và sau đó chúng tôi tiến hành so sánh hiệu quả của hai phương pháp. Tình hình đệt nhuộm ở Việt Nam Dệt nhuộm ở nước ta là ngành công nghiệp có mạng lưới sản xuất rộng lớn với nhiều mặt hàng, nhiều chủng loại và có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao [19]. SVTH: Phạm Thị Thanh Huyền 19 Hình 1. Ngành dệt nhuộm ở Việt Nam Tuy nhiên, đây chi là điều kiện cần cho sự phát triển.

Đề ngành dét nhuộm thực sự phát triển thì chúng ta phải giải quyết van đề nước thai một cách triệt dé [40].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực hóa học, đặc biệt là trong việc chiết xuất và phân tích các hợp chất hữu cơ. Một trong những điểm nổi bật là nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan, giúp người đọc hiểu rõ hơn về phương pháp phân tích hiện đại và ứng dụng của nó trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về các phương pháp phân tích hóa học. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học phức tạp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2 cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng hấp phụ của vật liệu trong các ứng dụng môi trường. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực hóa học và các ứng dụng của nó.