CHƯƠNG 1.MOT SÓ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI QUYET TRANH CHÁP GIỮA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỚI THƯƠNG NHÂN 1. Met so khái niệm cơ bản 1. Khái tiện ngroi tiêm ding Pháp luật bảo vệ quyền lợi NTD ở tat cả các quốc gia trên thé giới chủ yêu đều điều chỉnh quan hệ giữa bên chủ thé là NTD, cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các tô chức xã hội, cũng như là thiết chế giải quyết tranh châp giữa các chủ thé đó. Trong đó, NTD được coi là chủ thé giữ vị trí trung tâm.
Moi chủ thể khác, mọi quan hệ pháp luật khác đều xoay quanh hoặc hướng dén người tiêu ding Vi vậy, xây dung được một khát niệm NTD phù hop, phản ánh đúng vi trí, bản chất kinh té và pháp ly của chủ thé này sẽ là cơ sở dé quy đính các nội dung khác trong pháp luật bảo vệ NTD nói chung và Luật BVQLNTD nói riêng. Khái tiêm NTD đã tôn tei khả lâu trong hệ thống pháp luật của các nước, tuy nhién mốt nước lai chon cho minh một quan niém riêng về van đề này. +> Pháp luật một sô quốc gia trên thé giới - Pháp: Theo Điều 3 Chương II Luật NTD (Consumer Code) của Pháp định ngiĩa "NID là người thực hiện các giao dich không vì muc đích thương mại, công nghiép, thi công các hoạt động nông nghiệp hoặc tự sản xuất ^. - Trung Quốc: Theo Điều 2, Luật BVQLNTD Trung Quốc năm 2013: “NTD là người mua, người sử dụng hàng hóa, dich vụ cho cuộc sống tiêu ding hàng ngày và lợi ich của ho được luật nay bảo hộ: hoặc trường hop luật này chưa có guy định thì những luật có liên quan khác qnp' đình bảo hộ quyển lợi người tiêu ding’? - Singapore: Theo Điều 2, Luật bảo vệ NTD (Thương mai lành manh) của Singapore 200%: “NTD là cá nhân nhận hoặc có quyền nhận hàng hóa và dich vụ tir người cưng cấp hoặc có nghĩa vụ thanh toán cho người cưng cấp đối với hàng hỏa, dich vụ minh đã mua tăng cho cá nhân khác và các hoat động tiêu ding đó không nhằm muc dich kảnh doanh” - Hàn Quốc: Theo Điều 2 Luật Khung về NTD của Han Quốc quy dinly “NTD la người sử ding hàng hóa, dich vụ do các tô chức, cá nhân kinh doanh cung cấp vì mục ?Iuật NID Phíp tăm 2014 itps (6/2622 wino xú6xvtz/497742,truy cập ngày 23/12/2022 ? Diệt Bão vệ quyền và lợi kh hợp phip của NID Trưng Quốc 12s //academ x cư com /cjeLiertarle 5/2/204/5238836, truy cập ngày 30/00/2023 * Luật Bảo vệ NID (trong mại lathmanh) của Singapore Jems (552 số: gor se/Act/C PFT 3 3203, truy cập này 30/09/2023 10 dich tiêu đìmg hàng ngày hoặc hoat động sản xuất được qng' đình bởi Nghĩ định của Tổng Hớigs > Pháp luật Viet Nam.
Ở Việt Nam, khái niém pháp lý NTD được đề cập dén đầu tiên trong Pháp lệnh Bảo vệ NTD năm 1999. Sau nay, khi Luật BVQLNTD năm 2010 được ban hành thay thé Pháp lệnh, nhiêu nội dụng đã được sửa đổi, bô sưng Tuy nhién, khát tiệm “N gười tiêu ding” vẫn được quy định nhu trong Pháp lénh Theo đó, Khoản| Điêu3 quy đính: “NTD là người mua. sử ding hàng hóa dich vụ cho mue dich tiêu dimg sinh hoạt của cá nhân, gia dinh tổ chức” Tuy nhiên, đến Luật bảo vệ quyền lợi NTD năm 2023 (có hiệu lực vào ngày 01/07/2024) đã có sự điều chính lai khái miệm NTD, cụ thé “Người tiên ding là người mua, sử ding sdn phẩm, hàng hóa, dich vụ cho mục dich tiêu ding sinh hoạt của cá nhân, gia đình cơ quan tổ chức và không vì muc dich thương mại Từ việc nghiên cứu, so chiều các quan điểm về khát niệm “người tiêu ding” nêu trên, tác giả rút ra một sô đặc điểm về NTD như sau: Thứ nhất. về chỉ thé: NTD bao gồm cá nhân, gia đình tổ chức Pháp luật BV QLNTD Việt Nam quy định các cá nhân, gia định, tổ chức có thể trở thành NTD néu đáp ứng được những điều kiện nhất dinh Bất kì một cá nhân nào cũng có thể mua, sử dung hing hóa, dich vụ do nhà sản xuất kinh doanh cùng cấp với mục dich tiêu dùng, sinh hoạt và pháp luật không có quy đính giới hạn năng lực chủ thé của cá nhân.
That hai, về hành vi: NID có hành vi là mua sơn phẩm, hàng hóa. dich vu với muc dich tiéu ding sinh hoạt NTD có hành vi là mua hang hoá, dich vụ với mục dich tiêu ding sinh hoạt nhằm phân biệt với các trường hợp mua bán hàng hoá, dich vụ nhằm mục đích sinh lợi của các cá nhân, tô chức. Trong một sô trường hợp, NTD có thé không can phi là một bên xác lập quan hệ pháp luật dân sự trực tiếp với thương nhân, ma có thé do một quan hệ phái sinh từ việc ting, cho. Khí đó, người sử dụng sản phẩm cuối cùng sé được coi là NTD và đương nhiên được bảo vệ bởi pháp luật BVQLNTD.
Thứ ba về muc đích của giao dịch: NTD mua, sit ding hàng hóa, dich vu với muc * Lait Khung về NTD của Him Quốc:rp+//cavwkkirrzioe sevircfiavVsv: doTseg=45952lse=ENG, truy cập 01/10/2033 iu 1 Bhp lệnh Bão vé quyền lời NID ngày 27 thing 4 nim 1969, truy cập ngày01/10/2033 + Khoản1 Điều 3 Lait bào vệ quảnlot NID 9 IODODSIGHILS, có hền he vào ngày 01/07/2034, truy cập ney 01/10/2033 dich tiêu ding. sinh hoạt cho chính họ và không vì muc dich thương mại Luật Bảo vệ quyền lợi NTD năm 2010 quy đính mục đích mua, sử dung hàng hóa, dich vụ của NTD là mục dich tiêu ding va sinh hoạt. Nêu một cá nhân, gia dinh, tô chức mua, sử dung hang hóa, dich vụ với bat ky mục đích nào khác niny kinh doanh, thương, mại thì không được xem là NTD. Như vậy, cá nhân, tổ clức chi có thé trở thành NTD khi mục dich mua, sử dụng hàn.
Như vậy về cơ bản, “Người tiêu ding” trang quan hệ pháp luật tiêu ding tuy khác nhau về chủ thể là pháp nhân hay thé nhân, nhưng đều thống nhật về quan điểm là đối tượng thy hướng hàng hóa. dich vụ cuối cùng vì nhai cẩu tiêu ding sinh hoat riéng không vì muc tiểu thương mại. NTD không nhất thiết phải là người mua hàng trực tiếp để sử dung vào muc đích sinh hoạt cá nhén ma có thé là người thụ hưởng gián tiếp hàng hóa, 1. Khái niệu tlnrơng nhầm Chê dinh thương nhân là nội dung quan trong của pháp luật thương mại, được nhiêu nha khoa hoc thuộc các Enh vực khác nhau nghiên cứu.
Trong cuốn Business Law có viet, “Một người được gọi là tong nhân khi người dé hành động trong khả năngthương mai, sở hữm hoặc sử ang chuyên môn liên quan cụ thé đến hàng hóa được bán ”” Thương nhân trong trường hop này được hiểu là người có chuyên môn, biểu biết nhật dinh về hoạt đông thương mạt của mình. Tuy nhiên, theo tinre té pluáp luật hiện nay, mỗi quốc gia đều có những phương pháp inh nghiia khác nhau về khái niệm thương nhân. > Pháp luậtĐức Thương nhân theo định ngiĩa của Bộ luật trương mai Cộng hòa liên bang Đức là những người hành nghệ kinh doanh: Hành nghệ kinh doanh là bat ki cơ sở hànla nghề nào mang lại loi nhuận, ngoại trừ các doanh nghiệp ma căn cứ theo tinh chất, pham vi của nó không đời hỏi phải thiét lập cơ sở để hoạt đông kinh doanh®. Theo đó, thương nhhên là người thực hiện mét cách tự chủ hoạt đông ngành nghề kinh doanh, mục đích nhằm thu lợi nhuận.
s* Theo pháp luật Pháp ? Nghyên văn “A person is a merchant when sheor he actng 1\ a mercantile capacity, possesses or uses an expertise CN au athêm :Clarkson. Cross, Business lnvy — Text and cases (thitearth, © Vin Khoa học pip lý (2002), Bộ hột Thương mai Đức 1897, (Tài bầu dich thun khảo), Ba Nội, truy cấp ngày, 03/10/0033 12 Theo Điêu Luật thương mai Pháp 1807 “Thương nhân là những người thực hiện các hành vi thương mai và lay ching làn nghề nghiệp thường xuyên của mình” Như vậy, luật thương mai Pháp định ngliia thương nhân theo bản chất của chủ thé. Luật Pháp không quy định về trách nhiém dang ký kinh doanh ma chỉ quy đính về loại hành vi thương mai ma chủ thể thực hiện dé được coi là thương nhân. + Pháp luật Viét Nam Ở Việt Nam, khái niệm thương nhân được dé cập đền dau tiên trong Luật Thương mai nếm 1997.
Theo Luật Thương mai năm 1997 “Thuong nhân bao gồm cá nhân pháp nhân. tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký: hoạt động thương mại một cách độc lắp, thường xuyển”1®. Sau này, khi Luật thương mại năm 2005 được ban hành thay thé, nhiéu nội dung đã được sửa đổi, bd sung Theo đó, Khoản 1 Điều6 quy dinly “Thương nhân bao gém tổ chức lạnh tô được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký lanh doanh”. Từ việc xem xét khái niệm về thương nhân theo Luật thương mai, ta có thể đưa ra mot sô đặc điểm chung nhật về thương nhân.
riỈn sau: Thứ nhất, các cha thé có thé trở thành thương nhân gồm 2 nhỏm là cá nhấn và tổ chức kinh tế Việc xác định cá nhan là ai phải căn cử theo pháp luật dan sự, theo đó, cá nhén với tư cách 1a chủ thé pháp luật dân sự kề từ lúc sinh ra và chim đứt sự tổn tai khi chết. Theo quy đính chung thương nhân là cá nhân phải từ đủ mười tám tuổi trở lên và kihông thuộc các trường hợp pháp luật câm kinh doanh Tô clưức kinh xét về bản chất 1a tô chức được thành lập và hoat động theo quy đính của pháp luật, đó có thé là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác x4 và các tô chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh: Thư hai, thương nhân là những người hoạt động thương mại mét cách độc lấp và thực hiện các hành vi thương mai và coi đó như nghề nghiệp của mình Thương nhân phải thực liện hành vi thương mai mot cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân minh va tự chiu trách nhiém về hành vi thương mại của mình Một chủ thể chi 10 được coi là thương nhân khi tưực hiện mét hoạt động thương mai lặp di lắp lei mang tính chat nghé nghiép thường xuyên va có sinh lời Thứ ba, để trở thành thương nhân thi các chit thể phat đăng lạt thành lập theo guy ` Viên Khoa học pháp ý (2002), Bộ xử Dân sự Phép 1804, (Tài bu dich tham Khảo), Hh Nội truy cập ngày 01/10/2023. “2 Rhoin 6, Điều 5 Luật taomgmainim 1997. 3 định của pháp luật Tổ chức và cá nhân kinh doanh có những quy dinh khác nhau đề xác lập tư cách thương nhân.