Mở đầu - Phan 2: Nội dung nghiên cứu ( gồm 3 chương ) - Phan 3: Kết luận và kiến nghị. Ngoài ra khoá luận còn có phần mục lục; danh mục tir viết tắt; danh mục các bảng, biểu 46 và hình ảnh; tài liệu tham khảo vả phan phụ lục. Trang 12 Tài nguyên biển và ảnh hưởng của nỏ tới sự phát trién kinh tế tinh PHAN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Trang l3 CO SO LY LUAN 1. CAC KHAI NIEM CO LIEN QUAN DEN DE TAI 1.
Khái niệm tai nguyên ( Resources) Tài nguyên theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu. năng lượng và thông tin có trên Trái Dat và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Tài nguyên là các dang vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật va con người. Các dang vật chất nay cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ và phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người.
Theo nguồn gốc, tai nguyên được phân loại thành TNTN gắn liền với các nhân tố tự nhiên và tai nguyên nhân văn gắn liền với nhản tố con người và xã hội. % Tài nguyên thiên nhiên (Natural Resources) Tài nguyễn thiên nhiên (TNTN) là toàn bộ những giá trị vật chất của thiên nhiên, cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động kinh tế của xã hội loài người như: khoáng sản, đất đai, khí hậu, động thực vật.và cả những điều kiện tự nhiên như khí hậu, ánh sáng mặt trời, không khí, nguồn nước. Khái niệm TNTN ngày nay cũng thường xuyên được mở rộng. tùy thuộc vào những tiến bộ của xã hội.
vào trình độ khoa học kĩ thuật của con người. Hiện nay, người ta phân các TNTN làm 3 loại: > Tài nguyên có thể phục hỏi Là các loại TNTN sau khi khai thác, sử dụng hết, có thể tái tạo lại được sau một thời gian nhất định. Vi dụ: độ phi của đất, số lượng các loài động thực vật.tuy nhiên sự phục hồi đó cũng có giới hạn nhất định. Nếu việc khai thác, sử dung vượt quá mức thì không thể phục hồi lại được.
Chính vì vậy mà trên thé giới hiện nay có nhiều loài động vật, thực vật hoàn toàn bị tuyệt chủng, nhiều vùng đất trở thành hoang mạc. Trang 14 n biển và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh > Tài nguyên không phục hôi lại được Là những TNTN có thé bị hao kiệt ma việc sử dụng lâu dài các tải nguyên này sẽ làm cạn kiệt nguồn dự trữ của chúng. còn việc bổ sung tải nguyên trên thực tế là không thể được. Các loại TNTN nảy trải qua thời gian hình thành lâu dài, hoặc điều kiện hình thành của chúng khó lặp lại.
Ví đụ: khoáng sản. > Tài nguyên vô tan Là các loại TNTN hiện tổn tại trên bề mặt Trái Dat với số lượng rất lớn không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kẻ trong quá trình sử dụng tự nhiên lâu dải, ví dụ: năng lượng Mặt Trời, nguồn nước, sức gió, thủy triéu, nguồn địa nhiệt lòng đất. Tuy nhiên nói lả vô tận nhưng các loại tài nguyên nảy cũng có giới hạn nhất định. Nếu như chất lượng của nó vì một lí do nao đó thay đổi ( ví dụ nước biển bị ô nhiễm) thì giá trị sử dụng của nó cũng hạn chế đi nhiều.
Lúc đó tính chất vô tận cũng không còn nữa. * Tài nguyên nhân văn (Artificial Resources) Là các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nha cửa, xe cộ, đô thị, nhà máy, của cải vật chất. * Tài nguyên biển TNTN của biển được tạo nên từ các loài sinh vật, các hóa chất, các loại khoáng sản, dầu mỏ và khí đốt, năng lượng từ gid, từ thủy triều cũng như những thuận lợi về hang hải, các dịch vụ du lịch và giải trí. Chúng là những dạng vật chất được hình thành nhờ vào sự tương tác giữa đất - nước - khí quyển - sinh quyền trong suốt quá trình tiến hóa của hành tỉnh.
Theo tác giả Nguyễn Minh Tuệ, khái niệm tài nguyên biển là nguồn tài nguyên phong phú được khai thác từ các biển, đại dương va hải đảo như sinh vật biển, - khoáng sản biển, năng lượng thủy triều.nhăm cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu quý giá cho các ngành công nghiệp, phát triển du lịch, vận tải biển, cung cấp hơi 4m điều hòa nhiệt độ cho Trái Dat. TNTN biển bao gồm nhiều loại như sau: > Tài nguyên sinh học biển Trang 15 đồng, nhôm, niken, vàng, bạc, platin, ilmenit.); hóa học (Cl, Na, Ca, Br.) dùng cho sản xuất muối ăn, Mn ding cho các lĩnh vực may mặc xây dựng. > Tài nguyên năng lượng biển Bao gồm các dang: Thủy triểu, dong chảy, sinh khối, sóng, gradient mudi, gradient nhiệt, gió và bức xạ mặt trời ngoài khơi. > Tài nguyên hàng hải và thông tin liên lạc biển.
Bao gồm: các đường hàng hải và cảng biển, tầu biển, các tuyến đường máy bay trên biến, các cáp quang thông tin liên lạc đưới day biến. Biển và đại dương của thế giới chiếm gần 71% diện tích bề mặt Trái Dat, nơi chứa đựng nguồn lợi vật chất tiềm tang. Sản lượng thực vật chứa trong tất cả các khối nước lên tới 56,2 tỉ tắn. Hiện tại, người ta tính được rằng năng suất sinh học cũng đạt từ 5.4 - 15 kg/km? đối với đại dương và 620 - 820kg/km” đối với vùng thềm lục địa.
Biển cùng với các tài nguyên vốn có của nó đã trở thành tư liệu sản xuất quan trọng với các ưu thế riêng vốn có của nó, tạo ra một động lực để kích thích sự phát triển một loại hình kinh tế mới - kinh tế biển. Một số khái niệm khác * Khái niệm đa dang sinh học (DDSH) Đa dang sinh học (Biodiversity) theo định nghĩa của FAO (Tổ chức Luong nông Liên hiệp quốc) cho rằng: "đa dạng sinh học là tinh da dang của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tô hợp. bao gồm đa dang gen, da dạng loài và đa đạng hệ sinh thái". Khái niệm Hệ sinh thái (HST) Theo Thuật ngữ Địa Lý của Nguyễn Dược - Trung Hai, HST là thé tổng hợp.
thống nhất giữa sinh vật và môi trường, trong đó sinh vật và môi trường tác động Trang 16 lẫn nhau. phụ thuộc vào nhau thông qua các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng. ví dụ toàn bộ sinh quyển. toàn bộ lục địa hay đại dương la HST lớn.
Tác giả Nguyễn Minh Tuệ định nghĩa: HST là đồng tổng hợp của một quản xã sinh vật với môi trường vật lí xung quanh, ở đó các sinh vật, môi trường tương tác với nhau tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa năng lượng. Nói cách khác HST bao gồm các sinh vật sống và các điều kiện tự nhiên (môi trường vật lí) như nước, khí hậu, nhiệt độ. điều quan trọng là tất cả các điều kiện hữu sinh và vô sinh đó tác động tương hỗ qua lại với nhau và giữa chúng luôn xảy ra quy trình trao đôi vật chat, năng lượng và thông tin. % Khái niệm phát triển bền vững (PTBV) Là sự phát triển để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không lam tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của cả thế hệ tương lai - một khái niệm mới về sự phát triển do Ủy ban thế giới về bảo vệ môi trường và phát triển đưa ra.
Khái niệm du lịch sinh thái (DLST) Là loại du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bén vững với sự tham gia của cộng đồng địa phương. KHÁI QUÁT TAI NGUYÊN BIEN VIET NAM Biển ôm suốt chiều dài đất nước với hơn 3200 km đường bờ biển, ngoài biến, Việt Nam có hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ và hơn | triệu km? lãnh hải thuộc chủ quyển. Vùng biển nước ta nằm ở khúc quanh giữa một bên là Án Độ Dương, một bên là Thái Bình Dương. Bởi Vậy, vùng biển Việt Nam được coi như một nơi tiếp xúc giữa vùng biển cận nhiệt đới phía Bắc và vùng biển nhiệt đới phía Nam.
Đây là nơi hội tụ của các dòng biển nóng từ biển nhiệt đới Malaixia, Philippin chày lên và các dòng biển lạnh từ biển Trung Quốc, Nhật Bản qua eo biển Dai Loan chày xuống mang theo cả những sinh vật biển nhiệt đới từ phương Nam, cùng những sinh vật biển cận nhiệt đới phía Bắc. Nhờ vậy, vùng biển nước ta có nguồn tải nguyên rất phong phú và đa dạng. bao gồm các loại khoáng sản, các loài sinh vật biển, tài nguyên mudi, các bãi biển, vùng RNM, khu bảo tồn biển dé phát triển du lịch, các vùng nước sâu dé xây dựng cảng, phát triển kinh tế hàng hải. Trang 17 Tài nguyên sinh vật biển ở nước ta rất đa dang và phong phú.
Theo các số liệu thống kê, hiện có tới 11,000 loài sinh vật thuỷ sinh và 1.300 loài sinh vật trên đảo đã được biết đến trong các vùng biển - đảo, trong đó có khoảng 6.000 loài động vật đáy và khoảng hơn 2.000 loải cá, 657 loài DVPD; 225 loài tôm biển; 14 loai cỏ biển: 15 loài ran biến: 12 loài thú biến; Š loài rùa biển và 43 loài chim nước. Riêng cá biển có 110 loài cá kinh tế (trích, thu, ngir, bạc má, hỏng.) thuộc 39 ho, tổng trữ lượng cá biển khoảng 3 - 3,5 triệu tấn và khả năng khai thác cho phép là trên một triệu tắn mỗi năm. Trong số nguồn lợi vẻ cá, thì cd nỗi đóng vai trò rất lớn. Về thực vật có khoảng 537 loài TVPD; 653 loài rong biển; 94 loài TVNM.
Các loài sinh vật trên cư trú trong hon 20 kiểu HST chính, đặc biệt có các HST vùng biển nhiệt đới rất điển hình vả nỗi tiếng trén thế giới như HST rạn san hô, thảm cỏ biển và RNM. Đã có 83 loài sinh vật biển được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam (37 loài cá, 6 loài san hô, 5 loài da gai, 4 loài tôm rồng. | loải sam, 21 loài ốc, 6 loài động vật hai mảnh vỏ và 3 loài mực). Biển Việt Nam có khoảng 1.122kmỶ rạn san hô với khoảng 310 loài san hô đá và phân bé rộng khắp từ Bắc vào Nam, nhưng tập trung ở khu vực ven bờ biển miền Trung, vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa.
Theo tài liệu của Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam, khoảng 20% rạn có độ phủ san hô sống nghèo, 60% thuộc loại thấp, 17% còn tốt và có 3% rất tốt. Trong các vùng rạn san hô có trên 2.