Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam tạo động lực phát triển kinh tế quan trọng. Năm 2017, du lịch Việt Nam đạt mốc đón hơn 10 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa với tổng doanh thu đạt 400 nghìn tỷ đồng. Theo thống kê năm 2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cả nước có khoảng 21.000 cơ sở lưu trú cùng 784 khách sạn và biệt thự cao cấp. Song hành với sự gia tăng các cơ sở lưu trú quy mô lớn là áp lực xả thải ra môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải sinh hoạt và dịch vụ du lịch. Việc kiểm soát, đánh giá hiện trạng vận hành của hệ thống xử lý nước thải tại các khách sạn cũng như xác định khả năng tiếp nhận của các thủy vực tự nhiên là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ môi trường nước mặt đô thị.
Khóa luận tốt nghiệp "Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải tại khách sạn Sea Star. Bước đầu đánh giá khả năng tiếp nhận của sông Cấm" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Bảo Yến (lớp MT1701, ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Cẩm Thu vào năm 2018.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát thông tin tổng quan về quy mô hoạt động kinh doanh, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, thiết bị và nhu cầu sử dụng nước, phát sinh nước thải tại Khách sạn Sea Stars.
- Khảo sát hiện trạng mạng lưới thu gom và quy trình công nghệ của các công trình xử lý nước thải cục bộ đang vận hành tại cơ sở.
- Thu thập và phân tích số liệu quan trắc chất lượng nước thải đầu vào, nước thải sau xử lý tại các cửa xả để đánh giá hiệu quả xử lý so với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tính toán tổng lượng xả thải theo các kịch bản vận hành thực tế và bước đầu đánh giá tải lượng, tác động của nguồn thải đến khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cấm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mạng lưới thu gom, các công trình xử lý nước thải cục bộ tại Khách sạn Sea Stars (thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Gia Minh) và chất lượng nguồn nước sông Cấm tại khu vực tiếp nhận.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Sea Stars tọa lạc tại Thửa số 01 Lô 3A, Khu đô thị mới Ngã Năm Sân Bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (tòa nhà 13 tầng, diện tích xây dựng 490,2 m²) và hệ thống cống thoát nước chung trục đường Lê Hồng Phong dẫn ra sông Cấm.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn 2017–2018; số liệu quan trắc thực nghiệm chất lượng nước thải thu thập vào ngày 25/10/2016; số liệu khí tượng thủy văn sử dụng từ Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý thuyết chuyên ngành về đặc tính nước thải sinh hoạt, cơ chế ô nhiễm và các quá trình xử lý môi trường:
- Khung lý thuyết và thông số ô nhiễm đặc trưng: Phân loại các thông số vật lý (tổng chất rắn TS, chất rắn lơ lửng TSS, chất rắn hòa tan TDS, độ màu, mùi); thông số hóa học (pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh học BOD₅, oxy hòa tan DO, các dạng hợp chất Nitơ: Amoni N-NH₄⁺, Nitrit N-NO₂⁻, Nitrat N-NO₃⁻, Phốt pho tổng P, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động thực vật); thông số vi sinh vật (Coliform, E. coli).
- Lý thuyết công nghệ xử lý: Nguyên lý các quá trình xử lý cơ học (song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng ngang/đứng/ly tâm, bể tách dầu mỡ), xử lý hóa lý (keo tụ - tạo bông bằng phèn nhôm/sắt/polymer, tuyển nổi, hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion), xử lý hóa học (khử trùng Clo/Ozone, trung hòa) và xử lý sinh học (kỵ khí qua bể tự hoại 3 ngăn; hiếu khí bùn hoạt tính Aerotank, đĩa quay sinh học, lọc sinh học nhỏ giọt; xử lý tự nhiên qua hồ sinh học, đất ngập nước).
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (Cột B, áp dụng hệ số tính toán $K = 1,0$ cho cơ sở khách sạn xếp hạng từ 3 sao trở lên theo công thức $C_{max} = C \times K$).
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (Khoản 1a Điều 39 quy định lượng nước thải sinh hoạt tính bằng 100% lượng nước cấp).
- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD-51-84 về hệ số phát thải và tải trọng chất bẩn theo đầu người.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập dữ liệu thống kê hoạt động kinh doanh (1.200 lượt khách/tháng), định mức tiêu hao điện năng, nhiên liệu dầu DO, gas LPG, hóa chất giặt tẩy, hóa chất khử trùng bể bơi và danh mục 11 loại máy móc thiết bị vận hành.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Hợp tác cùng đơn vị đo kiểm chuyên môn (Trung tâm Môi trường và Khoáng sản – Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư CM tại Hà Nội) thực hiện lấy mẫu nước thải thô khu giặt (NT1) và 3 mẫu tại các hố ga cửa xả cuối cùng (NTcx1, NTcx2, NTcx3) vào ngày 25/10/2016.
- Phương pháp tính toán cân bằng vật chất và thủy lực: Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ lượng nước cấp (trung bình 55,63 m³/ngày.đêm), lượng nước xả bể bơi định kỳ (70 m³/lần chia đều 3 ngày) và tính toán lưu lượng nước mưa cực đại tràn mái diện tích 490,2 m² theo hệ số mưa ngày lớn nhất (50 mm/ngày).
- Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm: Dự báo tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước tiếp nhận có thể tiếp nhận, tải lượng nền có sẵn trong nguồn nước và tải lượng các chất ô nhiễm từ nguồn thải của cơ sở đưa vào sông Cấm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan
Chương I hệ thống hóa lý thuyết về nước thải sinh hoạt đô thị và tổng quan cơ sở Khách sạn Sea Stars. Tác giả dẫn chứng hệ số phát thải chất bẩn theo đầu người theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD-51-84 so với các quốc gia lân cận:
| Chỉ tiêu ô nhiễm |
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD-51-84) |
Các quốc gia lân cận Việt Nam |
| Chất rắn lơ lửng (SS) |
50 – 55 g/người.ngày |
70 – 145 g/người.ngày |
| BOD₅ đã lắng |
25 – 30 g/người.ngày |
45 – 54 g/người.ngày |
| BOD₂₀ đã lắng |
30 – 35 g/người.ngày |
– |
| COD |
– |
72 – 102 g/người.ngày |
| N-NH₄⁺ |
2,7 g/người.ngày |
– |
| Dầu mỡ |
– |
10 – 30 g/người.ngày |
Về cơ sở khảo sát, Khách sạn Sea Stars hoạt động từ năm 2007 (do Công ty TNHH Đầu tư phát triển du lịch Tân Hoàng Gia vận hành) và được Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Gia Minh tiếp nhận quản lý từ tháng 11/2012. Tòa nhà gồm 13 tầng xây dựng trên khu đất 490,2 m², tiếp giáp đường Lê Hồng Phong (phía Tây), khu dân cư Đông Khê (phía Đông), quán Cà phê Xanh (phía Nam) và đường nhánh khu đô thị (phía Bắc). Quy mô kinh doanh đạt 1.200 lượt khách/tháng.
Định mức sử dụng nguyên, nhiên liệu và hóa chất hàng tháng của khách sạn được thống kê chi tiết: Điện (50.000 kWh), Dầu Diesel chạy máy phát (1.400 lít), Gas LPG (294 kg), Hóa chất trợ giặt kiềm alkaline (40 lít), Hóa chất giặt chính (30 lít), Hóa chất tẩy an toàn gốc oxygen (40 lít), Hóa chất khử dầu mỡ tạo nhũ (5 lít), Hóa chất làm mềm vải (30 lít), Hóa chất trung hòa làm trắng (40 lít), Bột giặt (14 kg), Nước rửa chén (36,7 lít), Javen bể bơi (60 lít), Chlorine bể bơi (1 kg), Nước xịt phòng (3 chai). Danh mục máy móc thiết bị gồm 3 thang máy, 122 điều hòa, 94 tủ lạnh, 104 tivi, 26 máy tính, 20 quạt điện, 2 máy bơm, 2 máy giặt, 2 máy sấy, 1 máy phát điện và 2 nồi hơi (tình trạng hoạt động đều đạt 70%).
Nhu cầu sử dụng nước cấp trung bình là 1.535 m³/tháng; tháng cao nhất đạt 1.669 m³/tháng (tương đương 55,63 m³/ngày.đêm). Bể bơi được cấp nước bổ sung/thay thế 1–2 lần/năm với thể tích 70 m³/lần. Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế theo mô hình xử lý cục bộ từng dòng thải với tổng công suất đạt 95 m³/ngày.đêm.
Chương II: Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại Khách sạn Sea Star
Chương II phân tích chi tiết nguồn gốc phát sinh, mạng lưới thu gom, công nghệ xử lý và chất lượng nước thải tại cơ sở. Nước thải phát sinh gồm 5 dòng: nước thải vệ sinh từ các tầng; nước thải nhà bếp tầng 2; nước thải giặt là tầng G; nước xả bể bơi, bồn sục tầng 3; nước mưa chảy tràn.
Đặc tính nồng độ ô nhiễm thô trước xử lý được xác định:
- Nước thải sinh hoạt trung bình: TS (720 mg/l), TDS (500 mg/l), SS (220 mg/l), BOD₅ (220 mg/l), Tổng N (40 mg/l), N-NH₄⁺ (25 mg/l), Tổng Photpho (8 mg/l), Tổng chất béo (100 mg/l).
- Nước thải nhà bếp: pH (6,5–7,5), BOD₅ (200–400 mg/l), TSS (100–200 mg/l), N-NH₄⁺ (60–120 mg/l), Phosphat tính theo P (10–20 mg/l), Dầu mỡ động thực vật (20–200 mg/l), Coliforms ($10^9$ MPN/100ml).
- Nước thải khu giặt đồ (NT1): pH = 9,86; TSS = 210 mg/l; BOD₅ = 124 mg/l; TDS = 568 mg/l; Sunfua = 2,24 mg/l; NH₄⁺ = 6,84 mg/l; Dầu mỡ = 58,4 mg/l; Chất hoạt động bề mặt = 1,22 mg/l; N-NO₃⁻ = 1,22 mg/l; P-PO₄³⁻ = 6,48 mg/l; Coliform = $23 \times 10^4$ MPN/100ml.
Quy trình công nghệ và cấu tạo các công trình xử lý cục bộ:
- Tuyến nước thải nhà vệ sinh: Thu gom qua ống PVC Φ110 mm về 01 Bể tự hoại 3 ngăn dung tích 60 m³ (kết cấu đáy BTCT dày 1,5 cm mác 200, lót đáy 100 mm mác 100, thành xây gạch đặc 200 mm trát vữa mác 75). Thời gian lưu nước 3 ngày; hiệu quả xử lý đạt 30–50% theo BOD và 50–55% đối với TSS; hút bùn định kỳ 6–12 tháng/lần. Nước sau xử lý tự chảy qua Bể lắng 1 (dung tích 4 m³, gồm 2 ngăn) trước khi qua hố ga Cửa xả 3 (CX3).
- Tuyến nước thải nhà bếp: Thu gom qua ống PVC Φ200 mm về Bể bẫy mỡ tại tầng 1 (dung tích 1 m³, gồm ngăn tách dầu và ngăn lắng, cấu tạo ống chữ L, váng dầu vớt thủ công hàng ngày) rồi theo ống PVC Φ110 mm thoát ra hố ga Cửa xả 1 (CX1).
- Tuyến nước thải giặt là (tầng G): Máng thu gom dẫn nước về bể tập trung, bơm qua thiết bị hòa trộn hóa chất keo tụ vào cột lọc đa tầng K3 (vật liệu cát lọc và than hoạt tính hấp phụ màu, chất hữu cơ; van đa năng 3 chế độ: Filter - lọc, Back wash - rửa ngược, Fast rinse - rửa xuôi). Nước sau lọc vào bể chứa và qua Bể lắng 3 (5,5 m³) ra hố ga Cửa xả 2 (CX2). Bùn rửa lọc qua thiết bị lọc bùn túi K4 và bể lọc bùn K5; nước tách bùn tuần hoàn lại bể gom.
- Tuyến nước tắm, labou, xông hơi: Nửa phía Tây tòa nhà dẫn qua ống PVC Φ90 mm vào Bể lắng 2 (1,5 m³) rồi sang Bể lắng 1 (4 m³) ra CX3; nửa phía Đông dẫn qua ống PVC Φ90 mm vào Bể lắng 3 (5,5 m³) ra CX2.
- Tuyến nước bể bơi: Vận hành lọc tuần hoàn cát và khử trùng Clo hàng ngày. Khi thay nước (1–2 lần/năm), xả từ từ trong 3 ngày (khoảng 23,3 m³/ngày) qua ống Φ90 mm vào Bể lắng 2, Bể lắng 1 ra hệ thống thoát nước.
- Tuyến thoát nước mưa: Toàn bộ nước mưa mái thu qua 2 đường ống PVC Φ90 mm vào 2 bể lắng, qua ga lắng rồi đấu nối cống chung Φ1000 mm đường Lê Hồng Phong. Lượng nước mưa ngày lớn nhất tính toán: $V = 0,05\text{ m} \times 490,2\text{ m}^2 = 24,51\text{ m}^3/\text{ngày}$.
Tổng hợp lưu lượng xả thải theo 3 kịch bản:
- Ngày sinh hoạt thông thường: 55,63 m³/ngày.đêm.
- Ngày xả nước bể bơi (không mưa): $55,63 + 23,3 = 78,93\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
- Ngày mưa lớn (không xả bể bơi): $55,63 + 24,51 = 80,14\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
Chế độ xả thải liên tục 24h/24h. Tọa độ các điểm xả (hệ VN2000, kinh tuyến trục 105°45'): Điểm xả số 1 ($X = 2307216.697$), Điểm xả số 2 ($X = 2307209.668$), Điểm xả số 3 ($X = 2307195.949$). Kết quả quan trắc chất lượng nước thải ngày 25/10/2016 tại 3 cửa xả được đối chiếu với QCVN 14:2008/BTNMT Cột B:
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
NTcx1 (Hố ga sau bể tách mỡ) |
NTcx2 (Hố ga sau bể lắng 3) |
NTcx3 (Sau bể lắng 1) |
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1) |
| 1 |
pH |
– |
7,16 |
6,88 |
6,65 |
5 – 9 |
| 2 |
BOD₅ |
mg/l |
42,8 |
39,6 |
34,8 |
50 |
| 3 |
TSS |
mg/l |
72 |
68 |
64 |
100 |
| 4 |
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) |
mg/l |
510 |
488 |
432 |
1.000 |
| 5 |
Sunfua (tính theo H₂S) |
mg/l |
< 0,04 |
< 0,04 |
< 0,04 |
4,0 |
| 6 |
NH₄⁺-N |
mg/l |
2,26 |
1,98 |
2,21 |
10 |
| 7 |
Tổng dầu mỡ động, thực vật |
mg/l |
1,2 |
2,0 |
1,4 |
20 |
| 8 |
Tổng chất hoạt động bề mặt |
mg/l |
0,056 |
0,084 |
0,049 |
10 |
| 9 |
NO₃⁻-N |
mg/l |
5,26 |
4,22 |
4,58 |
50 |
| 10 |
PO₄³⁻-P |
mg/l |
2,02 |
1,98 |
2,20 |
10 |
| 11 |
Tổng Coliform |
MPN/100ml |
3.900 |
4.600 |
4.600 |
5.000 |
Chương III: Bước đầu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cấm
Chương III xác định cơ sở lựa chọn sông Cấm là nguồn tiếp nhận cuối cùng của tuyến thoát nước đường Lê Hồng Phong. Tác giả đánh giá tác động của dòng thải khách sạn trên các khía cạnh:
- Tác động thủy văn: Lưu lượng xả thải cực đại của khách sạn là 80,14 m³/ngày.đêm (tương đương khoảng $0,00093\text{ m}^3/\text{s}$), chiếm tỷ trọng không đáng kể so với mặt cắt và lưu lượng dòng chảy của sông Cấm, không gây biến đổi chế độ dòng chảy hay ngập úng cục bộ.
- Tác động chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh: Do toàn bộ nước thải đã được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B trước khi xả vào cống chung đô thị, nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nằm trong ngưỡng an toàn, không gây hiện tượng suy giảm DO hay phú dưỡng hóa nguồn nước tiếp nhận.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận: Bằng phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa nguồn nước có thể tiếp nhận và đối chiếu tải lượng các chất ô nhiễm chính (BOD₅, TSS, Amoni, Photphat) trong nước thải khách sạn với tải lượng nền hiện hữu của sông Cấm, nghiên cứu bước đầu kết luận sông Cấm vẫn đảm bảo khả năng tiếp nhận an toàn nguồn thải từ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và giá trị quản lý kỹ thuật:
- Kết quả định lượng: Đã đo đạc và chứng minh 100% các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng (BOD₅, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Photphat, Dầu mỡ, Chất hoạt động bề mặt, Coliform) tại cả 3 cửa xả của khách sạn đều đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT Cột B với hệ số áp dụng $K = 1,0$.
- Hiệu quả công nghệ: Khẳng định tính phù hợp của giải pháp phân luồng và xử lý cục bộ tại nguồn: xử lý kỵ khí bằng bể tự hoại 3 ngăn 60 m³ cho nước đen; tách dầu mỡ trọng lực bằng bể 1 m³ cho khu bếp; keo tụ kết hợp lọc cát - than hoạt tính cho khu giặt; lọc cát tuần hoàn cho bể bơi. Công suất trạm 95 m³/ngày.đêm đáp ứng an toàn lưu lượng xả thải lớn nhất 80,14 m³/ngày.đêm.
- Đề xuất vận hành và quản lý kỹ thuật:
- Duy trì chế độ thu gom và vớt váng dầu mỡ tại bể tách mỡ hàng ngày.
- Hợp đồng định kỳ với đơn vị có chức năng hút và xử lý bùn bể tự hoại với tần suất 6–12 tháng/lần.
- Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình rửa lọc đa tầng của hệ thống nước giặt và thay thế định kỳ lớp vật liệu than hoạt tính, cát lọc, túi lọc bùn.
- Lập kế hoạch thay nước bể bơi vào những ngày không mưa, xả điều tiết phân kỳ 3 ngày (23,3 m³/ngày) để tránh gây sốc tải thủy lực cho mạng lưới thoát nước khu vực.
- Đóng góp khoa học: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quan trắc thực tế về định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, hệ số phát thải và thành phần nước thải của cơ sở kinh doanh khách sạn 13 tầng tại Hải Phòng, hỗ trợ công tác lập hồ sơ cấp phép xả thải vào nguồn tiếp nhận sông Cấm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu quan trắc chất lượng nước thải chỉ được lấy tại một thời điểm đơn lẻ (ngày 25/10/2016) trong điều kiện mùa khô, chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước thải theo các mùa du lịch cao điểm hay chuỗi thời gian liên tục. Việc đánh giá khả năng tiếp nhận của sông Cấm mới dừng lại ở mức tính toán tải lượng lý thuyết sơ bộ dựa trên số liệu thống kê năm 2014, chưa mô phỏng chi tiết chế độ thủy lực và bán nhật triều phức tạp của sông Cấm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai chương trình quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm (bao gồm cả mùa mưa và các đợt cao điểm đón khách) để làm giàu chuỗi dữ liệu. Đồng thời, cần ứng dụng các mô hình toán chuyên dụng (như MIKE 11, QUAL2K) nhằm mô phỏng động thái lan truyền chất ô nhiễm trong sông Cấm dưới tác động cộng hưởng của toàn bộ hệ thống xả thải đô thị Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị làm tài liệu tham khảo cho đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học về thiết kế mạng lưới thu gom và công trình xử lý nước thải cơ sở dịch vụ - du lịch.
- Cán bộ kỹ thuật, quản lý môi trường tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, tòa nhà cao tầng tham khảo mô hình công nghệ tách dòng xử lý nước thải cục bộ (bếp, giặt là, bể bơi, sinh hoạt).
- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tham khảo số liệu thực tế phục vụ thẩm định hồ sơ xả thải và đánh giá sức chịu tải của các nguồn nước mặt đô thị.
- Phần nội dung đáng tham khảo: Sơ đồ công nghệ và thông số cấu tạo chi tiết của hệ thống xử lý nước giặt (hòa trộn keo tụ kết hợp lọc đa tầng cát - than hoạt tính) và phương pháp tính toán cân bằng lưu lượng thải theo 3 kịch bản vận hành thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Tổng lượng nước xả thải lớn nhất của Khách sạn Sea Stars là bao nhiêu và phát sinh trong trường hợp nào?
Tổng lượng nước xả thải lớn nhất của khách sạn là 80,14 m³/ngày.đêm, phát sinh vào ngày có mưa lớn và không có hoạt động xả nước bể bơi (bao gồm 55,63 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 24,51 m³/ngày nước mưa tràn mái diện tích 490,2 m²). Trong trường hợp ngày không mưa có xả nước bể bơi, tổng lưu lượng là 78,93 m³/ngày.đêm.
-
Dây chuyền xử lý nước thải khu vực giặt là tại tầng G của khách sạn hoạt động như thế nào?
Nước thải giặt đồ được thu gom về bể tập trung, sau đó được bơm lên hòa trộn với hóa chất keo tụ trước khi đi vào thiết bị lọc đa tầng K3 chứa cát lọc và than hoạt tính để loại bỏ cặn lơ lửng, hấp phụ chất hữu cơ và khử màu. Thiết bị lọc vận hành qua van 3 chế độ (Filter, Back wash, Fast rinse); bùn rửa lọc được giữ lại tại thiết bị lọc bùn bằng túi K4 và bể lọc bùn K5, nước tách bùn được hoàn lưu về bể thu gom.
-
Chất lượng nước thải sau xử lý tại các cửa xả của khách sạn có đạt quy chuẩn không?
Có. Kết quả phân tích ngày 25/10/2016 tại 3 cửa xả (CX1 sau bể tách mỡ, CX2 sau bể lắng 3, CX3 sau bể lắng 1) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT Cột B ($K = 1,0$). Cụ thể: pH dao động 6,65–7,16; BOD₅ từ 34,8–42,8 mg/l (chuẩn ≤ 50 mg/l); TSS từ 64–72 mg/l (chuẩn ≤ 100 mg/l); Tổng Coliform từ 3.900–4.600 MPN/100ml (chuẩn ≤ 5.000 MPN/100ml).
-
Bể tự hoại xử lý nước thải vệ sinh của khách sạn có thông số kỹ thuật ra sao?
Bể tự hoại là bể 3 ngăn có tổng dung tích 60 m³, kết cấu bê tông cốt thép đáy dày 1,5 cm mác 200, thành xây gạch đặc 200 mm trát vữa mác 75. Thời gian lưu nước trong bể là 3 ngày, hiệu suất khử đạt 30–50% theo BOD và 50–55% theo TSS; định kỳ 6–12 tháng khách sạn hợp đồng đơn vị chức năng hút bùn một lần.
-
Nước thải bể bơi của khách sạn được xả thải với tần suất và lưu lượng như thế nào?
Bể bơi tầng 3 được lọc tuần hoàn và khử trùng bằng Clo hàng ngày. Nước bể bơi chỉ xả thay thế 1–2 lần trong năm vào những ngày không mưa với thể tích 70 m³/lần, được xả từ từ liên tục trong 3 ngày với lưu lượng khoảng 23,3 m³/ngày qua bể lắng trước khi thoát ra cống chung thành phố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Bảo Yến đã khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng mạng lưới thu gom và các công trình xử lý nước thải cục bộ tại Khách sạn Sea Stars với công suất thiết kế 95 m³/ngày.đêm. Kết quả phân tích thực nghiệm tại 3 cửa xả chứng minh hệ thống vận hành ổn định, loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT Cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước đường Lê Hồng Phong. Đề tài cung cấp các giải pháp quản trị vận hành thiết thực và bước đầu đánh giá tải lượng xả thải, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý môi trường và bảo vệ nguồn nước sông Cấm.