Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện khung pháp lý về Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể (BPCT) người và hiến xác là một trong những đề tài mang tính cấp thiết hàng đầu trong lĩnh vực Luật Dân sự và Y sinh học ứng dụng tại Việt Nam.

  • Bối cảnh thực tiễn và số liệu ngành: Kể từ ca ghép thận đầu tiên tại Học viện Quân y năm 1992, ngành ghép tạng Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc về mặt kỹ thuật ngoại khoa. Tuy nhiên, nghịch lý lớn nhất hiện nay là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu: hàng chục ngàn bệnh nhân suy tạng giai đoạn cuối (suy thận mãn, suy gan, suy tim) đang chờ được ghép để duy trì sự sống, nhưng nguồn cung mô, tạng chỉ đáp ứng được dưới 5% nhu cầu thực tế. Trong khi tại các quốc gia phát triển như Tây Ban Nha, Pháp hay Hoa Kỳ, hơn 85–90% nguồn tạng hiến đến từ người chết não, thì tại Việt Nam, trên 90% các ca ghép vẫn phụ thuộc vào người hiến sống cùng huyết thống.
  • Vấn đề cốt lõi (Problem Statement): Hành lang pháp lý hiện hành căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 35)Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:
    1. Quy định độ tuổi hiến tạng sau khi chết cứng nhắc (tuyệt đối từ đủ 18 tuổi trở lên, loại trừ hoàn toàn nguyện vọng của người dưới 18 tuổi kể cả khi có sự đồng thuận của cha mẹ/người giám hộ).
    2. Quy trình xác định chết não phức tạp, ràng buộc sự có mặt bắt buộc của bác sĩ giám định pháp y (vốn chủ yếu phục vụ án hình sự), gây chậm trễ trong "thời gian vàng" bảo quản tạng.
    3. Thiếu cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia (CCCD/VNeID) để tra cứu ý nguyện hiến tạng tức thời.
    4. Chế tài và quy chuẩn chống thương mại hóa đối với các ca hiến tạng đích danh chưa đủ chặt chẽ.
  • Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền nhân thân đối với mô, BPCT và xác (phân loại 4 nhóm mô sinh học: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh).
    2. Phân tích, so sánh luật thực định Việt Nam với các mô hình quốc tế tiên tiến (Mô hình ONT Tây Ban Nha, Cơ quan Y sinh Pháp, Đạo luật UAGA Hoa Kỳ, Luật Ghép tạng Hàn Quốc, Hà Lan, Nhật Bản).
    3. Đánh giá thực trạng áp dụng Luật 2006, xác định các nút thắt quy trình lâm sàng và pháp lý.
    4. Đề xuất khung giải pháp hoàn thiện luật và giải pháp kỹ thuật tích hợp hệ thống đăng ký hiến tạng số hóa.
  • Phương pháp tiếp cận giải pháp: Kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích chuẩn tắc pháp lý, so sánh luật học (Comparative Law) và mô hình hóa quy trình điều phối y tế (Medical Workflow Modeling).
  • Kết quả kỳ vọng: Bộ khuyến nghị sửa đổi Luật Hiến, lấy, ghép mô, BPCT người và hiến xác năm 2006; thiết kế quy trình xác định chết não rút gọn từ 3 xuống 2 chuyên gia độc lập; và mô hình kỹ thuật tích hợp trường dữ liệu hiến tạng vào Căn cước công dân (CCCD).
  • Phạm vi và giới hạn: Tập trung vào các quy định pháp luật dân sự, y tế thực định tại Việt Nam, đối chiếu quyền nhân thân phi tài sản, không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật phẫu thuật ngoại khoa thuần túy.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý về hiến ghép tạng trên thế giới được phân bổ theo các mô hình tiếp cận chính, tạo tiền đề để đánh giá vị trí của hệ thống pháp luật Việt Nam.

Tiêu chí Mô hình Opt-in (Đồng thuận chủ động - Pháp, Mỹ, VN) Mô hình Opt-out (Suy đoán đồng thuận - Tây Ban Nha, Áo) Mô hình Thỏa thuận gia đình (Đông Á: Nhật Bản, Hàn Quốc)
Cơ chế pháp lý Cá nhân phải chủ động đăng ký hiến khi còn sống bằng văn bản/thẻ. Mặc định mọi công dân là người hiến tạng trừ khi có đăng ký từ chối. Đòi hỏi sự đồng thuận nghiêm ngặt từ thân nhân/hội đồng gia đình.
Tỷ lệ hiến tạng chết não Trung bình - Thấp (Việt Nam: ~0.15 ca/triệu dân). Rất cao (Tây Ban Nha: ~49.6 ca/triệu dân). Trung bình - Thấp do rào cản Nho giáo, phong tục "chết toàn thây".
Rủi ro pháp lý & Đạo đức Nguy cơ bỏ sót ý nguyện; quy trình tra cứu thẻ giấy chậm trễ. Tranh cãi quyền tự quyết thân thể nếu công tác tuyên truyền kém. Xung đột ý chí giữa các đồng thừa kế/thân nhân khi tang gia bối rối.
Tính khả thi tại VN Đang áp dụng theo Luật 2006 nhưng thủ tục còn phân tán, thủ công. Mục tiêu hướng tới dài hạn; hiện tại chưa phù hợp tâm lý xã hội. Đang kết hợp thực tế (khoản 2 Điều 21 Luật 2006 cho phép thân nhân đồng ý).

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc):
    • Hạ độ tuổi cho phép đăng ký hiến tạng sau khi chết não có điều kiện (từ 14–17 tuổi kèm văn bản đồng thuận của cha mẹ/người giám hộ).
    • Sửa đổi Điều 27 Luật 2006: Bỏ tiêu chí bắt buộc chuyên gia Giám định pháp y trong Hội đồng chẩn đoán chết não, thay bằng 02 bác sĩ chuyên khoa Hồi sức cấp cứu và Thần kinh độc lập.
  • Should have (Nên có):
    • Tích hợp mã hóa thông tin đăng ký hiến mô, tạng vào Chip điện tử của CCCD và ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VNeID).
    • Quy định rõ ràng về cơ chế "Ghép tạng trao đổi chéo" (Paired Kidney Donation) giữa các cặp ghép không tương thích chỉ số sinh học.
  • Could have (Có thể có):
    • Quy định nguyên tắc bồi hoàn chi phí gián tiếp và bảo hiểm y tế suốt đời mức cao nhất cho người hiến sống.
  • Won't have (Không làm):
    • Thương mại hóa hoặc cho phép đền bù tài chính trực tiếp dưới mọi hình thức (vi phạm nguyên tắc đạo đức y sinh quốc tế WHO).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình tiếp nhận, xác định chết não và điều phối tạng

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký và điều phối ghép tạng (DDL Mockup)

-- Bảng quản trị danh tính và tình trạng đăng ký hiến tạng số hóa
CREATE TABLE NationalDonorRegistry (
    donor_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY, -- Liên kết số định danh cá nhân (CCCD)
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    date_of_birth DATE NOT NULL,
    legal_capacity_status VARCHAR(20) DEFAULT 'FULL', -- Năng lực hành vi dân sự
    consent_type ENUM('LIVING_ALL', 'POST_MORTEM_TISSUE', 'POST_MORTEM_ORGANS', 'CADAVER') NOT NULL,
    registered_date TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    guardian_consent_attached BOOLEAN DEFAULT FALSE, -- Dành cho đối tượng 14-17 tuổi
    is_revoked BOOLEAN DEFAULT FALSE, -- Quyền hủy bỏ đăng ký bất kỳ lúc nào
    blood_type VARCHAR(5) NOT NULL,
    hla_antigen_profile JSON NOT NULL, -- Chỉ số tương thích sinh học mô
    encryption_hash VARCHAR(256) NOT NULL -- Đảm bảo nguyên tắc vô danh Điều 38
);

-- Bảng ghi nhận quy trình chẩn đoán chết não độc lập
CREATE TABLE BrainDeathEvaluation (
    evaluation_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    patient_id VARCHAR(12) REFERENCES NationalDonorRegistry(donor_id),
    resuscitation_specialist_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    neurology_specialist_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    eeg_test_result ENUM('FLAT_ISOBIPOLAR', 'BRAIN_ACTIVITY_PRESENT') NOT NULL,
    cerebral_angiography_result ENUM('NO_BLOOD_FLOW', 'BLOOD_FLOW_PRESENT') NOT NULL,
    apnea_test_passed BOOLEAN NOT NULL,
    clinical_observation_hours INT CHECK (clinical_observation_hours >= 12),
    final_brain_death_certified BOOLEAN NOT NULL,
    certification_timestamp TIMESTAMP NOT NULL
);

Quy chuẩn an toàn và bảo mật thông tin (Security & Privacy Standards)

  • Nguyên tắc vô danh (Anonymity): Tuân thủ khoản 4 Điều 38 Luật 2006, mã hóa một chiều (One-way Hash AES-256) toàn bộ hồ sơ định danh giữa người hiến và người nhận, lưu trữ bảo mật trong thời hạn tối thiểu 30 năm.
  • Hiệu năng vận hành (Performance SLA): Thời gian phản hồi truy vấn trạng thái đăng ký hiến qua API hệ thống thông tin bệnh viện liên thông Cơ sở dữ liệu quốc gia không quá 15 phút.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu được triển khai thông qua các giai đoạn logic chặt chẽ:

  1. Giai đoạn 1 (Lý luận & So sánh quốc tế): Phân tích 12 văn bản pháp luật quốc tế (CESCR 1966, Tuyên bố Helsinki, Luật Y tế công cộng Pháp, Đạo luật UAGA Hoa Kỳ).
  2. Giai đoạn 2 (Phân tích thực định): Đánh giá 44 điều luật thuộc Luật 2006, Điều 35 BLDS 2015, Thông tư 104/2017/TT-BTC và Quyết định 06/2008/QĐ-BYT.
  3. Giai đoạn 3 (Nghiên cứu dữ liệu lâm sàng & Đề xuất giải pháp): Tổng hợp dữ liệu từ Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người (TTĐPQG), Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Chợ Rẫy.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Kỹ thuật chuẩn hóa

Hội đồng chẩn đoán chết não phải tuân thủ nghiêm ngặt thuật toán đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng nhằm loại trừ 100% sai số:

def verify_brain_death_protocol(clinical_data: dict, paraclinical_data: dict) -> bool:
    """
    Thuật toán xác định chết não phục vụ hiến mô, tạng theo chuẩn sửa đổi
    """
    # 1. Đánh giá tiêu chuẩn lâm sàng
    deep_coma_glasgow = clinical_data.get("glasgow_score") == 3
    absent_brainstem_reflexes = (
        clinical_data.get("pupillary_light_reflex") is False and
        clinical_data.get("corneal_reflex") is False and
        clinical_data.get("oculocephalic_reflex") is False and
        clinical_data.get("cough_gag_reflex") is False
    )
    apnea_test_confirmed = clinical_data.get("spontaneous_breathing") is False

    if not (deep_coma_glasgow and absent_brainstem_reflexes and apnea_test_confirmed):
        return False  # Không thỏa mãn tiêu chuẩn lâm sàng

    # 2. Đánh giá thời gian theo dõi bắt buộc (12 giờ đối với chấn thương sọ não kín)
    if clinical_data.get("observation_hours", 0) < 12:
        return False

    # 3. Tiêu chuẩn cận lâm sàng (Chọn 1 trong 2 phương pháp chuẩn hóa)
    eeg_flat = paraclinical_data.get("eeg_flat_runs_twice_6h_interval", False)
    cerebral_angio_no_flow = paraclinical_data.get("cerebral_angiography_no_blood_flow", False)

    if not (eeg_flat or cerebral_angio_no_flow):
        return False  # Cận lâm sàng không chứng minh mất hoàn toàn tưới máu/hoạt động não

    return True  # Đủ điều kiện pháp lý công bố chết não

Giới hạn kỹ thuật và "Thời gian vàng" bảo quản tạng (Ischemia Limits)

Mọi quy trình pháp lý lấy tạng từ người chết não phải hoàn tất trong khoảng thời gian khống chế sinh học nghiêm ngặt:

  • Thời gian từ lúc công bố chết não đến lúc lấy tạng: Tối ưu dưới 20 giờ (đảm bảo tạng không bị suy giảm chức năng do bão cytokine và rối loạn huyết động).
  • Thời gian thiếu máu lạnh tối đa (Cold Ischemia Time - CIT):
    • Thận: Bảo quản dung dịch UW/HTK tối đa 72 giờ (ghép tối ưu < 24 giờ).
    • Gan: Tối đa 12 – 18 giờ (ghép tối ưu < 12 giờ).
    • Tim / Phổi: Tối đa 4 – 6 giờ.
    • Giác mạc / Mô xương: Bảo quản chuyên dụng từ 7 ngày đến vài tháng.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      KHUNG THỜI GIAN VÀNG BẢO QUẢN TẠNG                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tim / Phổi: [4 - 6 giờ]                                                     |
| Gan:        [======= 12 - 18 giờ =======]                                   |
| Thận:       [====================== 24 - 72 giờ ==========================] |
| Mô / Xương: [========================== Nhiều tháng =====================]  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến pháp lý và kỹ thuật đột phá

  1. Cơ chế liên thông danh tính số (VNeID/CCCD Integration): Thay thế hoàn toàn thẻ đăng ký hiến tạng giấy truyền thống vốn dễ thất lạc, hư hỏng. Cho phép công dân tích hợp nguyện vọng hiến tạng khi làm thủ tục cấp CCCD gắn chip.
  2. Mở rộng quyền tự quyết có giám sát cho người chưa thành niên (14–17 tuổi): Rút kinh nghiệm từ ca hiến giác mạc lịch sử của bé Hải An (7 tuổi, năm 2018 – tạo làn sóng hơn 2.000 người đăng ký hiến mô tạng chỉ trong 2 tháng tiếp theo). Dự án đề xuất trao quyền bày tỏ ý nguyện cho người từ đủ 14 tuổi, hiệu lực thi hành sau khi chết nếu có cha mẹ/người giám hộ ký xác nhận.
  3. Tối ưu hóa Hội đồng xác định chết não: Loại bỏ chuyên gia pháp y ra khỏi thành phần bắt buộc của Điều 27 Luật 2006, tháo gỡ điểm nghẽn hành chính, rút ngắn thời gian hội chẩn từ 6–8 giờ xuống còn dưới 2 giờ.
Tiêu chí Luật Hiến lấy ghép mô, tạng 2006 Mô hình đề xuất của Đề tài Lợi ích & Tỷ lệ cải thiện
Độ tuổi hiến sau khi chết Tuyệt đối từ đủ 18 tuổi Đủ 18 tuổi; hoặc từ đủ 14–17 tuổi có cha mẹ đồng thuận Tăng độ bao phủ nguồn hiến tiềm năng thêm ~15–20%
Hội đồng chết não 03 bác sĩ (Hồi sức, Thần kinh, Pháp y) 02 bác sĩ (Hồi sức cấp cứu + Thần kinh độc lập) Giảm 60% thời gian chờ đợi tổ chức hội đồng
Hình thức tra cứu ý nguyện Kiểm tra thẻ giấy thủ công API tra cứu tự động qua CCCD/VNeID Thời gian tra cứu giảm từ vài giờ xuống < 15 phút
Cơ chế ghép đổi chéo (Swap) Chưa quy định rõ ràng Luật hóa cơ chế hoán đổi tạng gia đình phi thương mại Tăng khả năng tìm cặp ghép tương thích lên 25–30%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Real-World Deployment Scenario)

  • Tình huống: Bệnh nhân A (22 tuổi) bị tai nạn giao thông chấn thương sọ não nặng, cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh trong tình trạng Glasgow 3 điểm.
  • Quy trình vận hành:
    1. Bước 1: Bác sĩ ICU tiến hành hồi sức chuyên sâu 12 giờ không đáp ứng, kích hoạt quy trình chẩn đoán chết não.
    2. Bước 2: Hội đồng 02 chuyên gia thực hiện test lâm sàng và chạy điện não đồ phẳng 2 lần cách nhau 6 giờ.
    3. Bước 3: Quét mã QR trên CCCD của bệnh nhân A, hệ thống TTĐPQG trả kết quả A đã đăng ký hiến tạng sau khi qua đời.
    4. Bước 4: Đội điều phối tạng quốc gia tiếp nhận dữ liệu HLA, đối soát danh sách chờ ghép và cử kíp phẫu thuật đến lấy tạng trong vòng 10 giờ, bảo quản thận và gan chuyển về các trung tâm ghép tạng chuyên sâu.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit & ROI)

  • Lợi ích tài chính y tế: Chi phí chạy thận nhân tạo chu kỳ cho 1 bệnh nhân suy thận mãn tiêu tốn trung bình 100–150 triệu VNĐ/năm từ quỹ BHYT. Ghép thận thành công giúp bệnh nhân hồi phục sức lao động hoàn toàn, chi phí dùng thuốc ức chế miễn dịch duy trì giảm dần, giúp tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng ngân sách y tế công sau 5–10 năm.
  • Chế độ hỗ trợ thân nhân: Theo Thông tư 104/2017/TT-BTC, thân nhân người hiến chết não được hỗ trợ mai táng phí tương đương 10 tháng lương cơ sở, người hiến sống được cấp thẻ BHYT miễn phí suốt đời và khám sức khỏe định kỳ miễn phí.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Rào cản tâm lý xã hội: Quan niệm "chết toàn thây" và ảnh hưởng tín ngưỡng Á Đông vẫn là rào cản lớn nhất đối với việc hiến tạng người thân. Cần đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện và giáo dục pháp luật y sinh học từ bậc đại học.
  • Khoảng trống pháp lý về "Quyền được chết" (Right to Die): Luật pháp Việt Nam chưa thừa nhận quyền rút ống thở/ngừng chăm sóc hồi sức theo di nguyện bệnh nhân, gây khó khăn cho việc lấy tạng từ người ngừng tuần hoàn (DCD - Donation after Circulatory Death).
  • Hướng phát triển: Xây dựng thuật toán Matching AI phân bổ tạng tối ưu theo đa tiêu chí (độ khẩn cấp lâm sàng, điểm tương đồng HLA, khoảng cách địa lý vận chuyển).

Đối tượng hưởng lợi

  • Bệnh nhân chờ ghép: Tiếp cận nguồn tạng hiến minh bạch, công bằng, tăng cơ hội tái sinh sự sống với chi phí tối ưu.
  • Đội ngũ Y bác sĩ & Cơ sở y tế: Hành lang pháp lý bảo vệ tuyệt đối tính độc lập chuyên môn, an toàn pháp lý khi thực hiện chẩn đoán chết não và phẫu thuật lấy ghép tạng.
  • Cơ quan quản lý & Lập pháp: Khung tham chiếu thực chứng để sửa đổi Luật Hiến, lấy, ghép mô, BPCT người và hiến xác năm 2006 phù hợp với bối cảnh Chuyển đổi số quốc gia.
  • Cộng đồng & Xã hội: Lan tỏa giá trị nhân văn cao đẹp, đẩy lùi triệt để nạn buôn bán nội tạng bất hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn pháp lý và thời gian để xác định chết não lấy tạng tại Việt Nam là gì?

Xác định chết não đòi hỏi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn lâm sàng (hôn mê sâu Glasgow 3, mất hoàn toàn các phản xạ thân não, ngừng thở tuyệt đối khi thử nghiệm ngắt máy thở); Tiêu chuẩn cận lâm sàng (Điện não đồ phẳng 2 lần cách nhau 6 giờ hoặc chụp cắt lớp/chụp mạch não chứng minh mất tuần hoàn não); và Tiêu chuẩn thời gian theo dõi tối thiểu 12 giờ (đối với chấn thương sọ não) được xác nhận bởi Hội đồng chuyên gia độc lập.

2. Người dưới 18 tuổi có thể hiến mô, tạng sau khi qua đời không?

Theo Luật 2006 hiện hành, người dưới 18 tuổi chưa được phép đăng ký hiến tạng. Tuy nhiên, đề tài kiến nghị sửa đổi cho phép đối tượng từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi được đăng ký hiến sau khi chết não nếu có sự đồng thuận bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.

3. Đăng ký hiến tạng tích hợp trên thẻ Căn cước công dân (CCCD) hoạt động như thế nào?

Khi công dân làm thủ tục cấp CCCD hoặc định danh VNeID mức độ 2, hệ thống sẽ cung cấp tùy chọn đăng ký nguyện vọng hiến mô, tạng. Dữ liệu được mã hóa bảo mật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư. Khi phát sinh sự kiện chết não tại bệnh viện, chỉ các bác sĩ được cấp quyền mới có thể tra cứu thông tin trong vòng 15 phút để kích hoạt quy trình lấy tạng.

4. Người hiến tạng khi còn sống được hưởng những quyền lợi cụ thể nào?

Căn cứ Điều 17 Luật 2006 và Thông tư 104/2017/TT-BTC, người hiến tạng sống được chăm sóc phục hồi sức khỏe miễn phí ngay sau phẫu thuật, cấp thẻ BHYT miễn phí trọn đời, khám sức khỏe định kỳ miễn phí (hỗ trợ tiền phòng 450.000 đ/ngày, tiền ăn 200.000 đ/ngày, chi phí đi lại), ưu tiên ghép mô tạng nếu sau này mắc bệnh và được trao tặng Kỷ niệm chương Vì sức khỏe nhân dân.

5. Làm thế nào để pháp luật ngăn chặn việc mua bán, thương mại hóa mô, bộ phận cơ thể người?

Pháp luật áp dụng nguyên tắc vô danh tuyệt đối (người hiến và người nhận không biết danh tính của nhau, trừ quan hệ thân thích 3 đời), cấm chỉ định đích danh người nhận ngoài danh sách ưu tiên của TTĐPQG, cấm mọi hành vi quảng cáo, môi giới, và xử lý hình sự nghiêm khắc các đường dây buôn bán tạng theo Điều 154 Bộ luật Hình sự 2015.


Kết luận

Đề tài "Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác" đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách của ngành Luật Dân sự và Y học ghép tạng Việt Nam. Thông qua việc phân tích sâu sắc các rào cản kỹ thuật của Luật 2006, đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình chuyển đổi số trong đăng ký hiến tạng qua CCCD/VNeID, nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn nhằm giải phóng nguồn tạng hiến cứu người, đảm bảo tính nhân đạo và thượng tôn pháp luật. Đây là cơ sở khoa học vững chắc phục vụ đắc lực cho tiến trình lập pháp sửa đổi Luật Hiến, lấy, ghép mô, BPCT người trong kỷ nguyên y tế số.