Khóa luận tốt nghiệp Kỹ thuật: áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi

Khóa luận áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ tạ phục vụ n

Chuyên ngành

Dược Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2018

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi lợn

Ngành chăn nuôi lợn hiện đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhờ sự áp dụng các quy trình kỹ thuật tiên tiến. Phương thức chăn nuôi đã chuyển dịch từ mô hình tự cung tự cấp sang chăn nuôi công nghiệp theo quy mô trang trại. Việc sử dụng kỹ thuật chăn nuôi khoa học không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng hiệu quả kinh tế. Tại các trang trại lợn ngoại như Công ty Cổ phần Hải Thịnh, việc áp dụng quy trình quản lý toàn diện cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đã mang lại những kết quả tích cực đáng kể.

1.1. Vai trò của quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi

Quy trình kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng đàn lợn. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật giúp kiểm soát tình trạng sức khỏe, tỷ lệ sinh sảnnăng suất các con lợn. Việc tuân thủ quy trình trong chăm sóc, dinh dưỡng và tiêm phòng vacxin là yếu tố quyết định thành công của hoạt động chăn nuôi.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng quy trình tiêu chuẩn

Áp dụng quy trình tiêu chuẩn mang lại nhiều lợi ích như giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao chất lượng giống lợn, và tăng hiệu suất sản xuất. Các trang trại áp dụng kỹ thuật khoa học đạt được năng suất cao hơnchi phí sản xuất thấp hơn so với các trang trại truyền thống.

II. Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

Chăm sóc lợn nái sinh sản theo quy trình kỹ thuật là nền tảng để đạt được hiệu quả sinh sản cao. Công tác chăm sóc bao gồm quản lý dinh dưỡng, điều khiển môi trườngtheo dõi sức khỏe định kỳ. Việc áp dụng lịch sát trùng định kỳtiêm phòng vacxin theo quy định kỹ thuật giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Tại Công ty Cổ phần Hải Thịnh, việc áp dụng quy trình chăm sóc toàn diện đã giúp lợn nái đạt được tỷ lệ sinh sản caosức khỏe ổn định trong suốt 14 tuần theo dõi.

2.1. Quản lý dinh dưỡng và môi trường

Quy trình quản lý dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn của lợn nái sinh sản rất quan trọng. Cần cung cấp chế độ ăn cân bằng với đủ năng lượng, protein và vitamin. Kiểm soát môi trường bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và thông thoáng để tối ưu hóa sức khỏe.

2.2. Tiêm phòng và phòng bệnh sinh sản

Lịch tiêm phòng vacxin theo quy trình kỹ thuật giúp phòng chống bệnh nhiễm trùng. Quy trình sát trùngkiểm soát vệ sinh chuồng trại là những biện pháp phòng bệnh sinh sản hiệu quả. Theo dõi định kỳ tình trạng sức khỏe lợn nái giúp phát hiện sớm bệnh tật.

III. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ở lợn

Chẩn đoán bệnh chính xác là bước đầu tiên trong quy trình điều trị bệnh hiệu quả. Việc áp dụng kỹ thuật chẩn đoán bao gồm quan sát triệu chứng lâm sàngkiểm tra bệnh lý giúp xác định nguyên nhân bệnh. Tại các trang trại áp dụng quy trình kỹ thuật, tỷ lệ mắc bệnh ở lợn nái sinh sản được kiểm soát ở mức thấp. Việc điều trị kịp thờitheo đúng quy trình kỹ thuật giúp nâng cao tỷ lệ hồi phụcgiảm thiệt hại kinh tế.

3.1. Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản

Theo quy trình theo dõi, tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ở lợn nái thay đổi theo từng tháng. Các bệnh thường gặp bao gồm bệnh viêm tử cung, bệnh tiêu chảy và bệnh hô hấp. Áp dụng quy trình phòng bệnh giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh đáng kể.

3.2. Kết quả điều trị bệnh theo quy trình kỹ thuật

Quy trình điều trị sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn kỹ thuật đạt được tỷ lệ hồi phục cao. Công tác điều trị bệnh phải tuân thủ đúng liều lượngthời gian sử dụng. Theo dõi kết quả điều trị giúp đánh giá hiệu quảđiều chỉnh phương án điều trị kịp thời.

IV. Ứng dụng quy trình kỹ thuật cho lợn con theo mẹ

Lợn con theo mẹ cần áp dụng quy trình chăm sóc đặc biệt để đảm bảo tăng trưởng tốt. Quy trình nuôi dưỡng bao gồm cung cấp sữa mẹ, cấp đủ nướcthức ăn bổ sung hợp lý. Việc áp dụng quy trình vệ sinh trong chuồng trại và tiêm phòng vacxin đúng lịch là yếu tố quan trọng để phòng chống bệnh ở lợn con. Kết quả chăm sóc theo quy trình kỹ thuật cho thấy lợn con đạt tỷ lệ sống caotăng trưởng nhanh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động chăn nuôi.

4.1. Quy trình chăm sóc lợn con theo lứa tuổi

Chia lợn con thành các lứa tuổi để áp dụng quy trình chăm sóc phù hợp rất quan trọng. Mỗi giai đoạn tuổi cần chế độ ăn và chăm sóc khác nhau. Giám sát tình trạng sức khỏe của lợn con giúp phát hiện bệnh sớmcan thiệp kịp thời.

4.2. Phòng bệnh và tỷ lệ sống của lợn con

Quy trình tiêm phòng cho lợn con giúp xây dựng miễn dịch từ sớm. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh theo từng lứa tuổi giảm đáng kể khi áp dụng quy trình kỹ thuật đúng cách. Tỷ lệ sống của lợn con đạt cao nhất khi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chăm sóc và phòng bệnh.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi của mỗi quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Vì đó là nguồn cung cấp thực phẩm có chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và các sản phẩm ngoài thịt như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến. Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển ngày càng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Phương thức chăn nuôi lợn đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực từ nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình, nhỏ lẻ mang tính tự cung tự cấp sang quy mô trang trại, tập trung.

Nhờ đó việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn đã tạo ra các sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có giá trị kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng thịt, ngoài việc nuôi các giống lợn nội có chất lượng thịt thơm ngon và chịu đựng kham khổ tốt, chúng ta còn nhập nhiều giống lợn ngoại có khả năng sinh trưởng nhanh và tỷ lệ thịt nạc cao để lại tạo với các giống lợn nội và nuôi thuần. Do vậy, có rất nhiều trang trại chăn nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài trăm đến vài nghìn con lợn nái đã phát triển ở khắp nơi trong cả nước. Muốn chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt.

Muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng. Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc 2 lợn nái và lợn con không đúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp. Trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt là những bệnh dịch thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khi bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này.

Vì vậy, áp dụng quy trình phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ hiệu quả là cần thiết. Xuất phát từ thực tế nêu trên, em tiến hành đề tài: “Áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng trị một số bệnh thường gặp ở lợn nái và lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần Hải Thịnh, TP. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Thực hiện quy trình phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

- Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn công ty cổ phần Hải Thịnh. - Đề xuất được các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. Yêu cầu của đề tài - Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đồng thời học tập bổ sung những kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất. - Ứng dụng các biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ vào thực tiễn chăn nuôi lợn tại địa phương.

3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập 2. Vị trí địa lý Công ty cổ phần dinh dưỡng Hải Thịnh tại Khu 8, phường Đại Phúc, TP.

Phường Đại Phúc có diện tích 4,61km2, dân số năm 2003 là 10073 người, mật độ dân số đạt 2185 người/km2. Phía Bắc giáp xã Kim Chân, phía Tây giáp TP.Bắc Ninh, phía Đông giáp phường Vân Dương, phía Nam giáp phường Võ Cường. Điều kiện địa hình, đất đai Đồng bằng xen kẽ đồi thấp có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng đồng bằng thường có đo cao phổ biến từ 3 đến 7 m, diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích.

Điều kiện khí hậu và thời tiết Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa Hè nóng ẩm và mùa Đông khô lạnh, sự chênh lệch đạt 15-16oC. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa trong mùa hè chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Nhiệt độ trung bình 23,3oC, độ ẩm trung bình 79%.

Điều kiện giao thông Hệ thống đường bộ gồm QL.1A chạy từ Hà Nội - Lạng Sơn, QL.18 chạy từ Nội Bài – Thành phố Bắc Ninh – Hạ Long. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần Hải Thịnh, TP.Quá trình thành lập và cơ sở vật chất của công ty cổ phần Hải Thịnh Khi thị trường chăn nuôi Việt Nam có những bước tiến mới đáng kích lệ, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ dần thu hẹp và nhường bước cho những trang trại chăn nuôi công nghiệp hiện đại hơn, ở khu vực Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên. Đã xuất hiện những trang trại tư nhân đầu tư quy mô hàng trăm con heo nái, hơn nghìn đầu heo thịt. Những trang trại nuôi gà công nghiệp cũng đã bắt đầu hình thành với quy mô hàng chục nghìn con gà.

Thị trường thức ăn gia súc trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài, các Công ty vốn 100% nước ngoài đã có mặt ở thị trường Việt Nam, như tập đoàn CP của Thái lan, Cargill của Mỹ, CJ của Hàn Quốc,… Hải Thịnh đứng trước thức thách mới, phải liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng đối với sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm, cũng như tình hình cạnh tranh mới đầy thách thức. Cũng trong thời gian này, kế hoạch dự kiến xây dựng một nhà máy mới thứ 2 ở Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang đang khẩn trương được tiến hành nghiên cứu thăm dò. Thế mạnh của các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Hải Thịnh là đều nằm trục giao thông thuận lợi nhất, rất thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hoá và nguyên liệu. Hải Thịnh không ngừng tăng trưởng và tiến lên dẫn đầu thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.

Song hành cùng sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam. Qua chặng đường 10 năm đầu tư xây dựng với công nghệ hiện đại nhà máy trị giá 5 triệu đô. Công ty cổ phần dinh dưỡng Hải Thịnh đã tạo dựng và gặt hái được nhiều thành công cùng sự phát triển của ngành. Đó chính là lòng tin dùng của người chăn nuôi và sự sát vai vững bước của hệ thống nhà phân phối.

Để sự hợp tác được chặt chẽ hơn Hải Thịnh với phương châm hoạt động “Hợp tác – Chia sẻ – Thành công” đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật và thương mại hùng hậu dầy dặn 5 kinh nghiệm của chúng tôi luôn bên cạnh quý bạn, cùng quý bạn giải quyết nhanh chóng các vấn đề còn đang tồn tại để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và có sức cạnh tranh cao nhất trên thị trường. Hải Thịnh với đội ngũ cán bộ kỹ thuật của nhà máy có trình độ chuyên môn cao, giầu kinh nghiệm, được đào tạo từ các cơ sở có uy tín và thường xuyên được cử tham gia các lớp đào tạo nhằm năng cao chuyên môn, nghiệp vụ trong và ngoài nước, cập nhật kiến thức mới để phục vụ sản xuất. Hải Thịnh, với hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các loại máy móc hiện đại nhất nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới như: Đức, Nhật, Mỹ, Thuỵ Sỹ,… Cho phép phân tích đủ 12 tiêu chí nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý chặt chẽ nhất các giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu đầu vào cũng như thành phẩm đầu ra, tạo ra các sản phẩm thức ăn chăn nuôi Gia súc, Gia cầm, Thuỷ sản chất lượng cao, luôn ổn định. Hải Thịnh, với dây chuyền sản xuất tự động hoá hiện đại nhất, kiểm soát tốt quá trình cân, phối trộn, diệt khuẩn ép viên và đóng bao là những yếu tố tạo thành hệ thống hoàn chỉnh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, ổn định, nâng cao hiệu quả chuyển hoá các chất dinh dưỡng của thức ăn trong con vật, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối đa lợi nhuận cho người chăn nuôi.

Đối tượng và các kết quả sản xuất của của công ty cổ phần Hải Thịnh a. Công tác chăn nuôi Hiện tại công ty đang có và khai thác 10.000 heo bố mẹ và 1000 heo ông bà ở 2 trại Gia Bình – Bắc Ninh và Hiệp Hòa – Bắc Giang. Cung cấp giống cho người chăn nuôi. Xây dựng lò giết mổ tập trung để thu mua sản phẩm đầu ra cho người chăn nuôi.

Xây dựng nhà máy mới 2 với công suất 60 tấn/giờ, ước tính tổng giá trị đầu tư gần 6 triệu USD. Công tác thú y Đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên môn cao, giầu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ người chăn nuôi chẩn đoán, phòng và trị bệnh hiệu quả. Công tác sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi Hải Thịnh là thức ăn chăn nuôi cao cấp được người chăn nuôi trên cả nước tín nhiệm sử dụng với 3 thương hiệu: Complex feed, haithinh feed, grenhope. Hải Thịnh luôn tự hào là nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi hàng đầu trong nước, đem đến những dịch vụ và sản phẩm tốt nhất cho người chăn nuôi.

Đánh giá thuận lợi và khó khăn Thuận lợi: Có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi, đội ngũ chuyên gia kỹ thuật dầy dặn kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại, giao thông thuận lợi. Khó khăn: Cạnh tranh thị trường với nhiều công ty có vốn đầu tư nước ngoài như tập đoàn CP của Thái lan, cargill của Mỹ, CJ của Hàn Quốc. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ