mở đầu • Có QĐ khởi tố VAHS • VKS nghiên cứu HS: • Bắt đầu khi TA nhận HS từ • Là giai đoạn thực của quá trình TTHS. mới có cơ sở ĐTVAHS xác định tính hợp pháp VKS hiện bản án hình • Cơ quan có thẩm • Cơ quan điều tra áp của hđ tố tụng trước đó • TA nghiên cứu HS, Bản sự và quyết định quyền nhận nguồn tin dụng biện pháp điều tra và chứng cứ chứng cáo trạng, ra quyết định của Tòa án đã có về tội phạm, kiểm tra, theo luật định để thu minh tội phạm và • Giai đoạn XX: xét xử sơ hiệu lực pháp xác minh tin. thập chứng cứ, tài liệu người phạm tội. thẩm, xét xử phúc thẩm.
Tòa án ra • Quyết định khởi tố vụ làm rõ sự thật VAHS. • Nếu đủ căn cứ, VKS ra XXST ra bản án hoặc các quyết định thi án hình sự hoặc • Nếu có đủ chứng cứ xác Bản cáo trạng gửi Tòa quyết định khác. XXPT tòa hành án, giao cho không khởi tố vụ án định TP và người phạm án đề nghị truy tố bị can án cấp trên trực tiếp xét các cơ quan có hình sự tội thì làm Bản KL điều • Nếu không đủ căn cứ xử lại VA hoặc xét lại QĐ thẩm quyền tổ bắt đầu: nhận, xác tra chuyển VKS đề nghị trả HS cho CQĐT điều sơ thẩm của TA cấp dưới chức thực hiện minh tin truy tố tra bổ sung. Nếu phát chưa có hiệu lực pháp luật nội dung của bản kết thúc: ra quyết • Nếu có căn cứ xác định hiện vi phạm nghiêm bị kháng cáo, kháng nghị.
định khởi tố VAHS không có TP xảy ra thì trọng trong hđ tố tụng • Thủ tục đặc biệt: xét xử hoặc không khởi tố ra quyết định đình chỉ có thể ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm. khác (TA xem xét lại do có vi phạm nghiêm trọng hoặc tình tiết mới phát hiện làm thay đổi nội dung VA 2. Luật Tố tụng hình sự a. Khái niệm luật TTHS b.
NHIỆM VỤ CỦA LUẬT TTHS Quy định: - Trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng - Quyền và nghĩa vụ của những người TGTT, của các cơ quan, tổ chức và công dân - Vấn đề hợp tác quốc tế trong TTHS. - Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ quyền cơ bản của công dân - Phát hiện chính xác nhanh chóng và xử lý công minh kịp thời mọi hành vi phạm tội…. - Phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm - Giáo dục công dân có ý thức chấp hành pháp luật 3. Quan hệ pháp luật TTHS • Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự Quanhệ là quan xã hội hệ pháp luậtđược TTHS các quyhệphạm là quan được các quyluật pháp phạmtố tụng pháphình sự tụng luật tố điều hình chỉnh,sự phát điều sinh giữa chỉnh, phát sinh chủ các các giữa thể chủ trongthể quá trongtrình quá trình gia tố thamtham giatụng, tố tụng, đóđó trong trong quyền quyềnvàvànghĩa nghĩa vụcủa vụ của chủchủ cáccác thể được thể được pháp pháp luật luật quy định quyvà định bảo đảm bảo đảm và thực hiện thực hiện Đặc điểm quan hệ pháp luật TTHS • Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có tính chất quyền lực nhà nước.
• Quan hệ pháp luật TTHS có quan hệ mật thiết với quan hệ pháp luật hình sự. • Một số chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có vị trí, vai trò đặc biệt, có quyền và nghĩa vụ liên quan chặt chẽ với nhau • Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có mối liên quan không thể tách rời với các hoạt động tố tụng hình sự 4 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TTHS “ Nguyên tắc là điều cơ bản được định ra nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc làm” Nguyên tắc cơ bản của TTHS được hiểu là những tư tưởng pháp lý chỉ đạo có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể tham gia vào quá trình giải quyết vụ án hình sự 11 CÁC NGUYÊN TẮC PHÁP CHẾ XHCN CÁC NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO QUYỀN CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN TRONG TTHS CÁC NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO QUYỀN CHỨNG MINH BUỘC TỘI TRONG TTHS CÁC NGUYÊN TẮC XÉT XỬ TRONG TTHS ĐẠI HỌC HÒA BÌNH KHOA LUẬT MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Thực hiện: CẤU TRÚC BÀI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ I NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ II NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG HÌNH SỰ III 1. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CƠ QUAN VIỆN KIỂM SÁT TÒA ÁN ĐIỀU TRA 2.1 NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 2. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ 2.2 TIẾN HÀNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA (Đ35 BLTTHS) 3.
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Người tham gia tố tụng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc những người khác được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu, triệu tập, cấp giấy chứng nhận tham gia vào hoạt động tố tụng hình sự để làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến vụ án. Người tham gia tố tụng (Điều 55) 1. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố 2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố 3.
Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp 4. Người bị bắt 5. Người bị tạm giữ 6. Nguyên đơn dân sự 10.
Bị đơn dân sự 11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án 12. Người làm chứng 13. Người chứng kiến 14.
Người giám định 15. Người định giá tài sản 16. Người phiên dịch, người dịch thuật 17. Người bào chữa 18.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự 19. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố 20. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ luật này. CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN 1.
Phân biệt khái niệm người bị buộc tội với khái niệm chủ thể của tội phạm 2. Phân biệt khái niệm bị hại với khái niệm nguyên đơn dân sự 3. Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến 4. So sánh địa vị pháp lí của người bào chữa và người bảo vệ quyền lợi của bị hại, đương sự 5.
Tại sao người tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa lại không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng trong vụ án đó CHỨNG CỨ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ www.com Mẫu PowerPoint 0396222268 tranmai1833@gmail.com NỘI DUNG Nhận thức chung về chứng cứ Các thuộc tính của chứng cứ Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự Nội dung những vấn đề phải chứng minh TÍNH KHÁCH QUAN Tôn trọng sự thật khách quan Yêu cầu Kiên quyết chống định kiến chủ quan hoặc làm giả tài liệu, chứng cứ. Tính liên quan Tính liên quan là mối quan hệ biện chứng giữa sự vật và hiện tượng dùng để chứng minh với những vấn đề phải chứng minh. 01 Thu thập tràn lan, không đảm bảo các thuộc tính chứng cứ. 02 Thu thập bỏ sót, bỏ lọt sẽ dẫn tới thiếu chứng cứ.
Đỗ Văn Chiến – Khoa Luật Học viện Cảnh sát nhân dân c. Tính hợp pháp của chứng cứ: Chứng cứ phải được xác định từ những nguồn chứng cứ (phương tiện chứng minh) và được thu thập, kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định của Luật Tố tụng hình sự. Theo khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự thì nguồn chứng cứ bao gồm: + Vật chứng; + Lời khai, lời trình bày; + Dữ liệu điện tử; + Kết luận giám định, định giá tài sản; + Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; + Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác; + Các tài liệu đồ vật khác. NHẬN THỨC CHUNG VỀ CHỨNG CỨ I 3 Các loại nguồn chứng cứ Nguồn chứng cứ là nơi chứa đựng và phản ánh những thông tin có thể xác định là chứng cứ của vụ án hình sự, được Luật tố tụng hình sự quy định.
Vật chứng Các tài liệu, đồ vật khác Lời khai, 1 lời trình bày 7 2 Kết quả NGUỒN CHỨNG CỨ thực hiện ủy thác tư pháp 6 K1Đ87 BLTTHS 3 Dữ liệu và HTQT khác điện tử 5 4 BB trong KLGĐ, hoạt động định giá KT, ĐT, TT, tài sản XX, THA 4. Phân loại chứng cứ a. Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp b. Chứng cứ gốc và chứng cứ sao chép lại, thuật lại c.
Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội Khái niệm 1 II. NHỮNG VẤN ĐỀ PHẢI CHỨNG MINH Nội dung những 2 vấn đề phải chứng TRONG VAHS minh trong VAHS. Trách nhiệm và 3 quyền chứng minh trong TTHS 1. Khái niệm Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự là hệ thống các tình tiết phản ánh về vụ án hình sự cần phải được làm rõ để giải quyết vụ án hình sự đúng pháp luật.
Nội dung những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự BLTTHS NĂM 2015 BLTTHS NĂM 1988 - BLTTHS năm 2003 • 1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không?. Có hành vi phạm tội xảy ra • 2. Ai là người thực hiện hành vi hay không?.
Ai là người thực hiện hành vi • 3. Những tình tiết GN, TN phạm tội?. Những tình tiết GN, TN • 4. Tính chất, mức độ thiệt hại… TNHS.
Nguyên nhân và điều kiện • 4. Tính chất, mức độ thiệt hại… phạm tội • 6. Loại trừ TNHS, miễn TNHS, miễn hình phạt… 3. Trách nhiệm và quyền chứng minh trong tố tụng hình sự • Xác định trách nhiệm chứng minh trong TTHS? • Xác định quyền chứng minh trong TTHS? • Ý nghĩa của vấn đề này trong quá trình giải quyết VAHS? Tài liệu nghiên cứu: 1.
Nội dung trách nhiệm và quyền chứng minh trong TTHS của Giáo trình Luật TTHS, năm 2020, Đại học Luật; 2. BLTTHS năm 2015, trong đó tập trung nghiên cứu các quy định tại Điều 15 - Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án. Phân tích mối liên hệ giữa chứng cứ với những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự? III. QUÁ TRÌNH CHỨNG MINH BẢO KIỂM ĐÁNH THU THẬP QUẢN TRA GIÁ Quá trình chứng minh Chứng minh là việc xác định các chứng cứ để làm sáng tỏ vụ án.
Quá trình chứng minh là quá trình nhận thức các sự kiện, các tình tiết của vụ án thông qua các chứng cứ.