ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀNỘI TRŒ|JỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN KHUẤT THỊ HÒNG DƠ|ƠNG NHẬN DIỆN NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA QUY HOẠCH MẠNG LŒ|ỚI CÁC TỎ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIÊN KHAI (Nghiên cứu trơjờnghợp trơjờng Đại học Bách Khoa Hà Nội) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Hà Nội - 2021 ; DAIHOC QUOCGIAHANOI TRŒ|JỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN KHUẤT THỊ HÒNG DƠ|ƠNG NHẬN DIỆN NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA QUY HOẠCH MẠNG LŒ|ỚI CÁC TỎ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ TRIÊN KHAI (Nghiên cứu trơjờnghợp trơjờng Đại học Bách Khoa Hà Nội) Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 8340412.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ Nggiời hơjớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Học Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: Nhận diện những khó khăn của quy hoạch mạng lojới các tổ chức Nghiên cứu và triển khai (Nghiên cứu trơjờng hợp Đại học Bách Khoa Hà Nội!) là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu đơiợc sử dụng trong luận văn là trung thực, chính xác và choa từng đơiợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đơjợc ghi rõ nguồn gốc.
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày. năm 2021 Tác giả luận văn Khuất Thị Hồng Dojong LỜI CÁM ƠN Để có thể hoàn thành luận văn này, tác giả luận văn đã nhận đojợc sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ của rất nhiều ngơiời. Trojớc hết, tôi xin bày tỏ sự trân trọng, yêu quý và biết ơn đối với thầy giáo TS.
Nguyễn Văn Học, thầy là ngojời đã trực tiếp hojong dan, chỉ rõ những hoJớng đi đúng dan, tạo động lực, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Khoa học quản ly, trojong Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình - nguồn sức mạnh tinh than va vat chat, 14 chỗ dựa dé tôi nỗ lực đến ngày hôm nay. Tác giả luận văn Khuất Thi Hong Dojong MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MUC BANG BIEU DANH MUC TU VIET TAT MO DAU 1 CHGJONG 1.
CO SO LY LUAN NHAN DIEN NHUNG KHO KHAN TRONG QUY HOACH MANG LG]OI CAC TO CHUC NGHIN CUU VA TRIEN KHAI 10 1. Khái niệm công cụ 10 1. Khái niệm tổ chức Khoa học và công nghệ, tổ chức Nghiên cứu và triển khai; 1. Khái niệm mạng lới và hệ th ng tổ chức Nghiên cứu và triển khai 13 1.
Khái niệm vẻ tái cầu trúc 14 1. Quy hoạch mạng lojới các tổ chức Khoa học và công nghệ công lập 15 1. Một vài s liệu vê mạng lới các tổ chức Khoa học và công nghệ công lập 1. Lựa chọn u tiên các lĩnh vực Khoa học và công nghệ khi thực hiện quy hoạch 22 1.
Những khó khăn trong quy hoạch mạng lới tổ chức Nghiên cứu và triển khai 24 1. Tác động của quy hoạch mạng lojới đến tổ chức hoạt động Nghiên cứu và triển khai tại các trojong dai hoc trong xu thé hinh thanh dai hoc nghiên cứu 37 1. Hoạt động Nghiên cứu và triển khai và đào tạo của trong dai hoc 40 1. Khó khăn giữa nhu cầu nghiên cứu và các bảo đảm nguon luc 42 Tiểu kết chgjong 1.
PHAN TICH MOT SO QUYET ĐỊNH VE TÁI CẤU TRÚC MẠNG LGJỚI CÁC TỎ CHỨC NGHIÊN CUU & TRIEN KHAI Ở NGỊỚC TA 46 2. Lịch sử hình thành và phát triển ệ thống tô chức nghi n cứu và triển khai ởnglóc ta 46 2. Thời kỳ sơ khai và tích tụ 46 2. Thời kỳ phát triển 49 2.
Tổ chức và hoạt động hệ thống tô chức nghỉ n cứu và triển khai 56 2. Phơng thức tổ chức và hoạt động 56 2. Kết quả hoạt động 51 2. Các chính sách công bố và ngầm định có liên quan tới sắp xếp mạng lơjới tổ chức Nghiên cứu và triển khai nơjớc ta.
Chính sách công b 61 2. Các chính sách ngẫm định 66 2. Nghiên cứu trojong hợp đại học Bách khoa 70 2. Giới thiệu chung về tròng đại học Bách khoa 70 2.
Thực trạng hoạt động Khoa học công nghệ 72 2. Những khó khăn trong các chính sách công bố và nguyên nhân phát sinh 80 Tiểu kết chgjong 2 84 KET LUAN VA KHUYEN NGHI 85 TAI LIEU THAM KHAO 90 PHU LUC 94 DANH MUC BANG BIEU Bang 1.1: Tổ chức Khoa học và công nghệ có hoạt động Nghiên cứu và phát triển 17 Bảng 1.2: Tổ chức Nghiên cứu và phát triển chia theo quy mô nhân lực 1§ Bảng 1.3: Tổ chức Nghiên cứu và phát triển theo lĩnh vực Khoa học và công nghệ 18 Bảng 2.1: Số loiợng tô chức Nghiên cứu và triển khai 1960- 2016 (do cấp trung ojong thành lập) 47 Bảng 2. Tổ chức Nghiên cứu và phát triển theo vòng địa lý 54 Bảng 2.3: Hiện trạng tô chức Khoa học và công nghệ của Việt Nam đến hết năm 2018 58 Bảng 2. Nhân lực Nghiên cứu và phát triển qua các năm (ngơJờ!) 58 Bảng 2.5: Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu chia theo trình độ % 59 Bảng 2.6: Danh sách các phòng thí nghiệm trọng điểm 73 Bảng 2.7: Kết quả nghiên cứu Khoa học công nghệ 2018 75 Bảng 2.8: Công bố khoa học, công nghệ năm 2018 76 Bảng 2.9: Danh mục bài báo Khoa học của cán bộ trojong Dai hoc Bach khoa Hà Nội năm học 2015-2016 76 Bảng 2.10: Xếp hạng tông thể chỉ số nghiên cứu của các trojờng Đại học tại Việt Nam 77 Bảng 2.11: Xếp hạng chỉ số quy mô công bố của các cơ sở giáo dục đại học nam 2019 78 Bang 2.12: Danh muc dé tai Khoa học công nghệ cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện từ năm 2020 của Trojờng Đại học Bách khoa à Nội 79 Bảng 2.13: Đánh giá về tính mới của các hoiớng nghiên cứu đang đơjợc tiền hành tại Đại học Bách khoa Hà Nội 80 Bảng 2.14: Đánh giá về cầu trúc của mạng lơiới các tô chức nghiên cứu và triển khai (Nghiên cứu và triển khai) của trojong Dai học Bách khoa Hà Nội 81 Bảng 2.
Ý kiến về tác động đối với mạng lơjới các tô chức nghiên cứu tại trojong Dai hoc Bach khoa Ha Noi 81 Bảng 2.16: Đánh giá một số mặt trái trong quy hoạch mạng lơjới các tổ chức nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam hiện nay 82 Biểu 2. Ty lệ các tổ chức khoa học phân theo lĩnh vực 51 Biểu 2. Tỷ lệ các tô chức khoa học phân theo vòng 52 DANH MUC TU VIET TAT Từ việt tắt Viết đầy đủ NC&TK Nghiên cứu và triên khai NC&PT Nghiên cứu và phát triên KH& CN Khoa học và công nghệ DBKN Đại học Bách khoa Hà Nội UBND Uy ban nhân dân MO DAU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Mạng lojới các tổ chức khoa học và công nghệ (K &CN) theo nghĩa rộng và các tô chức nghiên cứu và triển khai (NC&TK) theo nghĩa hẹp ở bất kỳ quốc gia nào luôn là bộ phận hợp thành của chính sách đổi mới, đóng vai trò quan trọng trong phái triển.
Đơn giản bởi đây là tác nhân chủ yếu thực hiện hoạt động K &CN cũng là tấm goJơng phản chiếu chính sách KH&CN quốc gia với tơi cách là đối tojợng tác động của chính sách. Sự lớn mạnh trong tự chủ của các tô chức này là một trong những thojớc đo quan trọng của nền K &€N ngiớc nhà. Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ 2018, nojớc ta đã có hơn 250 tổ chức mới đăng ký hoạt động K &CN. Theo đó, đến hết năm 2018, cả nơiớc có 4.084 tổ chức đăng ký hoạt động K &CN, trong đó có 1.963 tô chức công lập và 2.121 tổ chức ngoài công lập, NhơI vậy, 5 năm qua, trung bình mỗi năm có th m tr n 300 tổ chức đăng ký hoạt động K &CN (đến năm 2014 có 2.490 tổ chức) [2I, tr.
Các tổ chức KH&CN công lập chủ yếu thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đại học quốc gia và các trơờng đại học, các tập đoàn kinh tế nhà nojớc, tổng công ty nhà ngớc và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung oJơng. Nhìn chung, mạng lojới các tổ chức KH&CN ở ngiớc ta đã phát triển thành một hệ thống với nghĩa rộng nhất của từ này; trong đó số lơjợng tô chức KH&CN công lập là khá nhiều, nếu không muốn nói là rất lớn chỉ sau Trung Quốc. Phân hệ này đojợc xem là quá céng kénh, tring lặp về cấu trúc và lĩnh vực hoạt động không vì trolờng phái dẫn đến nguồn đầu từ từ ngân sách nhà nơiớc bị dàn trải. Cuối còng, nó luôn bị đánh giá là kém hiệu quả với các chỉ số thực tế sau: Trong giai đoạn 2010- 2014, Việt Nam có 9.976 công bồ trên các tạp chí KH&CN trên thế giới (trong đó, các công bố chủ yếu là từ các tổ chức KH&CN công lập), chỉ xếp ở vị trí 59 trên thế giới, sau Singapore, Thái Lan và Malaysia.
Theo Cục Sở hữu trí tuệ, từ năm 2011 đến năm 2019, đã tiếp nhận và công bố 299.442 đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các đối tơjợng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu có chủ đơn là chủ thể Việt Nam. Tuy nhiên so với tổng thể thì số đơn của chủ thể Việt Nam còn thấp, đơn cử năm 2014 là 3.658 đơn, tuy nhỉ n, số đơn đăng ký của ngơjời Việt Nam chỉ chiếm 11% (394 đơn) còn lại 89% (3.264 đơn) là của ngojời nơjớc ngoài. Ngoài ra, chất lojong don dang ky sang chế của tô chức, di nhân Việt Nam chola cao, tỷ lệ đơn bị từ chối là 45,96%, trong khi tỷ lệ đơn bi từ chối của tổ chức, cá nhân nojớc ngoài chỉ là 23,38% [3, tr. Hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập trong mạng lojới không đều, số lojợng công bố khoa học ở các tạp chí quốc tế và số các sáng chế chủ yếu tập trung ở một số tô chức KH&CN lớn.
Các tổ chức KH&CN ở các địa pho|ơng cơ bản không có công bố quốc tế và sáng chế. Về kết quả hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động chuyền giao công nghệ và dịch vụ K &CN cũng chủ yếu tập trung ở các tổ chức KH&CN lớn ở các bộ, ngành.