Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát và đánh giá về trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Duyên (Lớp ĐH QTVP 13C, Khóa 2013 - 2017, Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hương Xuân, hoàn thành vào tháng 4 năm 2017.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khi nền kinh tế bước vào giai đoạn kinh tế tri thức và khẳng định quan điểm của Đảng: "Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định". Trong nền hành chính nhà nước, đội ngũ công chức giữ vai trò quản lý và thực thi công vụ. Đối với Văn phòng Bộ Nội vụ — cơ quan đầu mối giúp việc, tham mưu và là đơn vị đi đầu trong công tác cải cách hành chính nhà nước — chất lượng và trình độ của công chức quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động chung của toàn bộ máy. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng dù mặt bằng trình độ công chức tại đây nhìn chung đạt mức cao, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế: chưa bắt kịp yêu cầu đổi mới, năng lực thực tế ở một số mảng chưa tương xứng với văn bằng chứng chỉ, còn xuất hiện tình trạng hẫng hụt thế hệ kế cận và thiếu hụt các chuyên gia nòng cốt về hoạch định chính sách chuyên sâu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng trình độ và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về trình độ và tiêu chí đánh giá trình độ của đội ngũ công chức.
- Khảo sát thực trạng trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ giai đoạn 2014 - 2016, phân tích những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi từ phía cơ quan và từ phía bản thân công chức nhằm nâng cao trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trình độ của đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ.
- Phạm vi không gian: Văn phòng Bộ Nội vụ (địa chỉ: Số 8, đường Tôn Thất Thuyết, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và số liệu thống kê giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
- Giả thuyết nghiên cứu: Trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ mặc dù đã có nhiều ưu điểm, đóng góp tích cực vào hiệu quả hoạt động của cơ quan, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định và chưa thực sự đáp ứng đầy đủ yêu cầu công tác trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành:
- Khái niệm công chức: Khái quát từ Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành Quy chế Công chức đến Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Khoản 2 Điều 4), xác định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan nhà nước, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cùng quy định về tuổi nghỉ hưu theo Điểm a Khoản 1 Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).
- Phân loại công chức: Tổng hợp 05 tiêu chí phân loại phổ biến: theo học vấn/bằng cấp; theo tổ chức làm việc; theo hệ thống thứ bậc hành chính (trung ương, tỉnh, huyện, xã); theo ngành, ngạch, bậc (loại A - chuyên viên cao cấp, loại B - chuyên viên chính, loại C - chuyên viên, loại D - cán sự/nhân viên); và theo vị trí công tác (giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
- Khái niệm và phân định trình độ - năng lực: Dẫn chiếu định nghĩa từ Từ điển tiếng Việt và Từ điển Soha.tratu để định rõ trình độ là mức độ hiểu biết, kỹ năng được xác định theo tiêu chuẩn nhất định và thể hiện qua văn bằng, chứng chỉ. Trình độ là điều kiện cần và là cơ sở hình thành năng lực, nhưng trình độ không đồng nhất hoàn toàn với năng lực thực tế.
- Khung tiêu chí đánh giá trình độ:
- Trình độ học vấn: Căn cứ theo định nghĩa của UNESCO gồm các bậc học phổ thông, dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học.
- Trình độ chuyên môn: Đánh giá qua các cấp độ sơ cấp, trung cấp, đại học, trên đại học và xem xét mức độ phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với vị trí việc làm.
- Trình độ lý luận chính trị: Phân định theo 04 cấp độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp và cử nhân chính trị.
- Trình độ quản lý Nhà nước: Phân theo các ngạch đào tạo, bồi dưỡng gồm chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương.
- Trình độ tin học và ngoại ngữ: Dẫn chiếu Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 21/2000/QĐ-BGDĐT ngày 03/07/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình Tin học ứng dụng A, B, C; Quyết định số 177/QĐ-TCBT năm 1993 và Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương chuẩn CEFR từ A1 đến C2); kèm các văn bản quy đổi chứng chỉ gồm Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 và Công văn số 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03/08/2016.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm, bố trí sử dụng; công tác đào tạo, bồi dưỡng; chính sách đãi ngộ, tiền lương và tạo động lực; công tác đánh giá, xếp loại; công tác kiểm tra, giám sát công chức.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trình độ và tính vận động trong thực tiễn công vụ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý thuyết, văn bản pháp luật, các công trình khoa học liên quan và báo cáo chuyên môn.
- Phương pháp điều tra thực tế bằng bảng hỏi: Phát phiếu điều tra khảo sát xã hội học tại trụ sở Bộ Nội vụ. Mẫu khảo sát gồm 40 phiếu phát cho công chức Văn phòng Bộ (thu về 32 phiếu hợp lệ) và 03 phiếu phát cho Lãnh đạo Văn phòng Bộ (thu về 03 phiếu hợp lệ).
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu nhân sự thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 do Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nội vụ và Văn phòng Bộ Nội vụ cung cấp để lập bảng so sánh tỷ lệ cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về trình độ và đánh giá trình độ đội ngũ công chức
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về công chức, đặc điểm công chức trong bộ máy công quyền, cơ sở pháp lý về quản lý công chức tại Việt Nam. Tác giả phân tích sâu sắc ranh giới giữa "trình độ" và "năng lực", chỉ rõ rằng bằng cấp là chỉ dấu hình thức của trình độ, trong khi năng lực đòi hỏi sự tích lũy qua kinh nghiệm thực tiễn. Chương này xây dựng chi tiết 5 nhóm tiêu chí đánh giá trình độ (học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học - ngoại ngữ), đồng thời phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp từ khâu tuyển dụng, bố trí sử dụng đến đào tạo, đãi ngộ và kiểm tra giám sát. Qua đó, chương 1 khẳng định việc nâng cao trình độ công chức là yêu cầu khách quan nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong điều kiện hội nhập.
Chương 2: Khảo sát và đánh giá trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ giai đoạn 2014 - 2016
Chương 2 mô tả khái quát về tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ (theo Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và Nghị định số 34/2017/NĐ-CP) và chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của Văn phòng Bộ Nội vụ (theo Quyết định số 323/QĐ-BNV ngày 16/03/2016). Cơ cấu Văn phòng Bộ gồm 10 phòng/đội trực thuộc: Phòng Tổng hợp - Thư ký, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Thi đua - Khen thưởng, Phòng Hành chính - Văn thư - Lưu trữ, Phòng Quản trị, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Bảo vệ, Đội xe, Cơ quan Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và Cơ quan Đại diện tại TP. Đà Nẵng.
Quy mô biên chế công chức của Văn phòng Bộ qua các năm có xu hướng giảm nhẹ: năm 2014 có 65 người, năm 2015 có 63 người và năm 2016 có 62 người. Dữ liệu thực trạng trình độ được tổng hợp qua các bảng thống kê:
| Tiêu chí trình độ |
Năm 2014 (Tổng: 65) |
Năm 2015 (Tổng: 63) |
Năm 2016 (Tổng: 62) |
Ghi chú chuyển dịch |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
| - Đại học |
49 người (75,38%) |
Đa số |
Đa số (~72,58%) |
Chiếm tỷ trọng cao nhất |
| - Trên đại học |
13 người (20,00%) |
- |
14 người (22,58%) |
Tăng cả số lượng và tỷ lệ |
| - Trung cấp chuyên nghiệp |
3 người (4,62%) |
3 người |
3 người (4,84%) |
Ổn định qua các năm |
| - Phổ thông, Dạy nghề, Cao đẳng |
0 người (0%) |
0 người (0%) |
0 người (0%) |
Không có công chức ở mức này |
| Trình độ chuyên môn (2016) |
|
|
|
|
| - Tiến sĩ |
- |
- |
2 người (3,22%) |
Ghi nhận trong cơ cấu |
| - Trung cấp |
- |
- |
3 người (4,84%) |
Thuộc khối hỗ trợ kỹ thuật/văn thư |
| - Đại học và thạc sĩ |
- |
- |
Chiếm đa số (>90%) |
Phù hợp chuyên ngành bố trí |
| Lý luận chính trị |
|
|
|
|
| - Cử nhân chính trị |
1 người (1,54%) |
- |
2 người (3,22%) |
Có Chánh Văn phòng Nguyễn Tiến Thành |
| - Cao cấp |
Tỷ lệ nhất định |
- |
Tăng 4,41% so với 2014 |
Có xu hướng tăng |
| - Chưa qua đào tạo |
48 người (73,85%) |
- |
Vẫn chiếm 67,74% |
Tỷ lệ còn rất lớn |
| Quản lý Nhà nước |
|
|
|
|
| - Chuyên viên cao cấp |
3 người |
- |
5 người (8,06%) |
Tăng 3,6% trong giai đoạn |
| - Chuyên viên chính |
7 người |
- |
9 người (14,52%) |
Tăng 3,9% trong giai đoạn |
| - Chuyên viên |
8 người |
- |
8 người (12,90%) |
Ổn định |
| - Chưa qua đào tạo/bồi dưỡng |
43 người (66,15%) |
- |
Chiếm tỷ lệ lớn |
Tồn tại hạn chế cần giải quyết |
Về trình độ tin học và ngoại ngữ của 62 công chức năm 2016:
- Tin học: Trình độ B và tương đương chiếm đa số với 51 người (82,27%); trình độ A và tương đương có 9 người (14,51%); trình độ C và tương đương có 2 người (3,22%). Đạt 100% về chứng chỉ, song tác giả quan sát thấy kỹ năng sử dụng phần mềm văn phòng (Word, Excel) và tìm kiếm thông tin của một bộ phận công chức còn hạn chế, chưa đồng đều.
- Ngoại ngữ: Trình độ đại học trở lên có 2 người (3,22%); chứng chỉ A, B, C chiếm 46 người (74,19%); trình độ khác (Toeic, ngoại ngữ khác) có 9 người (14,52%). Tác giả đánh giá khả năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ trong công vụ còn thấp, chưa được chuẩn hóa theo Khung năng lực 6 bậc quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.
Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi về nhận thức và mức độ phù hợp:
| Nội dung khảo sát |
Đối tượng |
Rất quan trọng / Rất phù hợp / Rất cần thiết |
Quan trọng / Phù hợp / Cần thiết |
Bình thường |
Không quan trọng / Chưa phù hợp / Không cần thiết |
| Tầm quan trọng nâng cao trình độ |
Công chức (n=32) |
6 phiếu (18,75%) |
24 phiếu (75,00%) |
2 phiếu (6,25%) |
0 phiếu (0%) |
|
Lãnh đạo (n=3) |
- |
3 phiếu (100%) |
0 phiếu (0%) |
0 phiếu (0%) |
| Mức độ phù hợp với vị trí việc làm |
Lãnh đạo đánh giá (n=3) |
0 phiếu (0%) |
2 phiếu (66,67%) |
- |
1 phiếu (33,33% chưa phù hợp) |
|
Công chức tự đánh giá (n=32) |
4 phiếu (12,50%) |
11 phiếu (34,37%) |
15 phiếu (46,88%) |
2 phiếu (6,25% không phù hợp) |
| Sự cần thiết mở khóa bồi dưỡng |
Lãnh đạo (n=3) |
1 phiếu (33,33%) |
2 phiếu (66,67%) |
0 phiếu (0%) |
0 phiếu (0%) |
|
Công chức (n=32) |
8 phiếu (25,00%) |
24 phiếu (75,00%) |
0 phiếu (0%) |
0 phiếu (0%) |
Tác giả chỉ ra nguyên nhân hạn chế: Khâu đào tạo, bồi dưỡng đôi khi còn mang tính hình thức nhằm hợp thức hóa chứng chỉ; nội dung đào tạo chưa sát vị trí việc làm; chính sách tiền lương và đãi ngộ chưa tạo đủ động lực thúc đẩy tự học; công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ chưa thực sự quyết liệt.
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ đáp ứng nhu cầu hiện nay
Trên cơ sở quan điểm định hướng nâng cao trình độ phải gắn liền với chuẩn hóa ngạch bậc và vị trí công tác, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp từ phía cơ quan (7 giải pháp cụ thể):
- Nâng cao nhận thức của Lãnh đạo đơn vị về công tác huấn luyện, đào tạo công chức.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, bảo đảm tính công khai, minh bạch và lựa chọn đúng năng lực thực tế đầu vào.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, chú trọng bổ sung kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị và cập nhật chuẩn kỹ năng CNTT, ngoại ngữ mới.
- Đổi mới khâu bố trí, sắp xếp, điều động và sử dụng công chức theo đúng chuyên ngành đào tạo và sở trường.
- Xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá trình độ gắn với mô tả vị trí việc làm.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và định kỳ đánh giá sát hạch trình độ đội ngũ công chức.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng và hỗ trợ kinh phí nhằm tạo động lực khuyến khích công chức học tập.
- Nhóm giải pháp từ phía bản thân đội ngũ công chức (3 giải pháp):
- Tự nâng cao nhận thức cá nhân về trách nhiệm tự hoàn thiện tri thức.
- Tích cực, chủ động tự học tập, rèn luyện kỹ năng công vụ và đúc rút kinh nghiệm.
- Trau dồi phẩm chất đạo đức lối sống và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm và số liệu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa được bức tranh toàn diện về nhân sự Văn phòng Bộ Nội vụ giai đoạn 2014 - 2016 với 62 - 65 công chức.
- Minh chứng bằng số liệu xác thực rằng trình độ học vấn của cơ quan đạt chuẩn cao (100% tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, trong đó năm 2016 có trên 95% đạt trình độ đại học và trên đại học, 2 tiến sĩ).
- Phát hiện các "điểm nghẽn" cụ thể: tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo về lý luận chính trị còn chiếm tới 67,74% (năm 2016) và chưa qua bồi dưỡng quản lý nhà nước chiếm trên 60%; tỷ lệ có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đạt 100% nhưng năng lực thực tế chưa tương xứng, chậm chuyển đổi chứng chỉ theo các thông tư mới ban hành năm 2014.
- Ghi nhận đánh giá thực tế từ bảng hỏi: 33,33% lãnh đạo nhận định trình độ công chức còn điểm chưa phù hợp với vị trí công tác và 46,88% công chức tự nhận thấy mức độ phù hợp chỉ ở mức "bình thường".
Đóng góp của đề tài do tác giả tự xác định:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về trình độ, phân biệt rõ giữa trình độ và năng lực, tổng hợp các tiêu chí đánh giá trình độ công chức dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tiến hành khảo sát và đánh giá chuyên sâu, trực tiếp về trình độ của đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ; cung cấp số liệu thực chứng làm căn cứ để Lãnh đạo Văn phòng Bộ xây dựng kế hoạch quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhân sự phù hợp giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2016.
- Quy mô mẫu khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi cơ quan Văn phòng Bộ tại trụ sở chính Hà Nội (thu về 32 phiếu công chức và 3 phiếu lãnh đạo), chưa khảo sát sâu đến hai cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng.
- Một số bảng biểu đánh giá chuyên sâu về mức độ tham gia bồi dưỡng và tính hợp lý của các khóa học (Bảng 2.12, 2.13 theo danh mục) chủ yếu dựa vào phản ánh nhận thức chủ quan qua phiếu hỏi, chưa có điều kiện đối sánh với kết quả đánh giá thực thi công vụ hàng năm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự chuyển biến khi áp dụng đầy đủ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT) và Chuẩn kỹ năng CNTT (Thông tư 03/2014/TT-BTTT).
- Nghiên cứu mở rộng mối quan hệ tương quan giữa trình độ văn bằng và chỉ số hiệu quả công việc thực tế (KPIs) của công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực, Quản lý nhà nước, Luật học: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu khảo sát thực tế tại một cơ quan hành chính cấp bộ, tài liệu tham khảo về phương pháp xử lý số liệu nhân sự và xây dựng phiếu hỏi điều tra xã hội học.
- Cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ, văn phòng tại các bộ, ngành, cơ quan nhà nước: Tham khảo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ theo ngạch bậc, quy định pháp luật và các giải pháp đào tạo gắn với vị trí việc làm.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý phân loại trình độ tại Chương 1 và bộ số liệu khảo sát thực chứng, bảng hỏi đánh giá mức độ tương thích giữa bằng cấp và vị trí việc làm tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu trình độ học vấn của công chức Văn phòng Bộ Nội vụ năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2016, tổng số công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ là 62 người. Cơ cấu học vấn đạt mức cao khi không có công chức nào ở trình độ phổ thông, dạy nghề hay cao đẳng. Phần lớn công chức đạt trình độ đại học (chiếm khoảng 72,58%), trình độ trên đại học có 14 người (chiếm 22,58%, trong đó có 2 tiến sĩ), và trình độ trung cấp chuyên nghiệp chỉ có 3 người (chiếm 4,84%).
2. Tồn tại lớn nhất về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước của công chức Văn phòng Bộ giai đoạn 2014 - 2016 là gì?
Tồn tại lớn nhất là tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo, bồi dưỡng ở hai mảng này còn rất cao. Cụ thể, đến năm 2016, vẫn còn 67,74% công chức chưa qua đào tạo về lý luận chính trị (năm 2014 là 73,85%); và về quản lý nhà nước, tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo ở các ngạch chuyên viên chiếm trên 60% (năm 2014 có 43/65 người chưa qua đào tạo, chiếm 66,15%).
3. Thực trạng trình độ ngoại ngữ và tin học của công chức được tác giả phản ánh như thế nào?
Về mặt bằng cấp, 100% công chức đạt chuẩn với chứng chỉ tin học (chứng chỉ B chiếm 82,27%, chứng chỉ A chiếm 14,51%, chứng chỉ C chiếm 3,22%) và chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ A, B, C chiếm 74,19%, đại học trở lên chiếm 3,22%). Tuy nhiên, hạn chế thực tế là năng lực sử dụng tin học văn phòng nâng cao, tìm kiếm thông tin và khả năng giao tiếp ngoại ngữ thực tế còn yếu; đồng thời cơ quan chưa kịp thời chuyển đổi, chuẩn hóa chứng chỉ theo hai văn bản mới ban hành năm 2014 (Thông tư 03/2014/TT-BTTT và Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT).
4. Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận đánh giá của Lãnh đạo Văn phòng Bộ về sự phù hợp của công chức với vị trí việc làm ra sao?
Trong số 03 Lãnh đạo Văn phòng Bộ Nội vụ tham gia khảo sát, có 2 người (chiếm 66,67%) đánh giá trình độ của đội ngũ công chức hiện nay là "Phù hợp" với công việc đảm nhận; 1 người (chiếm 33,33%) đánh giá ở mức "Chưa phù hợp" và không có lãnh đạo nào đánh giá ở mức "Rất phù hợp", cho thấy trình độ đội ngũ vẫn còn những khoảng cách nhất định so với yêu cầu thực thi công vụ.
5. Văn phòng Bộ Nội vụ có cơ cấu tổ chức gồm những đơn vị trực thuộc nào theo tài liệu khảo sát?
Theo Quyết định số 323/QĐ-BNV ngày 16/03/2016 được trích dẫn trong khóa luận, Văn phòng Bộ Nội vụ gồm 10 đơn vị trực thuộc: Phòng Tổng hợp - Thư ký, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Thi đua - Khen thưởng, Phòng Hành chính - Văn thư - Lưu trữ, Phòng Quản trị, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Bảo vệ, Đội xe, Cơ quan Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và Cơ quan Đại diện tại TP. Đà Nẵng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Duyên đã phản ánh chân thực, có căn cứ khoa học về thực trạng trình độ đội ngũ công chức tại Văn phòng Bộ Nội vụ trong giai đoạn 2014 - 2016. Qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp với khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi, công trình đã chỉ rõ mặt mạnh về học vấn cũng như những hạn chế cốt lõi về trình độ lý luận chính trị, bồi dưỡng quản lý nhà nước và kỹ năng ngoại ngữ, tin học thực tế. Các giải pháp đề xuất được xây dựng đồng bộ từ góc độ quản lý của cơ quan đến ý thức tự thân của người công chức, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực khu vực công.