Ƣ Ọ Ồ Ệ – Ẩ ----- ----- Ứ Ọ Ề : KHẢO SÁT KHẢ Ă ỨNG DỤNG CỦA CHẤT MÀU TRÍCH LY TỪ CÂY LÁ CẨM PERISTROPHE ROXBURGHIANA NGUYỄN HỒNG KHÔI NGUYÊN T m 2012 Ƣ Ọ Ồ Ệ – Ẩ ----- ----- Ứ Ọ Ề : KHẢO SÁT KHẢ Ă ỨNG DỤNG CỦA CHẤT MÀU TRÍCH LY TỪ CÂY LÁ CẨM PERISTROPHE ROXBURGHIANA NGUYỄN HỒNG KHÔI NGUYÊN PHAN KIM ANH MỤC LỤC Ầ .TỔNG QUAN VỀ CÂY LÁ CẨM. Phân loại thực vật và mô tả. QUÁ TRÌNH TRÍCH LY [1]. Bản chất của quá trình trích ly.
Đặc điểm của quá trình trích ly. Phƣơng pháp trích ly. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình trích ly. QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TINH BỘT GẠO VÀ TINH BỘT NẾP.
CÁC MẶT HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH CHẾ BIẾN SẴN ĐANG CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƢỜNG. TÍNH CHẤT CỦA TINH BỘT [3]. Hình dạng, đặc điểm và kích thƣớc hạt tinh bột. Thành phần hóa học của tinh bột.
Thành phần cấu trúc của amylose. Thành phần cấu trúc của amylopectin. Bột nếp, bột gạo. Đậu xanh, đậu phộng, nấm mèo.
Dầu đậu nành. THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình sản xuất bánh nếp lá cẩm.
Sơ đồ nghiên cứu quá trình trích ly và chế biến bột nếp lá cẩm. Sơ đồ nghiên cứu quy trình chế biến bánh nếp lá cẩm. Bố trí thí nghiệm. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.
Phƣơng pháp xác định độ chua của bột [2]. Xác định độ acid toàn phần. Phƣơng pháp so màu UV-VIS. Phƣơng pháp đánh giá cảm quan, phép thử mô tả [4].
Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 3.
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 5. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 6. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 7.
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 8. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 9. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 10. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 11 .KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 13.
NĂNG LƢỢNG BÁNH NẾP LÁ CẨM CUNG CẤP. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Giá thành sản phẩm bột nếp lá cẩm. Giá thành sản phẩm bánh nếp lá cẩm.
68 PHỤ LỤC 1: ẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. Số liệu phân tích ANOVA thể hiện sự ảnh hƣởng của tỷ lệ nƣớc: nguyên liệu đến độ hấp thu màu của dung dịch lá cẩm sau khi ngâm nếp. Số liệu phân tích ANOVA thể hiện sự ảnh hƣởng của thời gian ngâm nếp đến độ hấp thu của dung dịch màu sau ngâm. Số liệu phân tích ANOVA thể hiện sự ảnh hƣởng của thời gian sấy bột nếp đến độ ẩm của bột.
Bảng tính giá thành các thành phần bổ sung (thí nghiệm 10). Bảng tính giá thành tôm, thịt (thí nghiệm 10). Bảng tính giá thành nhân bánh (thí nghiệm 10). Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 30 : 100 (thí nghiệm 10).
Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 50 : 100 (thí nghiệm 10). Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 80 : 100 (thí nghiệm 10). Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 100 : 100 (thí nghiệm 10). Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 120 : 100 (thí nghiệm 10).
Bảng tính năng lƣợng của 1 viên nhân khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung là 150 : 100 (thí nghiệm 10). 78 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM TRA SẢN PHẨM. 79 PHỤ LỤC 3: GIẤY XÁC NHẬN ỨNG DỤNG. 80 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Đặc điểm của một số hệ thống tinh bột .1: Độ ẩm của nguyên liệu lá .2: Độ ẩm của nguyên liệu thân .3: Độ ẩm của nguyên liệu lá và thân .4 Độ hấp thu của các loại nguyên liệu khác nhau .5: Độ hấp thu màu của dung dịch lá cẩm trƣớc và sau khi ngâm nếp .6: Độ hấp thu của dung dịch màu lá cẩm trƣớc và sau khi ngâm nếp theo thời gian ngâm .7: Sự biến đổi độ ẩm của bột nếp theo thời gian sấy .8: ết quả đánh giá cảm quan độ mềm, độ dai, độ dẻo của vỏ bánh với các tỷ lệ bột nếp : bột gạo khác nhau.9: ết quả đánh giá cảm quan màu sắc của vỏ bánh với các tỷ lệ bột nếp lá cẩm : bột nếp trắng : bột gạo khác nhau.10: Mức độ hấp thu nƣớc và khả năng tạo hình của bột.11: Màu sắc của vỏ bánh với các tỷ lệ bột nếp lá cẩm : bột nếp trắng : bột gạo khác nhau .12: Đặc điểm của nhân bánh khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung khác nhau.13 Tính chất cảm quan của nhân bánh khi tỷ lệ giữa các thành phần bổ sung (tỷ lệ đậu xanh : cà rốt : đậu phộng : nấm mèo) thay đổi.14: ết quả đánh giá cảm quan vị mặn của nhân bánh với các hàm lƣợng muối cho vào nhân bánh khác nhau .15: ết quả đánh giá cảm quan bánh nếp lá cẩm với các tỷ lệ giữa vỏ bánh: nhân bánh khác nhau .16: Bảng tính năng lƣợng của sản phẩm bánh nếp lá cẩm .17: Giá thành sản phẩm bột nếp lá cẩm .18: Giá thành của sản phẩm bánh nếp lá cẩm.1: Cây lá cẩm Peristrophe roxburghiana .2 Sản phẩm Chả giò Cầu Tre .3: Cấu tạo của tinh bột .4: Cấu trúc amylose .5: Cấu trúc amylopectin .1 Đồ thị biểu diễn độ hấp thu của các loại nguyên liệu khác nhau .2: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của lá cẩm xay nhỏ .3: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của lá cẩm không xay nhỏ .4: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của thân cây lá cẩm xay nhỏ .5: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của thân cây lá cẩm không xay nhỏ .6: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của thân và lá cây lá cẩm xay nhỏ .7: Mẫu nếp đƣợc hấp chín sau khi ngâm trong dung dịch trích ly của thân và lá cây lá cẩm không xay nhỏ .8: Đồ thị biểu diễn độ hấp thu của dung dịch màu lá cẩm với các tỷ lệ nƣớc : nguyên liệu lá cẩm khác nhau .9: Đồ thị biểu diễn độ hấp thu của dung dịch màu lá cẩm sau khi ngâm nếp theo thời gian ngâm .10: Đồ thị biểu diễn độ ẩm của bột nếp theo thời gian sấy .11: Đồ thị biểu diễn năng lƣợng và giá thành của 1 viên nhân bánh khi tỷ lệ tôm, thịt : các thành phần bổ sung khác nhau.
57 1 Ầ Trong công nghiệp chế biến thực phẩm việc sử dụng những chất màu có nguồn gốc tự nhiên là một mong muốn rất lớn của nhà sản xuất lẫn ngƣời tiêu dùng, việc sử dụng chất màu tự nhiên góp phần làm giảm nguy cơ của bệnh tật gây ra do sử dụng những chất màu tổng hợp. Ở nƣớc ta có một số lƣợng rất lớn các chất màu tự nhiên nhƣ màu xanh từ lá dứa, màu tím từ lá cẩm, màu xanh dƣơng từ hoa đậu biếc, màu đỏ từ hoa bụp dấm, màu cam từ quả gấc,… Tuy nhiên việc ứng dụng của các chất màu tự nhiên vào quy trình công nghệ chế biến với quy mô công nghiệp cũng chƣa nhiều vì yêu cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ thời điểm thu hái nguyên liệu dùng trong quá trình trích ly, loại dung môi sử dụng để thực hiện quá trình trích ly, nhiệt độ trích ly, thời gian trích ly, và độ bền màu của chất màu sau quá trình trích ly. Với mục đích ứng dụng chất màu tự nhiên vào quy trình chế biến công nghiệp từ đó chúng tôi thực hiện đề tài “ hảo sát quá trình trích ly và khả năng ứng dụng của chất màu từ cây lá cẩm”. Trong đề tài này chúng tôi khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình trích ly để thu nhận dung dịch màu tím, và khả năng ứng dụng của dung dịch màu tím vào quy trình chế biến bánh nếp nhân tôm thịt.
Các tác giả thực hiện 2 ƢƠ 1: Ổ Q 1. hân loại thực vật và mô tả Tên thông thƣờng: • Tiếng Việt : Cây lá cẩm. • Tiếng Anh : Magenta plant Tên khoa học: Peristrophe roxburghiana. Cây lá cẩm thuộc họ Acanthaceae.1: Cây lá cẩm Peristrophe roxburghiana Cây lá cẩm thƣờng đƣợc trồng trong các khu vƣờn thảo dƣợc tại khu vực nhiệt đới.
Cây lá cẩm đƣợc trồng ở nơi có ít nắng, có bóng râm, tại các vùng đất ẩm ƣớt, phì nhiêu và dễ thoát nƣớc. Cần tỉa cây định kỳ để kiểm soát tốt sự phát triển của cây và cũng làm cho cây đƣợc gọn gàng hơn. Cây đƣợc trồng khá dễ dàng bằng cách giâm cành hoặc trồng từ cây con mà không cần thềm bất kỳ một loại phân bón hóa học nào. Nó phát triển mạnh ở những vùng đất thấp, ẩm ƣớt.
Là loại cây thân thảo thấp sống nhiều năm, cao từ 50–100 cm, tỏa ra nhiều nhánh, thân nhẵn, 3 có 4 - 6 rãnh dọc. Lá cẩm có hình trứng, mọc đối nhau, thuôn hay hình ngọn giáo, gốc nhọn, lá dài khoảng 2–7,5 cm, rộng từ 1–3,5 cm. Hoa của nó có hai thùy, dài khoảng 5 cm, có màu đỏ tím. Peristrophe roxburghiana là một cây trồng có giá trị, là một nguồn màu thực phẩm tự nhiên.
Dịch trích từ lá của nó cho ta màu đỏ tím, đƣợc dùng làm màu thực phẩm trong các món ăn tráng miệng của ẩm thực Việt Nam.[6] [8] Cây có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt giảm ho, cầm máu. Nếu phối hợp với các vị thuốc khác, có thể trị đƣợc các chứng viêm phế quản, tiêu chảy, xuất huyết, chấn thƣơng gân cơ bị bầm dập [5]. Cây lá cẩm có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc, phía Đông và Nam châu Á. Tại Singapore, nó là cây trồng quen thuộc và lâu đời nhất.
Chúng ta có thể tìm thấy nó dễ dàng ở rất nhiều vùng nông thôn ở miền Nam Việt Nam. QUÁ TRÌNH TRÍCH LY [1] 1. ản chất của quá trình trích ly Bản chất của quá trình trích ly là sự rút chất hòa tan có trong nguyên liệu bằng một chất hòa tan khác (gọi là dung môi) nhờ quá trình khuếch tán giữa các chất có nồng độ khác nhau.