Khảo sát trường chuẩn liều gamma trên hệ chuẩn gamma tại trung tâm hạt nhân thành phố Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát trường chuẩn liều gamma trên hệ chuẩn gamma tại trung tâm hạt nhân thành phố hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tương tác gamma với vật chất

1.1.1. Sự suy giảm của gamma khi đi qua vật chất

1.1.2. Cơ chế tương tác của gamma với vật chất

1.1.2.1. Hiệu ứng quang điện
1.1.2.2. Hiệu ứng Compton
1.1.2.3. Hiệu ứng tạo cặp

1.2. Hệ đo phòng chuẩn gamma

1.2.1. Các thuật ngữ

1.2.2. Giới thiệu về phòng chuẩn gamma

1.2.3. Hệ chuẩn gamma - Hopewell Designs Model G10

1.2.4. Nguồn phóng xạ

1.2.4.1. Lớp vỏ bao bọc
1.2.4.2. Trụ chứa nguồn

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Bố trí thực nghiệm xác định suất air kerma

3.2. Bố trí hình học chuẩn trực

3.3. Kiểm tra sự phù hợp trong bố trí hình học

3.4. Thực nghiệm đo suất air kerma

3.5. Xử lý kết quả đo

3.6. Tính toán suất tương đương liều môi trường và suất tương đương liều cá nhân

3.7. Đánh giá độ không đảm bảo đo

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát trường chuẩn liều gamma tại TP

Khảo sát trường chuẩn liều gamma tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM là một nghiên cứu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn bức xạ trong các ứng dụng y tế và công nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các thông số kỹ thuật của hệ thống đo lường mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ. Việc xây dựng trường chuẩn liều gamma là cần thiết để đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong các phép đo bức xạ.

1.1. Khái niệm về liều gamma và tầm quan trọng của nó

Liều gamma là một trong những loại bức xạ ion hóa có khả năng đâm xuyên cao. Việc hiểu rõ về liều gamma giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư trong lĩnh vực bức xạ có thể áp dụng các biện pháp an toàn hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu khảo sát trường chuẩn liều gamma

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định suất air kerma và suất tương đương liều môi trường từ nguồn gamma 137Cs. Điều này giúp đảm bảo rằng các thiết bị đo bức xạ được hiệu chuẩn chính xác và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

II. Vấn đề và thách thức trong khảo sát trường chuẩn liều gamma

Khảo sát trường chuẩn liều gamma gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo độ chính xác của các thiết bị đo và sự ảnh hưởng của môi trường đến kết quả đo. Các yếu tố như khoảng cách, chất lượng chùm bức xạ và điều kiện môi trường đều có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo. Do đó, việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy trình đo lường là rất quan trọng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo

Độ chính xác của phép đo liều gamma phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí buồng ion hóa, khoảng cách đến nguồn bức xạ và chất lượng chùm bức xạ. Việc kiểm soát các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo kết quả đo chính xác.

2.2. Thách thức trong việc hiệu chuẩn thiết bị đo

Hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Việc thiếu các thiết bị chuẩn hoặc quy trình không đồng nhất có thể dẫn đến sai số trong kết quả đo.

III. Phương pháp khảo sát trường chuẩn liều gamma hiệu quả

Để khảo sát trường chuẩn liều gamma, các phương pháp đo lường hiện đại được áp dụng, bao gồm việc sử dụng buồng ion hóa và điện kế. Các phương pháp này cho phép xác định chính xác suất air kerma và suất tương đương liều môi trường. Việc thiết lập các thí nghiệm trong điều kiện chuẩn cũng là một phần quan trọng trong nghiên cứu.

3.1. Sử dụng buồng ion hóa trong khảo sát

Buồng ion hóa là thiết bị chính được sử dụng để đo lường liều gamma. Thiết bị này cho phép ghi nhận chính xác các thông số bức xạ và đảm bảo độ tin cậy trong kết quả đo.

3.2. Quy trình thực hiện thí nghiệm đo suất air kerma

Quy trình thực hiện thí nghiệm bao gồm việc xác định vị trí buồng ion hóa, thiết lập khoảng cách đến nguồn bức xạ và ghi nhận các kết quả đo. Các bước này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo độ chính xác.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát trường chuẩn liều gamma tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM cho thấy suất air kerma và suất tương đương liều môi trường đạt được các tiêu chuẩn quy định. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế và công nghiệp.

4.1. Phân tích kết quả đo và độ không đảm bảo

Kết quả đo cho thấy độ không đảm bảo trong các phép đo là rất thấp, cho thấy rằng các thiết bị đo đã được hiệu chuẩn chính xác. Điều này đảm bảo rằng các kết quả thu được là đáng tin cậy.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc hiệu chuẩn các thiết bị đo bức xạ khác, từ đó nâng cao độ chính xác và an toàn trong các ứng dụng y tế và công nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của khảo sát liều gamma

Khảo sát trường chuẩn liều gamma tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM đã đạt được những kết quả khả quan, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực bức xạ. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp đo lường sẽ giúp nâng cao độ chính xác và an toàn trong các ứng dụng bức xạ.

5.1. Tóm tắt những kết quả đạt được

Nghiên cứu đã xác định được suất air kerma và suất tương đương liều môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Những kết quả này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải tiến thiết bị đo và phát triển các phương pháp mới để nâng cao độ chính xác trong việc đo lường bức xạ gamma.

15/07/2025
Khảo sát trường chuẩn liều gamma trên hệ chuẩn gamma tại trung tâm hạt nhân thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan: trình bày những hiểu biết tổng quan của tác giả về tương tác giữa bức xạ gamma với vật chất, hệ đo phòng chuẩn gamma, phương pháp xác định suất liều suất air kerma và từ đó đề ra mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: trình bày bố trí thí nghiệm và các tính toán dựa trên số liệu thực nghiệm xác định suất air kerma theo các khoảng cách khác nhau, đánh giá độ không đảm bảo đo của kết quả thu được. Kết quả và thảo luận: tổng hợp và tiến hành đánh giá các kết quả đã đạt được, đồng thời đưa ra các thảo luận và nhận định về đề tài nghiên cứu.

Từ đó nêu lên những kiến nghị về phương pháp tính toán và phương hướng nghiên cứu, phát triển tiếp theo cho đề tài. Tương tác gamma với vật chất 1. Sự suy giảm của gamma khi đi qua vật chất Về mặt an toàn bức xạ, bức xạ gamma có mối nguy hiểm cao do có độ đâm xuyên rất lớn. Do đó, trong quá trình tiếp xúc và làm việc với nguồn gamma, ta cần quan tâm che chắn ở mọi hướng, làm suy giảm cường độ chùm tia.

Xét một chùm bức xạ gamma, sự thay đổi cường độ chùm tia khi đi qua một lớp vật liệu mỏng x được tính như sau: I = I0e−x (1.1) Trong đó: I0 là cường độ chùm bức xạ gamma tới (keV); I là cường độ chùm bức xạ gamma sau khi đi qua vật chất (keV);  là hệ số suy giảm tuyến tính (cm-1); x là quãng đường chùm bức xạ gamma dịch chuyển trong vật chất (cm). Hệ số suy giảm tuyến tính μ phụ thuộc vào năng lượng của bức xạ gamma và mật độ vật chất. Cơ chế tương tác của gamma với vật chất Không như hạt tích điện, bức xạ gamma khi đi qua vật chất không gây hiện tượng ion hóa trực tiếp. Nó làm bứt electron quỹ đạo ra khỏi nguyên tử, sinh ra các cặp electron–positron, chính các electron này gây ion hóa môi trường.

Trong quá trình tương tác với vật chất, năng lượng của bức xạ gamma bị suy giảm thông qua ba quá trình chính là hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton và hiệu ứng tạo cặp. Hiệu ứng quang điện Khi bức xạ gamma va chạm với electron quỹ đạo của nguyên tử, gamma biến mất và năng lượng của gamma truyền toàn bộ cho electron quỹ đạo để nó bay ra khỏi nguyên tử. Electron này được gọi là quang electron (Hình 1. Do không bảo đảm được định luật bảo toàn năng lượng và động lượng, hiệu ứng quang điện không xảy ra đối với electron tự do.

Như vậy, để hiệu ứng quang điện có 3 thể xảy ra, năng lượng bức xạ gamma phải lớn hơn năng lượng liên kết của electron trong nguyên tử. Hiệu ứng quang điện [4] 1. Hiệu ứng Compton Hiệu ứng Compton bắt đầu xảy ra khi năng lượng gamma lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của các electron chủ yếu ở quỹ đạo ngoài cùng của nguyên tử. Lúc này, bức xạ gamma và các electron xảy ra quá trình tán xạ đàn hồi.

Sau tán xạ, electron được giải phóng ra khỏi nguyên tử, còn bức xạ gamma bị mất một phần năng lượng và thay đổi phương bay.2 minh họa quá trình tán xạ đàn hồi của bức xạ gamma lên electron tự do. Hiệu ứng Compton [4] 4 1. Hiệu ứng tạo cặp Khi bức xạ gamma đi qua điện trường của hạt nhân, một cặp electron-positron được sinh ra (Hình 1. Quá trình tạo cặp xảy ra gần hạt nhân, để tổng động lượng được bảo toàn, hạt nhân của nguyên tử vật chất bị giật lùi.

Do động năng chuyển động giật lùi của hạt nhân rất bé nên phần năng lượng còn dư biến thành động năng của electron và positron. Quá trình tạo cặp cũng có thể xảy ra gần electron nhưng có xác suất xảy ra bé hơn so với xác suất của quá trình tạo cặp gần hạt nhân khoảng 1000 lần [4]. Electron mất dần năng lượng của mình để ion hóa các nguyên tử môi trường. Positron mang điện tích dương nên khi gặp electron của nguyên tử, điện tích của chúng bị trung hòa, chúng hủy lẫn nhau, gọi là hiện tượng hủy electron-positron.

Hiệu ứng tạo cặp electron-positron γ [4] 1. Hệ đo phòng chuẩn gamma 1. Các thuật ngữ Hiệu chuẩn – Calibration: Là một tập hợp các thao tác được thực hiện trong các điều kiện đặc biệt để xác định, thiết lập mối tương quan giữa các giá trị chỉ thị bởi thiết bị đo, hệ thống đo, hoặc các giá trị đại diện cho phép đo so với các giá trị thực quy ước của đại lượng đo để đánh giá sai số và các tính chất đặc trưng của nó. Hiệu chuẩn nhằm: 5 + Duy trì các giá trị của hệ thống chuẩn cũng như hệ thống các phương tiện đo đang được sử dụng, sự liên kết của chúng với các chuẩn đo lường nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác của phép đo.

+ Xác định sai số của phương tiện đo từ đó điều chỉnh phương tiện đo cho phù hợp với các phép đo. + Đảm bảo sự tin cậy của phương tiện đo đối với các kết quả đo. + Xác định được độ không đảm bảo đo của phương tiện đo. + Giúp phát hiện ra hỏng hóc hoặc tiên đoán được hỏng hóc và có kế hoạch sửa chữa các phương tiện đo.

+ Phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng của ngành, quốc gia, quốc tế. Giá trị thực quy ước – Conventional True Value: Là giá trị ước tính tốt nhất được xác định bằng hệ đo liều chuẩn cấp 2 của Trung tâm An toàn bức xạ (Radiation Protection Center – RPC). Điểm tham chiếu của thiết bị đo – Reference point of a measuring instrument: Là điểm được sử dụng để định vị thiết bị tại vị trí hiệu chuẩn mà giá trị thực quy ước tại vị trí đó đã được biết. Điểm tham chiếu có thể được đánh dấu trên thiết bị đo bởi nhà sản xuất hoặc được chỉ ra trong tài liệu đi kèm với thiết bị.

Hệ số chuẩn – Calibration factor (CF): Là tỉ số giữa giá trị liều chuẩn thực quy ước được xác định bằng hệ chuẩn đo liều cấp 2 của RPC tại vị trí đặt thiết bị đo trong trường bức xạ chuẩn với giá trị đọc (Measured value – M) của thiết bị đo cần được hiệu chuẩn. Liều chuẩn cho liều kế cá nhân (SDPD): Là giá trị liều chuẩn thực quy ước được xác định bằng hệ chuẩn đo liều cấp 2 của Phòng chuẩn liều tại vị trí đặt liều kế cần được chiếu liều chuẩn. Điều kiện chuẩn – Reference conditions: Là điều kiện mà áp suất có giá trị 1013,25 hPa, nhiệt độ có giá trị 20ºC và độ ẩm tương đối nằm trong khoảng từ 30% - 70%. 6 Chuẩn cấp 2 – Secondary Standard: Là các thiết bị có độ chính xác, ổn định lâu dài theo thời gian và được hiệu chuẩn bằng cách so sánh trực tiếp với chuẩn cấp 1 hoặc chuẩn tương đương cấp 1, có chứng chỉ làm bằng chứng về việc truyền chuẩn này.

Chuẩn cấp 2 được duy trì bởi các phòng thí nghiệm đo liều nằm trong mạng lưới các Phòng chuẩn đo liều thuộc Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (International Atomic Energy Agency – IAEA) hoặc Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO). Thời gian đáp ứng – Time Response: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu chiếu xạ của thiết bị đo cho tới khi độ đáp ứng của thiết bị đó đạt được 90% giá trị liều chiếu xạ và có trạng thái ổn định. Giới thiệu về phòng chuẩn gamma IAEA cùng với WHO, đã thành lập một mạng lưới Phòng chuẩn đo liều cấp 2 (Secondary Standard Dosimetry Laboratories – SSDL) với mục đích hỗ trợ hiệu chuẩn và xác định phẩm chất bức xạ thích hợp của các thiết bị được sử dụng để đo bức xạ ở các nước đang phát triển và hỗ trợ liên kết các cơ sở đo lường bức xạ quốc gia với hệ thống đo liều quốc tế, đảm bảo hiệu chuẩn các phép đo bức xạ theo các tiêu chuẩn bức xạ chính trong nước TCVN 7042-1:2008 [2, 6] và quốc tế ISO 4037 [2, 6, 17, 19]. Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh đã được Bộ Khoa học và Công nghệ đầu tư Phòng chuẩn liều bức xạ cấp 2 với 2 hệ thiết bị bức xạ gamma và tia X.

Phòng chuẩn gamma cấp 2 tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 4037 [2, 6, 17, 19], phòng có kích thước đủ lớn cho dạng hình học không chuẩn trực. Đối với chiếu xạ không chuẩn trực, một căn phòng được che chắn có diện tích ít nhất là 4 m x 4 m x 3 m để đảm bảo rằng lượng bức xạ phân tán được giữ ở mức dưới 5% của bức xạ trực tiếp. Phòng được trang bị các thiết bị sau: − Hệ chuẩn gamma - Hopewell Designs Model G10 cung cấp chùm bức xạ gamma dùng để hiệu chỉnh các thiết bị phát hiện bức xạ với các tính năng sau: 7 + Các mẫu nguồn bức xạ dạng thanh đơn hoặc kép, có sẵn nguồn 137Cs. + Bộ che chắn nguồn với các tấm chì có bề dày khác nhau.

+ Chùm bức xạ được chuẩn trực. + Có thể hoạt động theo 2 cơ chế: tùy chỉnh trên bàn điều khiển hoặc tự động hóa hoàn toàn theo chương trình thiết lập sẵn trên máy tính. + Thiết kế an toàn nhờ sử dụng hệ thống khí nén kiểm soát vị trí thanh nguồn. + Các thông số hiệu chuẩn cung cấp sẵn đạt chuẩn NIST.

− Sử dụng nguồn chuẩn là nguồn 137Cs có hoạt độ 26,973 Ci. Nguồn 137Cs có mức năng lượng 662 keV phù hợp với Phòng chuẩn liều năng lượng thấp (mức năng lượng nhỏ hơn 1,5 MeV). Dựa trên hệ chuẩn gamma tại Trung tâm, trong khóa luận sẽ thiết lập các thí nghiệm nhằm xác định suất air kerma, suất tương đương liều môi trường H*(10), suất tương đương liều cá nhân Hp(10) từ khoảng cách 1 m đến 3 m với lần lượt cho nguồn 137 Cs trần, nguồn 137Cs có tấm chắn chì suy giảm 4 lần, 10 lần và 25 lần. Từ đó xác định trường chuẩn liều cho nguồn gamma tại các vị trí trên.

Hệ thiết bị chiếu xạ Hopewell Designs, Inc model G10 [26] 8 Các đèn cảnh báo nguồn Mặt cắt trục nhìn chuẩn Thanh nguồn Vỏ nguồn loại A GSR Ống chuẩn trực Lớp che chắn bức xạ Bộ che Bộ phận kết nối thanh nguồn chắn ( bức xạ Xi lanh khí Bộ điều chỉnh chiều cao thanh nguồn Trụ chứa nguồn Hình 1. Cấu tạo bên trong của trụ nguồn phát bức xạ gamma [26] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát trường chuẩn liều gamma tại trung tâm hạt nhân TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đo lường và đánh giá liều gamma tại một trong những trung tâm hạt nhân quan trọng ở Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các thông số kỹ thuật cần thiết cho việc sử dụng bức xạ gamma trong các ứng dụng khoa học và công nghiệp, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn trong các hoạt động liên quan đến bức xạ.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của bức xạ gamma và ảnh hưởng của nó đến môi trường và sức khỏe con người. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Đồ án hcmute doses of gamma irradiation affecting postharvest quality of fingeroot during storage, nơi nghiên cứu tác động của bức xạ gamma đến chất lượng nông sản sau thu hoạch, hoặc Luận án tiến sĩ sinh học góp phần nghiên cứu về hiệu ứng vô sinh f1 của liều bức xạ gamma 200 gy trên sâu tơ plutella xylostella l, tài liệu khám phá hiệu ứng vô sinh của bức xạ gamma trên sinh vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng và ảnh hưởng của bức xạ gamma trong các lĩnh vực khác nhau.