Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kỹ thuật ghi đo bức xạ hạt nhân hiện nay giữ vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực như y học, công nghiệp, nông nghiệp và nghiên cứu khoa học cơ bản. Để đảm bảo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ và cộng đồng, việc sử dụng các nguồn phóng xạ (như $^{192}\text{Ir}$, $^{60}\text{Co}$, $^{137}\text{Cs}$, $^{99}\text{Mo}/^{99\text{m}}\text{Tc}$, $^{131}\text{I}$) đòi hỏi các thiết bị ghi đo và cảnh báo bức xạ (liều kế cá nhân, máy đo suất liều cầm tay, buồng ion hóa) phải đạt độ chính xác cao và được hiệu chuẩn định kỳ tại các phòng chuẩn bức xạ đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh được trang bị Phòng chuẩn liều bức xạ cấp 2 (SSDL) với hai hệ thiết bị chuẩn gamma và tia X. Trong đó, hệ chuẩn gamma sử dụng nguồn $^{137}\text{Cs}$ (năng lượng $662\text{ keV}$) với hoạt độ danh định $26,973\text{ Ci}$ (được kiểm chuẩn ngày 13/05/2019). Do mỗi thiết bị đo bức xạ ion hóa có ngưỡng ghi nhận và đặc tính phản ứng khác nhau, yêu cầu thực tiễn đặt ra là phải thiết lập và kiểm tra một trường chuẩn liều/suất liều gamma tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 7042-1:2008 và ISO 4037, phục vụ công tác truyền chuẩn và hiệu chuẩn các thiết bị đo liều trong khu vực.
Từ bối cảnh trên, khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát trường chuẩn liều gamma trên hệ chuẩn gamma tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh" tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về tương tác của bức xạ gamma với vật chất, nguyên lý vận hành của hệ đo phòng chuẩn gamma Hopewell Designs Model G10, buồng ion hóa Exradin A5 và điện kế SuperMAX.
- Thiết lập bố trí thực nghiệm hình học chuẩn trực theo tiêu chuẩn ISO 4037 để khảo sát sự suy giảm suất liều gamma theo khoảng cách từ $1\text{ m}$ đến $3\text{ m}$.
- Xác định thực nghiệm suất air kerma ($\dot{K}_a$), từ đó quy đổi sang suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ đối với nguồn $^{137}\text{Cs}$ trần và nguồn $^{137}\text{Cs}$ khi sử dụng các tấm chắn chì làm suy giảm chùm tia $4$ lần, $10$ lần và $25$ lần.
- Xây dựng phương pháp và tính toán chi tiết độ không đảm bảo đo (loại A, loại B, độ không đảm bảo đo tổng hợp và độ không đảm bảo đo mở rộng) cho các đại lượng liều đo được.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trường chuẩn bức xạ gamma phát ra từ nguồn $^{137}\text{Cs}$ kín (thanh nguồn GSR-137Cs/A) và các đại lượng liều bức xạ gồm suất air kerma, suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$.
- Phạm vi không gian: Phòng chuẩn gamma cấp 2 tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh, với kích thước phòng tối thiểu $4\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$, khoảng cách đo từ tâm nguồn đến đầu dò trong dải $1\text{ m} - 3\text{ m}$.
- Phạm vi thời gian và thiết bị: Nghiên cứu thực nghiệm thực hiện năm 2021 dựa trên số liệu gốc nguồn kiểm chuẩn ngày 13/05/2019, sử dụng hệ máy Hopewell Designs Model G10, buồng ion hóa hình cầu Exradin A5 kết hợp điện kế SuperMAX.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tương tác bức xạ với vật chất, kỹ thuật đo liều ion hóa và các quy chuẩn đo lường bức xạ quốc tế và quốc gia:
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
- Cơ chế suy giảm gamma trong vật chất: Định luật suy giảm tuyến tính $I = I_0 e^{-\mu x}$, trong đó hệ số suy giảm $\mu$ phụ thuộc vào năng lượng photon gamma và mật độ vật chất. Năng lượng gamma bị suy giảm qua ba hiệu ứng chính: hiệu ứng quang điện, hiệu ứng tán xạ Compton và hiệu ứng tạo cặp electron-positron.
- Khái niệm Kerma và Air Kerma: Kerma ($K$) là thương số giữa tổng động năng ban đầu của tất cả các hạt tích điện thứ cấp giải phóng bởi bức xạ ion hóa gián tiếp trong một phần tử thể tích ($dE_{\text{transferred}}$) và khối lượng ($dm$) của thể tích đó ($K = dE_{\text{transferred}} / dm$), đơn vị đo trong hệ SI là Gray ($\text{Gy}$). Air kerma là kerma được tính riêng cho môi trường không khí.
- Quy đổi đại lượng liều: Đại lượng suất tương đương liều $H$ được tính từ suất air kerma ($\dot{K}_a$) thông qua hệ số chuyển đổi $h$ quy định bởi ICRP và ICRU: $H = \dot{K}_a \cdot h$.
- Hệ thống tiêu chuẩn pháp lý và kỹ thuật:
- TCVN 7042-1:2008 và bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 4037 (về hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều photon X và gamma).
- TCVN 6165:2009 / GUM (hướng dẫn đánh giá và biểu diễn độ không đảm bảo đo).
- Tiêu chuẩn nguồn kín ISO 1677, kiểm tra rò rỉ ISO 9978, độ bền mối hàn DIN EN ISO 5817 (nhóm C) và kiểm tra nhiễm bẩn bề mặt DIN ISO 7503-1.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý dữ liệu
- Phương pháp đo buồng ion hóa: Sử dụng buồng ion hóa dạng cầu hở Exradin A5 đặt trên trục chùm tia chuẩn trực. Điện tích giải phóng được thu thập qua điện trường phân cực $800\text{ V}$ và đo bằng điện kế SuperMAX.
- Công thức xác định suất air kerma:
$$\dot{K}a = \frac{3600}{t} \cdot Q \cdot N_k \cdot K{\text{electro}} \cdot K_{TP}$$
Trong đó: $Q$ là điện tích trung bình (pC), $t$ là thời gian đo (s), $N_k$ là hệ số chuẩn suất air kerma của buồng ion hóa ($\text{mGy/pC}$), $K_{\text{electro}}$ là hệ số chuẩn kết hợp của điện kế, và $K_{TP}$ là hệ số hiệu chỉnh mật độ không khí theo nhiệt độ và áp suất môi trường:
$$K_{TP} = \frac{P_0 \cdot T}{P \cdot T_0} = \frac{1013,25}{P} \cdot \frac{273,15 + t}{293,15}$$
- Hiệu chỉnh phân rã hoạt độ nguồn:
$$A = A_0 e^{-\lambda t} = A_0 \exp\left(-\frac{\ln 2}{T_{1/2}} \cdot t\right)$$
Với chu kỳ bán rã của $^{137}\text{Cs}$ là $T_{1/2} = 11050 \pm 90\text{ ngày}$.
- Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo: Đánh giá phân tán loại A (độ lệch chuẩn trung bình từ các phép đo lặp lại) kết hợp đánh giá loại B (chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị, độ phân giải nhiệt kế, áp kế, dòng rò, độ lệch định vị hình học). Độ không đảm bảo đo tổng hợp $u_c$ và độ không đảm bảo đo mở rộng $U = k \cdot u_c$ (với hệ số phủ $k = 2$, mức tin cậy $95%$).
| Đại lượng / Thông số |
Nguồn $^{137}\text{Cs}$ |
Hệ số chuyển đổi $h$ |
Ghi chú điều kiện |
| Năng lượng gamma |
$0,662\text{ MeV}$ |
— |
Đơn năng |
| Chu kỳ bán rã ($T_{1/2}$) |
$11050\text{ ngày}$ |
— |
Độ không đảm bảo $\pm 90\text{ ngày}$ |
| Hệ số suất air kerma |
$0,079\text{ }\mu\text{Gy}\cdot\text{h}^{-1}\cdot\text{m}^2\cdot\text{MBq}^{-1}$ |
— |
Thông số tham chiếu ICRU |
| $H^*(10) / \dot{K}_a$ |
— |
$1,20\text{ Sv/Gy}$ |
Liều môi trường |
| $H_p(10) / \dot{K}_a$ |
— |
$1,21\text{ Sv/Gy}$ |
Liều sâu cá nhân (slab phantom) |
| $H_p(0,07) / \dot{K}_a$ |
— |
$1,25\text{ Sv/Gy}$ |
Liều nông cá nhân (slab phantom) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bức xạ gamma và cấu trúc kỹ thuật của hệ chuẩn đo liều SSDL:
- Phân tích chi tiết ba cơ chế tương tác: hiệu ứng quang điện (năng lượng photon chuyển toàn bộ cho electron liên kết), hiệu ứng Compton (tán xạ đàn hồi giữa photon và electron ngoài cùng làm biến đổi hướng và năng lượng photon), và hiệu ứng tạo cặp electron-positron (xảy ra trong điện trường hạt nhân khi năng lượng photon lớn hơn $1,022\text{ MeV}$).
- Khảo sát chi tiết hệ thiết bị chiếu xạ Hopewell Designs Model G10: trụ chứa nguồn bằng khối chì hình trụ bọc thép không gỉ dày $6,5\text{ cm}$, ống chuẩn trực dài $30\text{ cm}$ khẩu độ $17^\circ$ chế tạo từ hợp kim vonfram ($89%$), niken ($7%$) và đồng ($4%$).
- Phân tích hệ thống các tấm chắn chì suy giảm chùm tia: tấm chắn X4 dày $1,16\text{ cm}$ (suy giảm 4 lần), X10 dày $2,45\text{ cm}$ (suy giảm 10 lần), và X25 dày $3,05\text{ cm}$ (suy giảm 25 lần).
- Cấu tạo và thông số kỹ thuật của buồng ion hóa Exradin Model A5: thể tích buồng $100\text{ cm}^3$, đường kính $6,5\text{ mm}$, vỏ làm bằng nhựa tương đương không khí Shonka C552, điện áp làm việc khuyến nghị $800\text{ V}$, dòng rò cực nhỏ $-8,0 \times 10^{-15}\text{ A}$, hệ số hiệu chỉnh suất liều $3,020 \times 10^5\text{ Gy/C}$.
- Điện kế SuperMAX 2 kênh độc lập (dải đo dòng $0,001\text{ pA} - 500,0\text{ nA}$, dải đo điện tích $0,001\text{ pC} - 999,9\text{ }\mu\text{C}$).
- Quy trình an toàn vận hành: hệ thống 3 mức đèn cảnh báo (Xanh - An toàn, Vàng - Nguồn đang di chuyển, Đỏ - Nguồn mở phát tia), hệ thống khóa liên động cửa phòng, cảm biến khí nén và nút dừng khẩn cấp (EOS/EMO).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế bố trí thực nghiệm và quy trình toán học xử lý sai số:
- Bố trí hình học chuẩn trực: Phòng chuẩn thiết kế diện tích tối thiểu $4\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$ để duy trì bức xạ tán xạ dưới $5%$. Khoảng cách từ tâm nguồn tới buồng ion hóa được định vị chính xác bằng hệ thống 4 tia laser trực giao (hệ tọa độ 3 trục Ox, Oy, Oz) trên hệ giá đỡ di động LPS.
- Kiểm soát các điều kiện giới hạn: Đảm bảo khoảng cách từ nguồn tới buồng ion hóa $d_1 \ge 30\text{ cm}$ và khoảng cách từ buồng ion hóa tới tường chắn phía sau $d_2 \ge 1\text{ m}$ nhằm triệt tiêu bức xạ tán xạ ngược vượt mức quy chuẩn.
- Quy trình đo đạc: Làm nóng điện kế SuperMAX $15\text{ phút}$, ổn định kết nối với buồng ion hóa $10\text{ phút}$, hiệu chỉnh dòng rò (nút Zero) để dòng rò dưới $0,1%$ tín hiệu đo có bức xạ, đo lặp lại tối thiểu 3 lần cho mỗi điểm khoảng cách ($1,0\text{ m}$; $1,5\text{ m}$; $2,0\text{ m}$; $2,5\text{ m}$; $3,0\text{ m}$).
- Mô hình đánh giá độ không đảm bảo đo: Thiết lập các bảng tính chi tiết cho độ không đảm bảo đo chuẩn của từng đại lượng ảnh hưởng: độ lặp lại số đọc ($u_A$), hiệu chuẩn buồng ion hóa ($u_{\text{cal}, \text{chamber}}$), hiệu chuẩn điện kế ($u_{\text{cal}, \text{electro}}$), vị trí nguồn dịch chuyển lặp lại, vị trí định vị buồng, áp suất khí quyển ($u_P$), nhiệt độ môi trường ($u_T$), và độ ẩm không khí.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán thực nghiệm, lập bảng dữ liệu trường chuẩn và xây dựng đồ thị suy giảm liều:
- Tập hợp số liệu suất air kerma $\dot{K}_a$ tại các vị trí khoảng cách $d$ từ $1\text{ m}$ đến $3\text{ m}$ đối với trường bức xạ của nguồn $^{137}\text{Cs}$ trần và các trường bức xạ suy giảm qua các tấm chắn chì X4, X10, X25.
- Thiết lập bảng giá trị suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ theo từng khoảng cách hình học.
- Mở rộng tính toán lý thuyết và mô phỏng đường cong suy giảm suất liều cho các tổ hợp tấm chắn chì tạo ra độ suy giảm bậc cao: $40$ lần, $100$ lần, $250$ lần và $1000$ lần.
- Đồ thị hóa các đường cong suy giảm suất liều theo quy luật bình phương nghịch đảo khoảng cách kết hợp với sự hấp thụ của các tấm chắn chì.
- Bảng tổng hợp độ không đảm bảo đo mở rộng $U(H)$ ($%$) tại từng điểm khoảng cách và từng phẩm chất chùm tia, khẳng định tính ổn định và độ tin cậy của trường chuẩn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khảo sát và thiết lập thành công bộ thông số của trường chuẩn liều gamma $^{137}\text{Cs}$ tại Trung tâm Hạt nhân TP.HCM với các kết quả cụ thể:
Các kết quả định lượng chính
- Xác lập trường suất air kerma và suất tương đương liều: Xác định chính xác bộ dữ liệu suất air kerma $\dot{K}_a$, suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ trong dải khoảng cách từ $1\text{ m}$ đến $3\text{ m}$ cho 4 chế độ trường xạ (không che chắn, suy giảm 4 lần, suy giảm 10 lần, suy giảm 25 lần).
- Mở rộng dải suy giảm liều: Tính toán thành công bộ dữ liệu suy giảm liều mở rộng ứng với các hệ số suy giảm $40$, $100$, $250$ và $1000$ lần, cho phép mở rộng dải đo chuẩn từ mức liều bảo vệ bức xạ môi trường thấp đến mức liều làm việc cao.
- Đánh giá độ không đảm bảo đo: Xác định độ không đảm bảo đo tổng hợp và độ không đảm bảo đo mở rộng $U(H)$ với hệ số phủ $k = 2$ (độ tin cậy $95%$), trong đó các thành phần sai số chính xuất phát từ hệ số chuẩn ban đầu của buồng ion hóa, sai số định vị khoảng cách và hiệu chỉnh mật độ không khí ($K_{TP}$).
| Cấu hình che chắn |
Bề dày chì thực tế |
Hệ số suy giảm danh định |
Ứng dụng trường chuẩn |
| Nguồn trần (Unshielded) |
$0\text{ cm}$ |
$1$ lần |
Chiếu liều chuẩn mức cao, chuẩn buồng chuẩn |
| Tấm chắn X4 |
$1,16\text{ cm}$ |
$4$ lần |
Hiệu chuẩn liều kế cá nhân, máy đo suất liều |
| Tấm chắn X10 |
$2,45\text{ cm}$ |
$10$ lần |
Hiệu chuẩn thiết bị đo suất liều dải trung bình |
| Tấm chắn X25 |
$3,05\text{ cm}$ |
$25$ lần |
Hiệu chuẩn thiết bị đo bảo vệ bức xạ |
| Tổ hợp suy giảm mở rộng |
Tính toán tổ hợp |
$40 - 1000$ lần |
Khảo sát ngưỡng ghi nhận và phông bức xạ |
Đóng góp thực tiễn và khoa học
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về trường chuẩn gamma $^{137}\text{Cs}$ trên hệ Hopewell Designs G10, trực tiếp hỗ trợ Trung tâm Hạt nhân TP.HCM duy trì và vận hành phòng chuẩn SSDL đạt chuẩn quốc tế ISO 4037 và TCVN 7042-1:2008.
- Xây dựng quy trình thực nghiệm và quy trình tính toán độ không đảm bảo đo chuẩn hóa, làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn liều kế cá nhân (SDPD) và máy đo suất liều cầm tay (PSM) tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi thực nghiệm và nội dung thảo luận của khóa luận, các hạn chế và định hướng phát triển tiếp theo bao gồm:
- Hạn chế:
- Nghiên cứu tập trung vào nguồn gamma đơn năng $^{137}\text{Cs}$ ($662\text{ keV}$), chưa khảo sát thực nghiệm đối với các nguồn gamma năng lượng cao hơn như $^{60}\text{Co}$ ($1,17\text{ MeV}$ và $1,33\text{ MeV}$) hoặc hệ phát tia X dải liên tục.
- Các hệ số suy giảm liều bậc cao ($40$, $100$, $250$, $1000$ lần) chủ yếu được thiết lập thông qua phương pháp tính toán mở rộng và suy diễn từ các tấm chắn cơ sở (X4, X10, X25).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thực hiện khảo sát thực nghiệm toàn diện trên hệ chuẩn tia X và mở rộng đối với nguồn chuẩn $^{60}\text{Co}$ trên cùng hệ máy Hopewell Designs G10.
- Ứng dụng mô phỏng Monte Carlo (sử dụng các bộ chương trình như MCNP hoặc Geant4) để đối sánh trường bức xạ tán xạ thực tế trong phòng chuẩn với kết quả đo đạc từ buồng ion hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên và nghiên cứu viên: Thuộc các chuyên ngành Vật lý hạt nhân, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý y khoa và Kỹ thuật an toàn bức xạ; cung cấp phương pháp luận thực nghiệm đo liều ion hóa và kỹ thuật đánh giá độ không đảm bảo đo theo chuẩn quốc tế.
- Kỹ sư và cán bộ an toàn bức xạ tại các phòng SSDL: Tham khảo quy trình vận hành hệ thiết bị chiếu xạ Hopewell Designs Model G10, buồng ion hóa Exradin A5, điện kế SuperMAX và phương pháp xác lập trường chuẩn liều phục vụ công tác kiểm định thiết bị đo bức xạ.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn bức xạ gamma sử dụng trong nghiên cứu này có các đặc tính kỹ thuật gì?
Nguồn sử dụng là thanh nguồn kín $^{137}\text{Cs}$ mã hiệu GSR-137Cs/A (năng lượng photon $662\text{ keV}$), hoạt độ kiểm định ban đầu đạt $26,973\text{ Ci}$ (ngày 13/05/2019), chu kỳ bán rã $T_{1/2} = 11050 \pm 90\text{ ngày}$. Nguồn được sản xuất dưới dạng muối Xesi clorua bọc hai lớp vỏ thép không gỉ hàn kín có khối lượng riêng theo diện tích là $0,5\text{ g/cm}^2$.
2. Cấu tạo và vai trò của các tấm chắn chì trên hệ Hopewell Designs Model G10 là gì?
Hệ thiết bị trang bị 3 tấm chắn chì cơ sở gồm: X4 (dày $1,16\text{ cm}$), X10 (dày $2,45\text{ cm}$) và X25 (dày $3,05\text{ cm}$) đặt gần khẩu độ chùm tia. Các tấm chắn này làm suy giảm suất air kerma tương ứng $4$ lần, $10$ lần và $25$ lần, đồng thời cho phép tính toán mở rộng độ suy giảm lên $40$, $100$, $250$ và $1000$ lần để tạo ra các dải suất liều chuẩn khác nhau mà vẫn duy trì đỉnh phổ bức xạ hẹp.
3. Hệ số hiệu chỉnh $K_{TP}$ được tính toán như thế nào và tại sao phải sử dụng?
Do buồng ion hóa Exradin A5 thông với không khí qua lỗ thông khí (vent), mật độ khối khí trong buồng phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ và áp suất môi trường. Hệ số $K_{TP}$ được tính theo công thức:
$$K_{TP} = \frac{1013,25}{P} \cdot \frac{273,15 + t}{293,15}$$
(với $P$ là áp suất tính bằng $\text{hPa}$, $t$ là nhiệt độ tính bằng $^\circ\text{C}$ đo tại thời điểm thực nghiệm). Hệ số này quy đổi mật độ khí trong buồng về điều kiện chuẩn ($1013,25\text{ hPa}$ và $20^\circ\text{C}$).
4. Các hệ số chuyển đổi $h$ từ suất air kerma $\dot{K}_a$ sang suất tương đương liều đối với nguồn $^{137}\text{Cs}$ là bao nhiêu?
Theo bảng chuyển đổi chuẩn (ISO/ICRP), các hệ số $h$ đối với bức xạ gamma $^{137}\text{Cs}$ gồm:
- Suất tương đương liều môi trường: $H^*(10)/\dot{K}_a = 1,20\text{ Sv/Gy}$.
- Suất tương đương liều cá nhân liều sâu (slab phantom): $H_p(10)/\dot{K}_a = 1,21\text{ Sv/Gy}$.
- Suất tương đương liều cá nhân liều nông (slab phantom): $H_p(0,07)/\dot{K}_a = 1,25\text{ Sv/Gy}$.
5. Yêu cầu bố trí hình học trong phòng chuẩn để hạn chế bức xạ tán xạ dưới 5% là gì?
Phòng đo phải có kích thước tối thiểu $4\text{ m} \times 4\text{ m} \times 3\text{ m}$. Vị trí đặt tâm buồng ion hóa phải cách nguồn bức xạ tối thiểu $d_1 \ge 30\text{ cm}$ và cách vách tường phía sau tối thiểu $d_2 \ge 1\text{ m}$. Đồng thời, buồng đo được căn chỉnh chính xác trên trục chùm tia bằng hệ thống 4 tia laser trực giao 3 chiều.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Yến đã hoàn thành việc khảo sát và xác lập đặc trưng trường chuẩn liều gamma của nguồn $^{137}\text{Cs}$ trên hệ chiếu xạ Hopewell Designs Model G10 tại Trung tâm Hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc sử dụng buồng ion hóa Exradin A5 và điện kế SuperMAX, nghiên cứu đã xác định chính xác các bộ dữ liệu suất air kerma, suất tương đương liều môi trường $H^*(10)$ và suất tương đương liều cá nhân $H_p(10)$ theo khoảng cách từ $1\text{ m}$ đến $3\text{ m}$ cho nguồn trần và các cấu hình suy giảm bằng tấm chắn chì. Toàn bộ quy trình thực nghiệm và phân tích sai số được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn TCVN 7042-1:2008, TCVN 6165:2009 và ISO 4037, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác duy trì chuẩn đo lường bức xạ cấp 2 tại Việt Nam.