ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, ung thƣ là căn bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Tại Mỹ, theo Hiệp hội ung thƣ Hoa Kỳ (American Cancer Society – ACS), năm 2014 có 1.540 trƣờng hợp mắc mới và 585.720 trƣờng hợp tử vong [82]. Theo báo cáo của cơ quan quốc tế về ung thƣ (International Agency for Research on Cancer, IARC) của tổ chức Y tế thế giới năm 2012 thế giới có khoảng 14,1 triệu ngƣời mắc ung thƣ mới, dự báo số bệnh nhân ung thƣ mới phát hiện trong năm 2035 sẽ lên đến xấp xỉ 24 triệu, tức là gia tăng 70% so với năm 2012. Số trƣờng hợp tử vong hàng năm do ung thƣ có thể tăng gần gấp đôi, từ 8,2 triệu ngƣời vào năm 2012 lên 14,6 triệu ngƣời vào năm 2035.
Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thƣ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, ƣớc tính mỗi năm có khoảng 150.000 ngƣời mắc mới và khoảng 50 – 70 nghìn ngƣời chết vì ung thƣ [82]. Một trong những nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân ung thƣ là tình trạng suy mòn (cachexia), và đƣợc cho là nguyên nhân gây tử vong ở 20 – 40% bệnh nhân ung thƣ [22], [27]. Suy mòn do ung thƣ đã đƣợc chứng minh làm tăng tỉ lệ tử vong, giảm dung nạp thuốc khi hóa trị, tăng độc tính hóa trị, kéo dài thời gian điều trị, suy giảm tình trạng chức năng, tăng biến chứng, tăng số lần tái nhập viện [11], [27], [28], [59]. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tình trạng suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ với nhiều tiêu chí khác nhau [31].
Trƣớc năm 2011, tiêu chí chẩn đoán suy mòn do ung thƣ chƣa thống nhất. Dù có nhiều nghiên cứu và nhiều ấn phẩm đề cập đến suy mòn do ung thƣ, định nghĩa chính xác của hội chứng này và các tiêu chí chẩn đoán vẫn còn tranh cãi. Do có sự khác nhau về các tiêu chí chẩn đoán, kết quả của các thử nghiệm lâm sàng khác nhau khó 2 so sánh đƣợc với nhau. Việc thiếu một định nghĩa chuẩn giới hạn chúng ta mở rộng những kiến thức về suy mòn do ung thƣ, vấn đề điều trị suy mòn, thiết kế nghiên cứu, giáo dục và hoạch định chính sách quản lý suy mòn do ung thƣ [76].
Năm 2011, trong quá trình cố gắng đƣa ra một tiêu chí chẩn đoán, một hội nghị đồng thuận quốc tế về suy mòn do ung thƣ chính thức đƣợc tổ chức. Hội nghị đã đƣa ra định nghĩa và tiêu chí chẩn đoán suy mòn do ung thƣ và một hệ thống phân loại cho suy mòn do ung thƣ [31]. Cơ quan hợp tác nghiên cứu về chăm sóc giảm nhẹ Châu Âu (European Palliative Care Research Collaborative - EPCRC) đã có hƣớng dẫn thực hành lâm sàng về suy mòn do ung thƣ tiến triển đặc biệt tập trung nhấn mạnh đến suy mòn trơ, là giai đoạn cuối của suy mòn, không đáp ứng với điều trị chống ung thƣ, tình trạng chức năng thấp và chỉ điều trị giảm nhẹ [68]. Tại Việt Nam chƣa nghiên cứu đầy đủ về tình trạng suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ.
Tại Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng suy mòn do ung thƣ chƣa đƣợc chẩn đoán và điều trị đầy đủ. Về chẩn đoán: chƣa có tiêu chí chẩn đoán đƣợc thống nhất. Về điều trị, vẫn điều trị nhƣ tình trạng suy dinh dƣỡng thông thƣờng. Việc hiểu rõ tần suất của suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ cũng nhƣ việc phát hiện sớm và điều trị thích hợp suy mòn sẽ giúp giảm khả năng biến chứng và tử vong ở bệnh nhân ung thƣ.
Nhận thấy tầm quan trọng và cần thiết của vấn đề, chúng tôi thực hiện nghiên cứu ở các bệnh nhân đang điều trị tại khoa Ung bƣớu để tìm câu trả lời cho các vấn đề sau: tỉ lệ suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến tình trạng suy mòn? Nhằm thông báo một số điểm cần lƣu ý để giúp cho việc chăm sóc bệnh nhân ung thƣ thêm phần hiệu quả, cũng nhƣ để có thêm dữ liệu về suy mòn ở bệnh nhân Việt Nam bị ung thƣ. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Khảo sát tình trạng suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ điều trị tại khoa Ung bƣớu bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh. Mục tiêu chuyên biệt: 1. Xác định tỉ lệ suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ nói chung và ở 3 loại ung thƣ thƣờng gặp: ung thƣ phổi, ung thƣ dạ dày và ung thƣ đại trực tràng.
Xác định mối liên quan giữa suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ với tích tuổi. Xác định mối liên quan giữa suy mòn ở bệnh nhân ung thƣ với: di căn, hóa trị, chán ăn, giới, loại ung thƣ. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về bệnh ung thƣ 1.
Khái niệm: Ung thƣ là tên dùng chung để mô tả một nhóm các bệnh phản ánh những sự thay đổi về sinh sản, tăng trƣởng và chức năng của tế bào. Các tế bào bình thƣờng trở nên bất thƣờng (đột biến) và t ăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn) qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu. Di căn là nguyên nhân gây tử vong chính của ung thƣ. Những thuật ngữ khác của ung thƣ là khối u ác tính hoặc tân sinh ác tính (malignant neoplasm) [3].
Dịch tễ học ung thƣ [82]: Ung thƣ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Bệnh ung thƣ ảnh hƣởng đến mọi ngƣời bất kể quốc gia, chủng tộc hay tôn giáo. Ung thƣ là nguyên nhân tử vong thứ 2 ở Hoa Kỳ, sau bệnh lý tim mạch. Theo Hiệp hội ung thƣ Hoa Kỳ (American Cancer Society), ―một nửa nam giới và 1/3 nữ giới sẽ mắc ung thƣ trong suốt cuộc đời của họ‖.
Bảng dƣới đây mô tả số ca ung thƣ mới mắc hàng năm, số ngƣời hiện đang sống với bệnh ung thƣ trên thế giới và tại Việt Nam: 5 1. Trên thế giới Bảng 1. Tình hình ung thƣ trên thế giới năm 2008 mNaNmN Thế giới Nam Nữ Hai giới (Globocan 2008)) N NuNữ Hai giới Dân số (ngàn ngƣời) 3.281 Số ca ung thƣ mới 6.662,6 (ngàn ngƣời) Nguy cơ mắc ung thƣ 21,2 16,5 18,6 trƣớc tuổi 75 (%) Số ca chết 4.564,8 (ngàn ngƣời) Nguy cơ chết do ung 13,4 9,1 11,1 thƣ trƣớc tuổi 75 (%) Số ca hiện mắc trong 5 13.803,2 năm (ngàn ngƣời) Phổi Vú Phổi Tiền liệt tuyến Đại trực tràng Vú 5 ung thƣ thƣờng gặp Đại trực tràng Cổ tử cung Đại trực tràng nhất Dạ dày Phổi Dạ dày Gan Dạ dày Tiền liệt tuyến Theo thống kê năm 2008: toàn thế giới có hơn 12 triệu ca ung thƣ mắc mới, tử vong hơn 7,5 triệu ngƣời; Số ca hiện mắc trong 5 năm khoảng 28 triệu. Nguy cơ mắc ung thƣ trƣớc 75 tuổi là 18,6%, nguy cơ chết do ung thƣ trƣớc 75 tuổi là 11,1%.
Tại Việt Nam: Bảng 1. Tình hình ung thƣ tại Việt Nam năm 2008 Việt Nam Nam Nữ Hai giới (Globocan 2008) Dân số (ngàn ngƣời) 42,973 44,122 87,095 Số ca ung thƣ 55,0 56,5 111,6 mới (ngàn ngƣời) Nguy cơ mắc ung thƣ 15,9 12,8 14,1 trƣớc tuổi 75 (%) Số ca chết (ngàn ngƣời) 43,7 38,3 82,0 Nguy cơ chết từ ung 12,7 8,8 10,5 thƣ trƣớc tuổi 75 (%) Số ca hiện mắc trong 5 67,3 107,8 175,1 năm (ngàn ngƣời) Gan Gan Gan Phổi Phổi Phổi 5 ung thƣ thƣờng gặp Dạ dày Vú Dạ dày nhất Đại trực tràng Dạ dày Đại trực tràng Họng mũi Cổ tử cung Vú Theo thống kê năm 2008: Việt Nam có hơn 111 ngàn ca ung thƣ mắc mới, tử vong 82 ngàn ngƣời; Số ca hiện mắc trong 5 năm khoảng 175 ngàn ca. Nguy cơ mắc ung thƣ trƣớc 75 tuổi là 14,1%, nguy cơ chết do ung thƣ trƣớc 75 tuổi là 10,5%. Diễn biến tự nhiên của ung thƣ: xâm lấn và di căn [3]: 1.
Giai đoạn khởi phát Bắt đầu từ tế bào gốc do tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến, làm thay đổi không phục hồi của tế bào. Quá trình này diễn ra nhanh và hoàn tất trong một vài giây và không thể đảo ngƣợc đƣợc. Tuy nhiên ngƣời ta chƣa xác định đƣợc ngƣỡng gây khởi phát. Trong cuộc đời một con ngƣời thì có nhiều tế bào trong cơ thể có thể trải qua quá trình khởi phát, nhƣng không phải tất cả các tế bào đều phát sinh bệnh.
Đa số các tế bào khởi phát hoặc là không tiến triển, hoặc là chết đi, hoặc là bị cơ chế miễn dịch vô hiệu hóa. Giai đoạn tăng trƣởng, thúc đẩy, chuyển biến Đây là các giai đoạn sau giai đoạn khởi phát; bao gồm sự chọn lọc dòng tề bào, sự thay đổi thể hiện ở gen, sự tăng sinh của tế bào khởi phát. Sự tăng sinh của tế bào ung thƣ còn ở mức độ nhỏ, cƣ trú ở một mô nhỏ nào đó. Giai đoạn lan tràn Tiếp theo các giai đoạn trên, ung thƣ có thể chuyển sang giai đoạn lan tràn.
Giai đoạn này có thể ngắn vài tháng và cũng có thể kéo dài vài năm. Ở giai đoạn này khối u bành trƣớng, gia tăng có thể từ 100 tế bào đến 1 triệu tế bào. Tuy nhiên vẫn còn quá nhỏ để phát hiện bằng phƣơng pháp phân tích đƣợc. Giai đoạn tiến triển - xâm lấn - di căn Giai đoạn tiến triển Đặc trƣng của giai đoạn này là sự tăng lên của kích thƣớc khối u.
Ở ngƣời bình thƣờng số lƣợng tế bào đƣợc tạo ra bằng số tế bào chết và luôn giữ ở mức hằng định (khoảng 1012 triệu tế bào chết mỗi ngày và cần đƣợc thay thế) 8 Khi bị ung thƣ, tế bào sinh sản vô hạn độ dẫn đến sự phá vỡ mức hằng định. Trong giai đoạn tiến triển, chia ra hai giai đoạn nhỏ. Giai đoạn tiền lâm sàng: đây là giai đoạn đầu, có thể rất ngắn vài tháng nhƣ u lympho Burkit, cũng có thể kéo dài nhiều năm nhƣ ung thƣ trực tràng, ung thƣ phổi, ung thƣ bàng quang, giai đoạn này có thể kéo dài 15- 20 năm, có khi 40, 50 năm, chiếm 75% thời gian phát triển của bệnh. Tuy chƣa có biểu hiện lâm sàng, nhƣng cũng có thể phát hiện dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng.
Giai đoạn lâm sàng: Trên lâm sàng chỉ phát hiện khi khối u có kích thƣớc trên 1cm³ (khoảng 1 tỷ tế bào), cần phải có 30 lần nhân đôi. Giai đoạn xâm lấn và di căn Giai đoạn xâm lấn Tổ chức ung thƣ xâm lấn nhờ tế bào ung thƣ có các đặc tính sau: - Tính di động của tế bào ung thƣ. - Khả năng tiêu đạm ở các mô kế cận. - Mất sự ức chế tiếp xúc của tế bào.