Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Điện năng là nguồn động lực chủ yếu phục vụ các dây chuyền sản xuất công nghiệp và khai thác vật liệu. Trong thực tế vận hành, việc sử dụng điện không hợp lý hoặc trang bị hệ thống truyền tải, đóng cắt, bảo vệ không đúng công suất thực tế dễ dẫn đến lãng phí năng lượng, gia tăng tổn thất điện năng và gây mất an toàn kỹ thuật. Do đó, việc khảo sát thực trạng tiêu thụ điện, tính toán phụ tải chính xác và lựa chọn thiết bị điện phù hợp với điều kiện làm việc thực tế là yêu cầu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và độ tin cậy vận hành.

Đề tài được tiến hành tại Đội Sản xuất Vật liệu thuộc Công ty Cổ phần & Đầu tư Xây dựng Công trình 742 (tiền thân là Công ty Quản lý & Sửa chữa Đường bộ 742, trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải). Doanh nghiệp được cấp phép khai thác khoáng sản đá xây dựng tại tỉnh Tây Ninh, đã đầu tư dây chuyền chế biến đá từ năm 1992 và mở rộng thêm dây chuyền vào năm 2003. Qua thời gian dài hoạt động trong môi trường bụi bặm và rung động mạnh, hệ thống điện xuất hiện nhiều bất cập:

  • Các động cơ điện ba pha không đồng bộ (đa số do Liên Xô sản xuất) đã mờ hoặc mất nhãn thông số kỹ thuật.
  • Khi thay thế động cơ hỏng, công nhân vận hành lắp đặt không đúng chủng loại, phải đục lỗ gá chassi tạm bợ, thiếu nắp che cánh quạt và hộp bảo vệ đầu nối dây.
  • Dây dẫn điện bị đứt và nối nhiều đoạn do đất đá rơi vãi trong quá trình sản xuất.
  • Một số thiết bị đóng cắt và bảo vệ không còn phù hợp với công suất phụ tải thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị điện, khí cụ đóng cắt - bảo vệ và động cơ điện trong mạch ba pha.
  2. Khảo sát sơ đồ công nghệ và quá trình làm việc thực tế của dây chuyền chế biến đá xây dựng tại Công ty 742 (Tây Ninh).
  3. Đo đạc và xác định dòng điện mở máy, dòng làm việc không tải, dòng làm việc có tải, điện áp pha và hệ số công suất $\cos\varphi$ của từng động cơ.
  4. Tính toán, kiểm tra và lựa chọn lại thông số của động cơ điện, áptômát (CB), rơle nhiệt, dây dẫn / cáp điện và kiểm tra máy biến áp cung cấp cho dây chuyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống điện ba pha hạ áp, trạm biến áp, mạng cáp phân phối, thiết bị điều khiển - bảo vệ và các động cơ truyền động của dây chuyền chế biến đá.
  • Không gian nghiên cứu: Đội Sản xuất Vật liệu, Công ty Quản lý & Sửa chữa Đường bộ 742, tỉnh Tây Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa học 2001 - 2006, đề tài hoàn thành vào tháng 02 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết về mạng điện ba pha và khí cụ điện

Đề tài dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cung cấp điện công nghiệp và lý thuyết thiết bị điện hạ áp:

  • Mạng điện ba pha: Phân loại theo cấp điện áp (cao áp $U > 1000\text{V}$, hạ áp $U < 1000\text{V}$), theo kết cấu (đường dây trên không, cáp ngầm), theo sơ đồ nối (mạng hở, mạng kín) và nhiệm vụ (mạng cung cấp, mạng phân phối).
  • Chất lượng điện áp và tính liên tục: Độ lệch điện áp cho phép trên lưới hạ áp dao động trong khoảng $\pm 5%$ điện áp định mức. Đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho các nhóm phụ tải công nghiệp.
  • Hệ số công suất $\cos\varphi$: Đánh giá mức độ sử dụng điện hiệu quả. Quan hệ giữa công suất tác dụng $P$, công suất phản kháng $Q$ và công suất biểu kiến $S$ qua biểu thức: $$\cos\varphi = \frac{P}{S} = \frac{P}{\sqrt{P^2 + Q^2}}$$ Tổn thất công suất tác dụng và sụt áp trên đường dây: $$\Delta P = \frac{P^2 + Q^2}{U^2} R = \Delta P_P + \Delta P_Q$$ $$\Delta U = \frac{PR + QX}{U}$$ Động cơ không đồng bộ tiêu thụ $60 - 65%$ và máy biến áp tiêu thụ $20 - 25%$ tổng công suất phản kháng của lưới. Việc nâng cao $\cos\varphi$ giúp giảm tổn thất $\Delta P_Q$, giảm sụt áp $\Delta U$, tăng khả năng truyền tải của máy biến áp và đường dây.
  • Cấu tạo và nguyên lý thiết bị điện:
    • Cầu dao ba pha: Đóng cắt mạch điện bằng tay tiếp điểm đồng có nắp chụp bảo vệ.
    • Áptômát (CB): Thiết bị đóng cắt tự động bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng cuộn dây điện áp (nguyên tắc kém áp) và cuộn dây dòng điện (nguyên tắc quá dòng).
    • Công tắc tơ & Khởi động từ: Đóng cắt từ xa mạch động lực bằng lực hút nam châm điện kết hợp rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
    • Rơle nhiệt: Bảo vệ quá tải dựa trên hiện tượng giãn nở nhiệt không đồng đều của thanh lưỡng kim khi dòng điện vượt định mức, có nút phục hồi bằng tay.
    • Máy biến áp ba pha & Động cơ không đồng bộ ba pha: Cấu tạo stato, rôto lồng sóc và nguyên lý cảm ứng điện từ quay.

Phương pháp tính toán và lựa chọn thiết bị

  • Tính chọn máy biến áp: Dựa vào công suất tính toán $S_{dmMBA} \ge S_{tt}$ (trạm 1 máy) hoặc xét khả năng quá tải sự cố $k_{qt} = 1,4$ trong 5 ngày đêm đối với trạm 2 máy.
  • Tính chọn động cơ: So sánh công suất thực tế $P_t$ và công suất định mức $P_{dm}$. Nếu tỉ lệ mang tải $k_{pt} = \frac{P_t}{P_{dm}} < 0,45$, bắt buộc phải thay thế động cơ có công suất nhỏ hơn để giảm tổn hao.
  • Tính chọn áptômát: Thỏa mãn điều kiện điện áp $U_{dmA} \ge U_{dmL}$ và dòng điện $I_{dmA} \ge I_{tt}$, kiểm tra khả năng cắt dòng ngắn mạch.
  • Tính chọn cáp điện: Chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép có xét đến các hệ số hiệu chỉnh môi trường và lắp đặt: $$k_1 \cdot k_2 \cdot I_{cp} \ge I_{lv}$$ Kiểm tra điều kiện phối hợp với áptômát bảo vệ: $$I_{cp} \ge \frac{1,25 \cdot I_{dmA}}{k_1 \cdot k_2 \cdot \alpha}$$ (Trong đó: $k_1$ là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường; $k_2$ là hệ số hiệu chỉnh số cáp đi chung rãnh; $\alpha$ là hệ số bảo vệ).

Phương pháp nghiên cứu và phương tiện thực nghiệm

  • Địa điểm thực nghiệm: Khu vực trạm nghiền đá của Đội Sản xuất Vật liệu, Công ty 742 tại Tây Ninh.
  • Phương tiện đo đạc:
    • Đồng hồ vạn năng điện tử hiển thị số (ampe kìm) dùng đo điện áp pha ($U$), điện trở ($R$), dòng điện mở máy ($I_{mm}$), dòng không tải ($I_{0}$) và dòng có tải ($I_{lv}$).
    • Thiết bị đo hệ số công suất $\cos\varphi$.
    • Thước dây, thước kẹp cơ khí đo kích thước mặt bằng và tiết diện dây cáp hiện hữu.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Tiến hành đo trực tiếp trên từng pha ($A, B, C$) của từng động cơ ở các trạng thái: lúc khởi động, chạy không tải và khi cấp tải ổn định; ghi nhận đồng thời giá trị điện áp và $\cos\varphi$ tổng sau cầu dao phân phối.

Nội dung chính theo từng phần

Tra cứu tài liệu và cơ sở lý thuyết hệ thống điện ba pha

Nội dung hệ thống hóa toàn bộ các tiêu chuẩn vận hành lưới điện ba pha hạ thế, cấu tạo chi tiết và nguyên lý hoạt động của các khí cụ đóng cắt (cầu dao, CB khối), khí cụ điều khiển (công tắc thường đóng/mở, công tắc tơ), khí cụ bảo vệ (cầu chì, rơle nhiệt lưỡng kim) và máy biến áp, động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc. Đồng thời, xác lập đầy đủ hệ thống công thức tính toán ngắn mạch, sụt áp, phát nóng và phối hợp bảo vệ theo sổ tay thiết kế cung cấp điện.

Phương pháp và phương tiện khảo nghiệm

Trình bày chi tiết danh mục thiết bị đo đạc, cách bố trí ampe kìm và các bước đo đạc thông số vận hành thực tế tại trạm nghiền đá Tây Ninh. Thiết bị đo hiển thị số giúp loại bỏ sai số do quán tính cơ học, đảm bảo độ tin cậy của các số liệu dòng điện và điện áp pha làm việc.

Thực hiện đề tài và khảo sát dây chuyền sản xuất đá

1. Dây chuyền công nghệ chế biến đá xây dựng

Dây chuyền tiếp nhận đá thô khai thác từ mỏ có kích thước tối đa $30\text{ cm}$. Quy trình công nghệ vận hành liên tục 8 giờ/ngày (ca sáng từ 7h00 - 11h00, ca chiều từ 13h00 - 17h00):

  • Đá thô đổ vào máng chứa, động cơ băng đẩy ($Đ_1$) cấp liệu xuống máy đập hàm ($Đ_2$).
  • Sản phẩm sau đập qua băng tải hỗn hợp lớn ($Đ_3$) đưa lên xàng phân loại ($Đ_7$) để tách đá $0,5\text{ cm}$ và đá $1 \times 2\text{ cm}$ theo các băng tải ($Đ_8$) và ($Đ_6$) ra bãi chứa.
  • Đá quá cỡ tiếp tục qua băng tải hỗn hợp nhỏ ($Đ_5$) vào máy nghiền côn ($Đ_{10}$), sau đó theo băng tải ($Đ_{11}$) quay lại xàng đá hỗn hợp ($Đ_4$) để sàng lọc đá $5 \times 7\text{ cm}$ (đưa ra băng tải $Đ_{12}$) và tuần hoàn phần còn lại về xàng ($Đ_7$).

2. Kết quả đo đạc thông số vận hành động cơ

Các giá trị điện áp đo được trên các pha dao động từ $209\text{V}$ đến $216\text{V}$, hệ số công suất đo được sau tủ tổng đạt $\cos\varphi = 0,815$.

Dữ liệu khảo sát dòng điện và công suất thực tế của các động cơ chính:

STT Tên thiết bị truyền động Kiểu động cơ $P_{dm}$ (kW) $I_{mm}$ (A) $I_{0}$ (A) $I_{lv}$ (A) $P_t$ (kW) Tỉ lệ tải $k_{pt}$ (%)
1 Đ/c băng đẩy đá thô ($Đ_1$) 113-30 11,00 77,0 19,1 27,0 11,28 102,50%
2 Đ/c máy đập đá thô ($Đ_2$) — 36,20 140,0 27,2 61,0 36,20 100,00%
3 Đ/c băng tải đá hỗn hợp ($Đ_3$) — 3,75 14,0 5,4 — 3,05 81,33%
4 Đ/c xàng đá hỗn hợp ($Đ_4$) — 4,20 — — — 4,67 111,19%
5 Đ/c băng tải đá hỗn hợp ($Đ_5$) SILENT 4,50 — — — 4,28 95,11%
7 Đ/c xàng đá phân loại ($Đ_7$) — 4,20 — — — 4,36 103,81%
8 Đ/c băng tải đá $0,5$ ($Đ_8$) — — — — — 0,24 —
10 Đ/c máy nghiền côn ($Đ_{10}$) AAAP-180M4T2 35,00 — 15,1 — 15,13 43,24%
11 Đ/c băng tải đá hỗn hợp ($Đ_{11}$) K112M4 2,20 — — — 2,03 92,27%

Đánh giá kỹ thuật: Dòng điện làm việc có tải không chênh lệch nhiều so với dòng không tải ở một số máy công tác do cơ cấu cơ khí mang tải tĩnh sẵn. Động cơ máy nghiền côn ($Đ_{10}$) có công suất đặt quá lớn nhưng thực tế chỉ mang tải $43,24%$, dẫn đến lãng phí điện năng và giảm hệ số công suất của toàn trạm. Tác giả tính toán và đề xuất thay thế $Đ_{10}$ bằng động cơ có công suất định mức $20\text{ kW}$ (đạt tỉ lệ mang tải $75,66%$, nằm trong khoảng tối ưu $75 - 85%$).

3. Tính toán và chọn lựa áptômát và cáp điện hạ áp

Tổng công suất tính toán toàn dây chuyền đạt $P_{tt} = 90,7\text{ kW}$.

  • Trạm biến áp nguồn: Sử dụng máy biến áp hạ áp 3 pha có $S_{dmMBA} = 150\text{ kVA}$, điện áp $22/0,4\text{ kV}$, dòng điện định mức phía hạ áp: $$I_{lvMAX} = \frac{S_{dmMBA}}{\sqrt{3} \cdot U_{dm}} = \frac{150}{\sqrt{3} \cdot 0,4} = 216\text{ A}$$
  • Áptômát tổng: Chọn áptômát do hãng LG (Hàn Quốc) chế tạo, loại 225AF, kiểu ABE 203a, dòng điện định mức $I_{dmA} = 225\text{ A}$, dòng cắt ngắn mạch định mức $I_{cdm} = 7,5\text{ kA}$.
  • Cáp tổng hạ áp: Đi từ máy biến áp đến tủ phân phối tổng ngoài trời ($k_1 = 0,95$, $k_2 = 1$). Dòng điện cho phép yêu cầu: $$I_{cp} \ge \frac{216}{0,95 \cdot 1} = 227,3\text{ A}$$ Chọn cáp đồng CADIVI loại $\text{CV}(3 \times 60 + 1 \times 30)\text{ mm}^2$ có dòng cho phép $I_{cp} = 234\text{ A}$, thỏa mãn điều kiện phát nóng và phối hợp bảo vệ với CB 225A.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán và hiệu chỉnh thiết bị

Khóa luận đã hoàn thành việc rà soát, đo đạc và tính toán kiểm tra lại toàn bộ mạng điện của dây chuyền chế biến đá. Bảng tổng hợp so sánh giữa thiết bị thực tế đang sử dụng và thông số tính toán đề xuất:

Thiết bị / Vị trí Dòng điện $I_{lv}$ (A) Tiết diện cáp cũ ($\text{mm}^2$) Tiết diện cáp tính chọn ($\text{mm}^2$) CB cũ (A) CB tính chọn (A) Đề xuất điều chỉnh
MBA tổng 216,0 $3 \times 120$ $\text{CV}(3 \times 60 + 1 \times 30)$ 200 225 (LG ABE 203a) Thay CB tổng lên 225A; cáp tổng dùng $3 \times 60\text{ mm}^2$
Băng đẩy đá ($Đ_1$) 19,5 $3 \times 4$ $3 \times 5,5$ — 30 (LG ABE 53a) Tăng tiết diện cáp lên $5,5\text{ mm}^2$ để phối hợp với CB 30A
Hàm đập đá ($Đ_2$) 61,0 — $3 \times 35$ — 100 (LG ABE 103a) Dùng cáp $3 \times 35\text{ mm}^2$, CB 100A
Băng tải hỗn hợp ($Đ_3$) 5,4 — $3 \times 1$ — 10 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 10A
Xàng đá hỗn hợp ($Đ_4$) — — $3 \times 1$ — 10 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 10A
Băng tải hỗn hợp ($Đ_5$) — — $3 \times 1$ — 10 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 10A
Băng tải đá 1x2 ($Đ_6$) — — $3 \times 1$ — 5 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 5A
Xàng phân loại ($Đ_7$) — — $3 \times 1$ — 10 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 10A
Băng tải đá 0.5 ($Đ_8$) — — $3 \times 1$ — 5 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 5A
Bơm nhớt ($Đ_9$) — — $3 \times 1$ — 5 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 5A
Máy nghiền côn ($Đ_{10}$) — — $3 \times 4$ — 30 (LG ABE 53a) Thay động cơ xuống $20\text{ kW}$, dùng cáp $3 \times 4\text{ mm}^2$, CB 30A
Băng tải hỗn hợp ($Đ_{11}$) — — $3 \times 1$ — 5 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 5A
Băng tải đá 5x7 ($Đ_{12}$) — — $3 \times 1$ — 10 (LG ABE 53a) Dùng cáp $3 \times 1\text{ mm}^2$, CB 10A

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật

  1. Lựa chọn khí cụ điện chuẩn hóa: Khuyến nghị đơn vị sử dụng dòng sản phẩm áptômát do LG sản xuất (dòng ABE) và cáp điện do CADIVI sản xuất để đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chịu quá tải và hiệu quả kinh tế trong môi trường sản xuất đá.
  2. Khắc phục an toàn cơ điện: Cần gia cố lại khung bệ chassi cho các động cơ, lắp đầy đủ nắp chụp bảo vệ quạt gió làm mát, làm kín hộp đấu nối dây chống ẩm và bụi đá, thay thế các đoạn dây dẫn chắp vá nhằm ngăn ngừa nguy cơ rò điện và ngắn mạch.
  3. Hiệu chỉnh bảo vệ: Rơle nhiệt cần được cài đặt dòng tác động ở mức $125% I_{lv}$ để bảo vệ động cơ khi kẹt tải cơ khí mà không gây nhảy áp giả định khi khởi động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phần lớn động cơ tại hiện trường đã mất nhãn mác kỹ thuật gốc, do đó một số thông số công suất định mức ban đầu phải dựa vào số liệu lưu trữ và lời khai của cán bộ kỹ thuật vận hành.
    • Do chiều dài các tuyến cáp nội bộ từ tủ phân phối đến các động cơ tương đối ngắn nên đề tài không tính toán chi tiết độ sụt áp $\Delta U$ cho từng nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát và tính toán hệ thống tụ bù tĩnh tự động nhằm nâng cao hệ số $\cos\varphi$ khi phụ tải mở rộng.
    • Xây dựng phương án dự phòng nguồn điện và tính toán mở rộng công suất trạm biến áp khi doanh nghiệp lắp đặt thêm trạm trộn bê tông nhựa nóng trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Điện, Điện Công nghiệp, Kỹ thuật Cơ điện và Cơ khí Nông Lâm tham khảo phương pháp đo kiểm hiện trường bằng ampe kìm và quy trình thiết kế cung cấp điện hạ áp cho phân xưởng sản xuất.
  • Kỹ sư vận hành tại các mỏ khai thác khoáng sản, trạm nghiền sàng đá và xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong việc đánh giá mức độ mang tải của động cơ điện ba pha và lựa chọn thiết bị đóng cắt - bảo vệ thích hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm biến áp cấp nguồn cho dây chuyền chế biến đá có thông số như thế nào và dòng phụ tải lớn nhất là bao nhiêu?

Trạm sử dụng 01 máy biến áp 3 pha hạ áp có công suất định mức $S_{dmMBA} = 150\text{ kVA}$, cấp điện áp $22/0,4\text{ kV}$. Dòng điện làm việc định mức cực đại phía hạ áp tính toán được là $I_{lvMAX} = 216\text{ A}$.

2. Vì sao tác giả đề xuất thay thế động cơ máy nghiền côn ($Đ_{10}$) bằng loại có công suất 20 kW?

Khi khảo sát thực tế, động cơ máy nghiền côn cũ ($35\text{ kW}$) hoạt động non tải nghiêm trọng, tỉ lệ mang tải chỉ đạt $43,24%$. Theo tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, nếu $k_{pt} < 0,45$ thì việc thay thế động cơ nhỏ hơn ($20\text{ kW}$) sẽ giúp giảm tổn thất công suất tác dụng trong cuộn dây và nâng cao hệ số $\cos\varphi$ của toàn trạm.

3. Thiết bị đóng cắt tổng và cáp nguồn chính từ trạm biến áp được tính chọn theo thông số nào?

Áptômát tổng được chọn là loại áptômát khối của hãng LG, dòng 225AF, kiểu ABE 203a ($I_{dm} = 225\text{ A}$, $I_{cdm} = 7,5\text{ kA}$). Cáp tổng hạ áp được chọn là cáp đồng CADIVI kiểu $\text{CV}(3 \times 60 + 1 \times 30)\text{ mm}^2$ có dòng cho phép $I_{cp} = 234\text{ A}$, đáp ứng điều kiện phát nóng ngoài trời ($k_1 = 0,95$, $k_2 = 1$).

4. Điều kiện phối hợp an toàn giữa cáp điện và áptômát bảo vệ được áp dụng trong đề tài là gì?

Cáp điện được kiểm tra an toàn phối hợp với thiết bị bảo vệ theo biểu thức: $$k_1 \cdot k_2 \cdot I_{cp} \ge \frac{1,25 \cdot I_{dmA}}{\alpha}$$ (Với mạch động lực, hệ số $\alpha = 3$).

5. Tại sao đề tài không thực hiện tính toán tổn thất điện áp (sụt áp) trên các đường dây nhánh cấp cho động cơ?

Do khoảng cách lắp đặt từ tủ phân phối hạ thế trung tâm đến các động cơ trên dàn kết cấu của dây chuyền chế biến đá tương đối ngắn, tổn thất điện áp trên dây dẫn là không đáng kể nên việc lựa chọn cáp chủ yếu căn cứ vào điều kiện phát nóng lâu dài cho phép và điều kiện phối hợp với áptômát.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Công Lợi đã hoàn thành việc khảo sát hiện trạng, đo đạc thông số vận hành và tính toán kiểm tra toàn bộ hệ thống điện ba pha cho dây chuyền sản xuất đá tại Công ty Quản lý & Sửa chữa Đường bộ 742 (Tây Ninh). Tác giả đã chỉ ra hiện tượng động cơ vận hành non tải, đề xuất thay thế động cơ máy nghiền côn xuống $20\text{ kW}$, đồng thời tính chọn lại hệ thống cáp CADIVI và áptômát LG phù hợp với phụ tải thực tế $P_{tt} = 90,7\text{ kW}$. Kết quả nghiên cứu góp phần khắc phục các nguy cơ mất an toàn, giảm thiểu tổn thất năng lượng và nâng cao hiệu quả vận hành kinh tế cho đơn vị sản xuất.