BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NGUYỄN TRỌNG KÍNH NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO HỆ THỐNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRÊN MỘT SỐ XUẤT TUYẾN TRUNG ÁP CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN Hà Nội, 2023 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NGUYỄN TRỌNG KÍNH NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO HỆ THỐNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRÊN MỘT SỐ XUẤT TUYẾN TRUNG ÁP CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI Chuyên ngành : Kỹ thuật điện Mã số : 8520201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thanh Sơn Hà Nội, 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Trần Thanh Sơn là người hướng dẫn luận văn. Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Thầy/Cô giảng dạy trong suốt quá trình học tập và Các bộ phận, phòng ban chức năng của trường Đại học Điện lực Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho công việc học tập và nghiên cứu; Tác giả xin chân thành cảm ơn Công ty Điện lực Đống Đa, Tổng Công ty điện lực Hà Nội đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày. Tác giả Nguyễn Trọng Kính LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đã sử dụng các tài liệu tham khảo của các tác giả, các nhà khoa học và các luận văn được trích dẫn trong phụ lục “Tài liệu tham khảo” cho việc nghiên cứu và viết luận văn của mình. Số liệu là số liệu thực tế được lấy trên phần mềm quản lý và lưu trữ số liệu của Tổng Công ty Điện lực Hà Nội phạm vi thuộc quản lý của Công ty điện lực Đống Đa.
Tác giả cam đoan về các số liệu và kết quả tính toán được trình bày trong luận văn là hoàn toàn do tác giả tự tìm hiểu và thực hiện trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn của mình, không sao chép và chưa được sử dụng cho đề tài luận văn nào. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày. Tác giả Nguyễn Trọng Kính MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. 1 II NỘI DUNG. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC HÀ NỘI.
Tổng quan về lƣới điện phân phối. Đặc điểm chung của lƣới điện phân phối 22kV. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành lƣới điện phân phối. Hiện trạng lƣới điện và các chế độ vận hành hệ thống bù công suất phản kháng ở một số xuất tuyến trung áp của Tổng công ty Điện lực Hà Nội.
Tình hình bù công suất phản kháng trong các chế độ vận hành lƣới điện. Các chế độ vận hành bù công suất phản kháng và kết quả vận hành. Kết luận chƣơng 1. 6 CHƢƠNG 2: BÀI TOÁN VẬN HÀNH TỐI ƢU HỆ THỐNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.1 Bài toán vận hành tối ƣu hệ thống bù công suất phản kháng trên lƣới phân phối điện.2 Phƣơng pháp Gauss-Seidel để giải tích lƣới điện [1].3 Ứng dụng thuật toán di truyền để vận hành tối ƣu hệ thống bù công suất phản kháng trên lƣới phân phối điện [2-5].1 Phép chọn lọc.2 Phép lai ghép.3 Phép đột biến.4 Kết luận chƣơng 2.
35 i CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƢU CHO HỆ THỐNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CHO MỘT SỐ XUẤT TUYẾN TRUNG ÁP 22kV.1 Thông số của xuất tuyến mô phỏng.2 Tính toán các chế độ vận hành tối ƣu cho hệ thống bù công suất phản kháng theo đồ thị phụ tải.3 Kết luận chƣơng 3. 53 KẾT LUẬN CHUNG. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 EVN Tập Đoàn điện lực Việt Nam 2 EVN HANOI Tổng công ty điện lực Hà Nội 3 PC DONG DA Công ty điện lực Đống Đa 4 UBND Ủy Ban nhân dân 5 BCT Bộ Công Thƣơng 6 CSPK Công suất phản kháng iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê trạm biến áp của lộ 491.2: Bảng tổng hợp dung lƣợng công suất bù trên xuất tuyến trung áp 491- E1.1: Thông số nút của xuất tuyến mô phỏng.2: Thông số đƣờng dây của xuất tuyến mô phỏng.3: Thông số máy biến áp của xuất tuyến mô phỏng.4: Thông số tải từ giờ 1 đến giờ 4 của xuất tuyến mô phỏng.5: Thông số tải từ giờ 5 đến giờ 8 của xuất tuyến mô phỏng.6: Thông số tải từ giờ 9 đến giờ 12 của xuất tuyến mô phỏng.7: Thông số tải từ giờ 13 đến giờ 16 của xuất tuyến mô phỏng.8: Thông số tải từ giờ 17 đến giờ 20 của xuất tuyến mô phỏng.9: Thông số tải từ giờ 21 đến giờ 24 của xuất tuyến mô phỏng.10: Số bộ tụ tối ƣu vận hành theo từng giờ trong ngày mô phỏng.11: Số bộ tụ tối ƣu vận hành theo từng giờ trong ngày mô phỏng.12: Số bộ tụ tối ƣu vận hành và không vận hành tại giờ thứ 1 trong ngày mô phỏng.13: Bảng tính và so sánh tổn thất công suất giữa chế độ bù cực đại và bù tối ƣu trong 24 giờ mô phỏng.
51 iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu đồ thông số vận hành điển hình một số Trạm biến áp phân phối lộ 491-E1.11, ngày 31 tháng 7 năm 2022.2: Sơ đồ khối áp dụng phƣơng pháp Gauss-Seidel phân tích chế độ xác lập lƣới điện.3: Ví dụ phép lai ghép một gen.4: Ví dụ phép lai ghép hai gen.5: Ví dụ phép đột biến một gen và hai gen.1: Sơ đồ một sợi xuất tuyến mô phỏng.2: Giá trị điện áp lớn nhất trong từng giờ khi thực hiện bù cực đại và bù tối ƣu.3: Giá trị điện áp nhỏ nhất trong từng giờ khi thực hiện bù cực đại và bù tối ƣu.4: Tổn thất công suất tác dụng (kW) trong từng giờ khi thực hiện bù cực đại và bù tối ƣu.5: Độ giảm tổn thất công suất tác dụng trong từng giờ khi thực hiện điều khiển bù tối ƣu. Lý do chọn đề tài Lƣới điện phân phối là lƣới điện chiếm tỷ lệ lớn nhất và là lƣới có tổn thất điện năng lớn nhất trong trong hệ thống thống điện, từ khâu sản xuất điện đến truyền tải, phân phối đến các phụ tải tiêu thụ điện. Theo các số liệu thu thập thống kê của các đơn vị kinh doanh điện trên thế giới đánh giá tổn thất điện năng thấp nhất trên lƣới truyền tải vào khoảng 2% và trên lƣới điện phân phối là 4%. Tổn thất điện năng trên lƣới điện Việt Nam năm 2018 là 7,04%, mục tiêu kế hoạch đến năm 2020 là 6,5% trong đó tổn thất trên lƣới điện truyền tải khoảng 2,15%, lƣới điện phân phối khoảng 4,35%.
Tổn thất trên lƣới điện phân phối phần lớn là do tổn thất kỹ thuật và đƣợc quyết định bởi các yếu tố giải pháp kỹ thuật từ khâu thiết kế đến khâu triển khai thi công. Nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) nói chung và các Công ty điện lực là tìm các giải pháp tối ƣu để giảm tổn thất điện năng trên hệ thống điện, trong đó đặc biệt là lƣới điện phân phối trung áp. Lƣới điện phân phối trung áp là lƣới điện có quy mô lớn và có tỷ lệ tổn thất cao trong hệ thống điện, mục tiêu là giảm tổn thất xuống mức thấp nhất có thể, và vấn đề giảm tổn thất công suất, tổn thất điện năng.vẫn sẽ là trọng tâm trong công tác điều hành quản lý, vận hành và kinh doanh của các Tổng Công ty Điện lực hiện nay, trong đó có Tổng Công ty điện lực Hà Nội – Tập đoàn điện lực Việt Nam. Nhiều giải pháp kỹ thuật đã đƣợc nghiên cứu để tính toán và áp dụng nhằm giảm tổn thất điện năng nhƣ: hoán đổi các MBA non tải thay thế cho MBA quá tải, vận hành song song các MBA, thay dây dẫn có tiết diện lớn hơn, nâng áp các lƣới điện phân phối và quy chuẩn chung cho việc sử dụng 01 cấp điện áp phân phối trung thế, lắp đặt tụ bù.
Trong đó, bù công suất phản kháng (CSPK) là giải pháp đơn giản và hiệu quả nhất. Tuy nhiên lƣới điện trung áp là lƣới điện có quy mô lớn trải dài trên diện 1 rộng và xen kẽ với các khu dân cƣ, do vậy lƣới có yếu tố phức tạp và đƣợc áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật chƣa đồng nhất, khó khăn hơn nữa là đa dạng về loại hình phụ tải ( phụ tải sinh hoạt, phụ tải hành chính, phụ tải tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp…) tƣơng ứng đa dạng về đơn vị quản lý, phụ tải biến thiên liên tục theo nhu cầu sử dụng. Vì vậy việc bù công suất phản kháng (CSPK) là một giải pháp tốt, nhƣng cần đáp ứng linh hoạt các thay đổi công suất liên tục trên lƣới điện và đảm bảo các thông số lƣới điện nằm trong phạm vi quy định. Các lƣới điện trung áp hiện nay đƣợc áp dụng nhiều phƣơng pháp, giải giáp bù khác nhau và đƣợc bù tại nhiều điểm, với tính chất bù phức tạp và công suất bù lớn nhƣ vậy sẽ xẩy ra các hiện tƣợng quá bù dẫn đến quá áp trên lƣới điện trong các trƣờng hợp thấp tải, và ngƣợc lại có thể thiếu bù trong một số trƣờng hợp tải cao cũng nhƣ việc phân bố bù không đều trên lƣới tại các nút sẽ dẫn đến nguy cơ mất ổn định lƣới điện.
Vì vậy việc nghiên cứu chế độ vận hành tối ƣu cho hệ thống bù công suất phản kháng trong công tác quản lý vận hành là việc hết sức cần thiết nhằm đáp ứng linh hoạt với sự thay đổi của phụ tải, khai thác tối đa chi phí đầu tƣ hệ thống bù, nhằm giảm tổn thất điện năng trên lƣới điện, và quan trọng nhất là đảm bảo ổn định lƣới điện và cung cấp điện liên tục an toàn. Hiện nay với tốc độ đô thị hóa cao, nhiều khu đô thị có quy mô lớn phát triển đƣợc quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và ngầm hóa trong việc cung cấp điện là việc tất yếu, đối với các khu vực nội thành.