ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chon dé tài nghiên cứu Việc nuôi bò sữa là vấn để đang được quan tâm, là một vật nuôi trọng điểm trong chương trình phát triển "hai cây, hai con" của thành phố, đặc biệt là ở huyện Củ Chi, phong trào nuôi bò sữa đang có xu hướng nuôi ngày càng tăng và phát triển khá mạnh mẽ. Chăn nuôi bò sữa để tạo thêm thu nhập cho gia đình, sữa tươi và các sản phẩm của nó là một nguồn đinh dưỡng qui giá ngày cang không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình nhất là đối với các trẻ em, người già, người lao động nặng nhọc và các bệnh nhân.Ngoài ra, chăn nuôi bò còn cung cấp thêm thịt cho con người, nguồn phân bón cho cây trồng cải tạo nguồn tài nguyên đất. Vì vậy, việc chăn nuôi bò sữa đã mang lại nguồn lợi đáng kể cho người dân. Tuy nhiên trong quá trình chăn nuôi, khâu đầu tiên quyết định cho việc nuôi hiện tại là khâu giải quyết đầu ra của nông hộ, như vậy tình hình đó diễn ra như thế nào, lựa chọn nơi bán sữa nào cho phù hợp? Đặc biệt là việc thu mua sữa tiến hành ra sao? Có dam bảo lợi ích cho người dân hay khéng?.
Đó là lý do chính của việc nghiên cứu dé tài:” Khảo Sát về Tình Hình Thu Mua Sữa Bò Tươi trên Địa Bàn Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh ”.2 Phương pháp nghiên cứu: Để tiến hành nghiên cứu, để tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thu thập số liệu. _Phương pháp thống kê mô tả: thông qua việc thu thập số liệu tiến hành khảo sát và mô tả về tình hình thu mua sữa trên địa bàn. Bằng phần mềm SPSS, căn cứ vào những khảo sát thực tế và các số liệu xử lý tiến hành phân tích và có những đánh giá xác thực về vấn dé nghiên cứu. _Phương pháp thu thập số liệu: + Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điểu tra nông hộ với phương pháp diéu tra chọn mẫu ngẫu nhiên một số hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện.
Tiến hành phỏng vấn nông hộ nuôi bò sữa trên địa ban bao gồm các thông tin cơ ban, một số thông số về giá cả va chỉ phí trong chăn nuôi, với phần phỏng vấn tập trung vào thái độ đánh giá của người dân đối với tình hình thu mua sữa hiện tại của các hệ thống thu mua. Thông qua việc phỏng vấn sâu các nông hộ và tại các điểm thu mua sữa trên địa bàn nghiên cứu nhằm nắm bắt được cách thức thu mua thực tế của từng hệ thống thu mua, tham khảo một số hợp đồng ký kết giữa các hộ chăn nuôi và các công ty thu mua nhằm tìm hiểu phương thức thu mua của 3 Công ty: Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty thực phẩm và giải khát Dutch Lady (hay còn gọi là Dutch Lady), Công ty Cổ phần sữa Việt Xuân (Vixumilk). + Thu thập số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban trên địa bàn huyện Củ Chi: các số liệu thống kê đã được công bố từ phòng thống kê huyện, tài liệu tập huấn chăn nuôi tại Phòng nông nghiệp tổng hợp, các số liệu từ Trạm khuyến nông Củ Chi, và từ Sở NN & PTNT Tp Hồ Chí Minh cung cấp.3 Nội dung nghiên cứu _Nắm bắt tinh hình chăn nuôi bò sữa, tìm hiểu giá thành sản phẩm (sữa bò tươi) ở các nông hộ và giá thu mua ở các trạm trung chuyển. _ Khảo sát đặc điểm các hình thức thu mua hiện đang áp dụng và thái độ đánh giá của người dân đối với từng hình thức.4 Mục dich và phạm vi nghiên cứu: * Mục đích: Mô tả thực trạng hệ thống thu mua sữa bò tươi hiện tại và do lường mức độ đánh giá của người dân đối với đặc điểm chủ yếu của các hệ thống thể hiện mức độ phù hợp của từng hệ thống thu mua.
Từ đó, có những ý kiến để xuất theo hướng có lợi hơn cho người chăn nuôi bò sữa, góp phan thúc đẩy khả năng phát triển việc chăn nuôi bò sữa trên địa bàn huyện. * Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành khảo sát tình hình thu mua sữa trên 3 xã Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây và Trung An và các đại lý thu mua sữa của các công ty Dutch Lady, Vinamilk và VixumnÌk. Xã Tân Thạnh Đông, với số lượng đàn bò sữa được nuôi nhiều nhất và hệ thống thu mua sữa tương đối phát triển mạnh trên địa bàn huyện, được chọn là xã trọng tâm để tiến hành nghiên cứu dé tài, với số mẫu tập trung đa số (60 hộ). Đông thời để hệ thống thu mua nghiên cứu được trải rộng có sự da dang và thuận lợi hơn trong quá trình nghiên cứu nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan nhằm có thể suy rộng kết quả trên tổng thể, dẫn đến việc việc điểu tra thêm 35 mẫu ở 2 xã Trung An và Tân Thạnh Tây (là 2 xã giáp gần với xã Tân Thạnh Đông) nhằm phan ánh rõ nét hơn về tình hình thu mua sữa trên ca địa ban huyện.
Đề tài chỉ nghiên cứu và tìm hiểu về phía người chăn nuôi và từ các điểm thu mua sa của từng công ty tại địa phương nên không thể trực tiếp đi sâu tìm hiểu về tình hình tại các công ty. Vì thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên chỉ có thể tập trung vào nội dung nghiên cứu và hoàn tất để tài trong thời gian từ tháng 2/2004 đến tháng 5/2004 bao gồm việc thu thập, xử lý số liệu và tất cA các công việc thực hiện đến hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên: *Khái niệm về điều tra chọn mẫu: Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra không toàn bộ, người ta chỉ chọn ra một số đơn vị từ tổng thể chung để diéu tra thực tế, rồi sau đó bằng các phương pháp khoa học, tính toán suy rộng cho toàn bộ tổng thể. Như vậy trong diéu tra chọn mẫu người ta đặc biệt lưu ý tới hai vấn để cơ bản: - Quy tắc lựa chọn các đơn vị sao cho có thể đại điện cho toàn bộ tổng thể.
- Dùng công thức suy rộng thành các đặc điểm của tổng thể. Cơ sở khoa học của phương pháp chọn mẫu là lý thuyết xác suất và thống kê toán. Lý thuyết xác suất và thống kê toán đã chứng minh là bằng phương pháp điều tra chọn mẫu ta có thể biết được các tham số của tổng thể theo một đặc trưng nào đó với một mức độ chính xác, mức độ tin cậy tính toán được. Như vậy dựa trên cơ sở khoa học này ta thấy phương pháp diéu tra chọn mẫu hoàn toàn có thể thay thế được điều tra toàn bộ trong một số trường hợp.
“Ưu điểm: Trong diéu tra chọn mẫu, người ta chỉ thực hiện điều tra trên một bộ phận của tổng thể. Do đó so với diéu tra toàn bộ, điều tra chọn mẫu có các ưu điểm chủ yếu sau: -Vé chi phí: do số đơn vị điểu tra ít, điều tra chọn mẫu tiết kiệm được khá nhiều chỉ phí. -Vé thời gian: Tiến độ công việc nhanh hơn có thé dap ứng được tính khẩn cấp của thông tin cần thu thập. -Về tính chính xác: Với các phương pháp suy luận thống kê khoa học, ñ thông qua nghiên cứu mẫu vẫn có thể đi đến các kết luận đáng tín cậy mà không cần nghiên cứu toàn bộ tổng thể.
Tuy nhiên điều tra chọn mẫu không hoàn toàn có thể thay thế được điều tra toàn bộ. Kết quả suy rộng từ mẫu diéu tra bao giờ cũng có sai số đại diện nhất định, mà loại sai số này không có trong điều tra toàn bộ. *Phương pháp thống kê điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên: Đây là phương pháp chọn mẫu đơn giản nhất trong các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Các đơn vị mẫu được chọn ra từ tổng thể chung bằng cách rút thăm, quay số hoặc theo bảng số ngẫu nhiên và có thể được chọn một lần (không hoàn lại hay không lặp) hoặc chọn nhiễu lần (chọn hoàn lại hay chọn lặp).
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản có thể cho kết quả tốt nếu giữa các đơn vị của tổng thể không có gì khác biệt nhiều. Nếu tổng thể có kết cấu phức tạp thì chọn theo phương pháp này sẽ khó đắm bảo tính đại biểu. hơn việc đánh số tất cả các đơn vị sẽ hoàn toàn không thực tế trong trường hợp tổng thể chung có quy mô khá lớn.2 Phương pháp kiểm định giả thuyết về sự khác nhau giữa hai số trung bình của hai tổng thể phụ thuộc: Kiểm định trong trường hợp mẫu phối hợp từng cặp: Giả sử ta có mẫu gém n cặp quan sát lấy ngẫu nhiên từ hai tổng thể X và Y: (Kis (X2sŸ2),. (XaYn) Gọi tị,0ạ là trung bình của hai tổng thể.
d: là trung bình của n khác biệt (x;yi). Sy: là độ lệch tiêu chuẩn của n khác biệt Œ¡-y:). Giả sử rằng các khác biệt giữa x và y trong tổng thể có phân phối chuẩn. ® - Ta cần kiểm định giả thuyết: Ho! t„-uy=D, (D, là giá trị cho trước) Hy: H;-wy#D, (khi muốn kiểm định giả thuyết u„=Hy ta đặt D„=0) Dựa vào mẫu ta đưa ra qui tắc chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết trên với mức ý nghĩa a.
- Qui tắc thực hành: Tính giá trị kiểm định: _ d-D, t Sa Va Biết œ từ bảng phân phối student ta tìm tạ 1 „/› +|t| > ts.:„/; ta bác bỏ giả thuyết.¡„/; ta chấp nhận giả thuyết. Trường hợp kiểm định một bên, ta có bang tóm tắt sau: “ Giả thuyết Bác bồ H, khi: Hạ: Lx Hy=Do t>th.a/2 Hy: bx-Hy#Do Hay |t| > thie Ho: tx-Hy=D, hoặc H,:H¿-wy>Do t<-th-te Fy: H-uy<D¿ Ho: u,-Hy=D, hoặc Hạ:u„-wySD, tole H:: Hx-Hy>Do Chương 3 : TỔNG QUAN 3.1 Điều kiện tự nhiên: 3.1 Vị trí địa lý: Cũ Chi là một huyện ngoại thành TP Hồ Chí Minh gồm 20 xã và 1 thị trấn, với tổng diện tích đất tự nhiên 42. Vị trí hành chánh của Củ Chi: + Bắc giáp huyện Trang Bàng tinh Tây Ninh. + Đông — Đông bắc giáp huyện Bến Cát, tinh Binh Dương.
+ Tây —- Tây Nam giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An. + Nam giáp huyện Hóc Môn TP Hồ Chí Minh.2 Khí tượng thủy van: Với khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa, có sự tương phan rỏ rệt của hai ĩ mùa trong năm: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 4). *Nhiệt độ: trung bình hàng năm 27°C với nhiệt độ khá cao và ổn định giữa các tháng trong năm: cao nhất 28°8C (tháng 4), thấp nhất 257C (tháng 1).