Khảo Sát Tính Chất Methyl Hóa Bất Thường Trên Gen BRCA1 Và P16INK4A Trong Ung Thư Vú

Khảo sát tính chất methyl hóa bất thường trên gen brca1 và p16ink4a trong ung thư vú tại Việt Nam, phân tích tổng hợp và thực nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Ung thư vú

1.2. Epigenetics

1.3. Sự methyl hóa DNA (DNA Methylation)

1.4. Đảo CpG

1.5. Dấu chứng sinh học (Biomarker)

1.6. Tổng quan gen

1.6.1. Gen BRCA1 (Breast cancer type 1)

1.6.2. Gen p16INK4a (Cyclin-dependent kinase inhibitor 2A)

1.7. Tình hình nghiên cứu tính chất methyl hóa gen BRCA1 và p16INK4a trên bệnh ung thư vú

1.8. Phương pháp phân tích tổng hợp

2. VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP

2.1. Phương pháp nghiên cứu

3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1. Kết quả khai thác dữ liệu và phân tích tổng hợp về sự methyl hóa vượt mức vùng promoter

3.2. Kết quả phân tích tổng hợp

4. KHẢO SÁT TRÊN MÁY TÍNH

4.1. Dữ liệu vùng gen mục tiêu BRCA1 và p16INK4a

4.2. Khảo sát bộ mồi trong quy trình MSP

4.3. Tính chất methyl hóa vượt mức vùng promoter

5. Kết quả thực nghiệm khảo sát tính chất methyl hóa gen BRCA1 và gen p16INK4a trên mẫu bệnh phẩm ung thư vú

6. KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi BRCA1_F, BRCA1_R với trình tự promoter gen BRCA1 bằng phần mềm Annhyb

Phụ lục 2. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi BRCA1_MF, BRCA1_MR với trình tự promoter gen BRCA1 bằng phần mềm Annhyb

Phụ lục 3. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi BRCA1_UF, BRCA1_UR với trình tự promoter gen BRCA1 bằng phần mềm Annhyb

Phụ lục 4. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi P16INK4A_F, P16INK4A_R với trình tự promoter gen P16INK4a bằng phần mềm Annhyb

Phụ lục 5. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi P16INK4A_MF, P16INK4A_MR với trình tự promoter gen p16INK4a bằng phần mềm Annhyb

Phụ lục 6. Kết quả phân tích sự bắt cặp của cặp mồi P16INK4A_UF, P16INK4A_UR với trình tự promoter gen p16INK4a bằng phần mềm Annhyb

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Chất Methyl Hóa Gen BRCA1 và P16INK4A

Nghiên cứu về tính chất methyl hóa của gen BRCA1 và P16INK4A trong ung thư vú tại Việt Nam đang thu hút sự chú ý lớn. Gen BRCA1 có vai trò quan trọng trong việc sửa chữa DNA và kiểm soát chu kỳ tế bào. Trong khi đó, gen P16INK4A là một gen ức chế khối u, có liên quan đến sự phát triển của ung thư. Việc khảo sát tính chất methyl hóa của hai gen này có thể cung cấp thông tin quý giá cho việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú.

1.1. Methyl Hóa Gen Là Gì

Methyl hóa gen là quá trình gắn nhóm methyl vào DNA, ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen mà không thay đổi trình tự DNA. Quá trình này có thể dẫn đến sự bất hoạt của các gen ức chế khối u, góp phần vào sự phát triển của ung thư.

1.2. Vai Trò Của Gen BRCA1 Trong Ung Thư Vú

Gen BRCA1 đóng vai trò quan trọng trong việc sửa chữa DNA và ngăn ngừa sự phát triển của khối u. Sự methyl hóa bất thường trên gen này có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Tính Chất Methyl Hóa

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tính chất methyl hóa gen BRCA1 và P16INK4A, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác tần suất methyl hóa. Các yếu tố như sự đa dạng di truyền và môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Cần có các phương pháp nghiên cứu chính xác và đáng tin cậy để thu thập dữ liệu.

2.1. Độ Chính Xác Của Các Phương Pháp Nghiên Cứu

Các phương pháp như MSP và Nested-MSP được sử dụng để xác định tính chất methyl hóa. Tuy nhiên, độ chính xác của các phương pháp này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng mẫu và quy trình phân tích.

2.2. Sự Đa Dạng Di Truyền Trong Quần Thể

Sự đa dạng di truyền trong quần thể người Việt Nam có thể dẫn đến sự khác biệt trong tần suất methyl hóa gen BRCA1 và P16INK4A. Điều này cần được xem xét khi phân tích dữ liệu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tính Chất Methyl Hóa

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để xác định mối liên hệ giữa tính chất methyl hóa và ung thư vú. Phương pháp này cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều nghiên cứu khác nhau, cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình methyl hóa gen trong quần thể.

3.1. Phân Tích Tổng Hợp Dữ Liệu

Phân tích tổng hợp giúp xác định mối liên hệ giữa methyl hóa gen và nguy cơ ung thư. Phương pháp này sử dụng các chỉ số như tỷ suất chênh (OR) để đánh giá sự tương quan.

3.2. Quy Trình MSP Trong Nghiên Cứu

Quy trình MSP (Methylation-specific PCR) được áp dụng để xác định tính chất methyl hóa trên gen BRCA1 và P16INK4A. Quy trình này bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, phản ứng PCR và phân tích kết quả.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tính Chất Methyl Hóa

Kết quả nghiên cứu cho thấy tần suất methyl hóa trên gen BRCA1 và P16INK4A có sự khác biệt rõ rệt giữa các mẫu bệnh phẩm. Những phát hiện này có thể giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị ung thư vú tại Việt Nam.

4.1. Tần Suất Methyl Hóa Trên Gen BRCA1

Nghiên cứu cho thấy tần suất methyl hóa trên gen BRCA1 đạt khoảng 55% trong các mẫu ung thư vú. Điều này cho thấy gen này có thể là một dấu chứng sinh học tiềm năng trong chẩn đoán ung thư.

4.2. Tần Suất Methyl Hóa Trên Gen P16INK4A

Tần suất methyl hóa trên gen P16INK4A cũng được ghi nhận ở mức cao, khoảng 40%. Điều này cho thấy gen này có thể đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ung thư vú.

V. Kết Luận Về Tính Chất Methyl Hóa Gen Trong Ung Thư Vú

Nghiên cứu về tính chất methyl hóa gen BRCA1 và P16INK4A cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế phát triển ung thư vú. Những phát hiện này có thể hỗ trợ trong việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Methyl Hóa

Nghiên cứu về methyl hóa gen sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về cơ chế sinh ung và phát triển các phương pháp điều trị mới.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Y Học

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong y học để phát triển các dấu chứng sinh học mới, giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú.

10/07/2025
Khảo sát tính chất methyl hóa bất thường trên gen brca1 và p16ink4a trên bộ mẫu ung thư vú ở việt nam phân tích tổng hợp khảo sát thực nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo số liệu thống kêcủa Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization – WHO, 2018), ung thư vú đứng vị tríthứ hai trong danh sách bệnh lý ung thư gây tử vong ở phụ nữ. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 2,1 triệu trường hợp ung thư vú mới được chẩn đoán vàvào năm 2018 cókhoảng 670.000 trường hợp tử vong do mắc ung thư vú (Ghonche et al. Tổ chức y tế thế giới ghi nhận Việt Nam có khoảng 15.229 trường hợp ung thư vú mới được phát hiện vào năm 2018 (WHO, 2018). Cho đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu ghi nhận tính chất methyl hóa vượt mức trên gen BRCA1, p16INK4a là dấu chứng sinh tiềm năng, ứng dụng trong tiên lượng và chẩn đoán sớm đối với bệnh lý ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư đại thực tràng, ung thư vú và ung thư vòm họng,.( Tuo et al., 2018; Sobanski et al., 2018; Guo et al., 2017; Li et al., 2015; Cavanagh et al., 2015; Hutajulu et al., 2011; Jing et al.

Cụ thể, hướng nghiên cứu tính chất methyl hóa bất thường xảy ra trên vùng promoter gen người đã và đang được triển khai ở nhiều quốc gia. Điển hình là hướng nghiên cứu tính chất methyl hóa bất thường xảy ra trên vùng promoter gen kiểm soát cơ chế sinh ung. Gen BRCA1 (Breast cancer type 1) là gen ức chế khối u, nằm trên nhiễm sắc thể 17q21. BRCA1 đóng vai trò trong quá trình sửa chữa DNA, tái tổ hợp, kiểm soát chu kỳ tế bào và phiên mã (Zhang et al.

Công trình nghiên cứu của Yadav vàcộng sự (2018) xác định tần số methyl hóa bất thường trên gen BRCA1 là 55% trên tổng 60 mẫu bệnh phẩm ung thư vú. Công trì nh nghiên cứu của Li vàcộng sự (2015) phân tí ch tí nh chất methyl hóa trên gen BRCA1 bằng phương pháp MSP (Methylation-specific PCR). Kết quả nghiên cứu xác định tần số methyl hóa bất thường trên gen BRCA1 là49% trong 80 mẫu bệnh phẩm ung thư vú. Gen p16INK4a (Cyclin-dependent kinase inhibitor 2A, CDKN2A) là một gen ức chế khối u, nằm trên nhiễm sắc thể 9p21.

Gen p16INK4a (CDKN2A) mãhóa protein p16INK4a tham gia vào cơ chế kiểm soát chu trình tế bào, tại giai đoạn chuyển từ pha G1 đến pha S (Liggett et al. P16INK4a liên kết với CDK4/6, tạo thành phức hợp xúc tác dẫn đến sự phosphoryl hóa protein retinoblastoma (pRb) và dẫn đến bất hoạt chức năng pRb (Liggett et al., 1998; Rayess vii et al. Công trình nghiên cứu của Wu và cộng sự (2016), Lee và cộng sự (2012) sử dụng phương pháp MSP để xác định tính chất methyl hóa bất thường trên gen p16INK4a trên bộ mẫu ung thư vú. Các kết quả nghiên cứu này ghi nhận tần số methyl hóa trên gen p16INK4a lần lượt 34,5% trên tổng 200 mẫu bệnh phẩm và40% trên tổng 70 mẫu bệnh phẩm ung thư vú.

Kế thừa kết quả nghiên cứu của Thầy Cô Giảng viên Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ ChíMinh về hướng nghiên cứu tí nh chất methyl hóa trên các gen có vai trò đè nén u đối với bệnh ung thư vú,.(Truong et al., 2014; Truong et al., 2015), chúng tôi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp: “Khảo sát nh chất methyl hóa bất thường trên gen BRCA1 vàp16INK4a trên bộ mẫu ung thư tí vúở Việt Nam: phân tích tổng hợp & khảo sát thực nghiệm” Mục tiêu nghiên cứu Xác định sự tương quan giữa tính chất methyl hoábất thường trên vùng promoter gen BRCA1 vàp16INK4a ở bệnh ung thư vú trên thế giới vàtại Việt Nam, tập trung vào nội dung phân tích tổng hợp vàkhảo sát thực nghiệm bằng phương pháp MSP với một số mẫu môvúcủa người Việt Nam Nội dung nghiên cứu − Phân tích tổng hợp: xác định sự tương quan giữa tính chất methyl hóa vượt mức trên vùng promoter gen BRCA1 vàp16INK4a vàbệnh ung thư vú, dựa vào phương pháp xác định chỉ số tỷ suất chênh (Odds ratio). − Khảo sát trên máy tính: cập nhật thông tin dữ liệu khảo sát bộ mồi phù hợp với quy nh Nested - MSP xác định tính chất methyl hóa trên vùng promoter gen BRCA1 trì vàp16INK4a đối với một số mẫu bệnh phẩm ung thư vú. − Khảo sát thực nghiệm: thực hiện quy trình Nested - MSP để xác định tính chất methyl hóa trên vùng promoter gen BRCA1 vàp16INK4a đối với một số mẫu bệnh phẩm (mẫu mô vú) của người Việt Nam. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU I.

Ung thư vú Ung thư vú là ung thư đứng vị trí thứ hai trong nhóm bệnh lý ung thư thường gặp và gây tử vong cao đối với phụ nữ (WHO, 2018; Bray et al. Theo báo cáo của Ghonche và cộng sự (2016) và số liệu của Tổ chức y tế thế giới (2018), tổng số trường hợp mắc ung thư vú được chẩn đoán là 2,1 triệu người và tổng số trường hợp bị tử vong do mắc bệnh ung thư vúlà670. Tính riêng ở Việt Nam, năm 2018 có khoảng 15.229 trường hợp ung thư vú mới được phát hiện (WHO, 2018). Ung thư vú khởi phát từ sự tăng trưởng mất kiểm soát của tế bào biểu môthuộc ống dẫn sữa hoặc các thùy tuyến vú (Reilly et al.

Có nhiều yếu tố dẫn đến ung thư vú, bao gồm những biến đổi bất thường về di truyền (đột biến, “epigenetics”), rối loạn về nội tiết tố hoặc do các thói quen tiêu cực trong đời sống: uống rượu, chế độ ăn uống mất cân bằng dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm nhiều chất béo, ít vận động. (Damdamudi et al. Hiện nay, các dạng ung thư vú bao gồm ung thư vú không xâm lấn (non-invasive breast cancer), ung thư vú xâm lấn (invasive breast cancer), ung thư tiểu thùy tại chỗ (LCIS-lobular carcinoma in situ), ung thư ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS-Ductal carcinoma in situ), ung thư ống dẫn sữa xâm lấn (IDC-Infiltrating ductal carcinoma), ung thư biểu mô dạng tủy (medullary carcinoma), ung thư biểu mô dạng nhày (mutinous carcinoma), ung thư biểu mô dạng ống (Tubular carcinoma), ung thư vú dạng viêm (Inflammatory breast cancer), bệnh paget núm vú (Paget’s disease of the nipple), bướu diệp thể vú (Phylloides tumor) (Sharma et al. Trong đó, ung thư ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS-Ductal carcinoma in situ) và ung thư tiểu thùy tại chỗ (LCIS-lobular carcinoma in situ) là các dạng ung thư vú thường gặp (Reilly et al.

Một số dạng bệnh lý khác xảy ra ở tuyến vú ở dạng lành tính nhưng là yếu tố nguy cơ dẫn đến sự khởi phát và diễn tiến ung thư vú, gồm có: tật thiếu núm vú, phìđại tuyến vú, áp xe vú, lao tuyến vú, hoại tử mỡ vàcác dạng bệnh lý liên quan đến sự loạn sản các tế bào trong tuyến ống dẫn sữa hoặc nang vú: xơ nang tuyến vú, nang vú; u nhú trong ống dẫn sữa; giãn ống tuyến sữa, u xơ tuyến, u mỡ, 1 u bạch huyết. (Shah et al. Epigenetics Epigenetic là thuật ngữ chỉ những biến đổi trong cơ chế di truyền, liên quan đến sự biểu hiện gen mà không làm thay đổi trình tự DNA. Epigenetics có thể được di truyền đến các thế hệ tế bào con (Bob Weinhold et al., 2006) bao gồm: sự methyl hóa DNA (DNA methylation), in dấu gen, biến đổi histone.

Các cơ chế này liên quan đến sự bất hoạt hoặc kích hoạt sự phiên mã gen chức năng hoặc phong bế sự sinh tổng hợp protein…(Tchurikov. Sự methyl hóa DNA (DNA Methylation) Sự methyl hóa DNA thuộc nhóm cơ chế epigenetics, là quá trình gắn bổ sung một nhóm methyl (CH3) vào vị trí C5 của cytosine tạo thành 5-methylcytosine. Sự methyl hóa DNA thường xảy ra trên đảo CpG thuộc vùng promoter các gen trong bộ gen tế bào động vật và trong tế bào người, làm ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen (Moore et al., 2013; Virani et al., 2012; Jin et al. Hơn sự methyl hóa DNA diễn ra tại các cặp dinucleotide CpG trong tế bào sinh dưỡng và có thể xảy ra trong tế bào gốc (ESCs- embryonic stem cells) (Jin et al.

Sự methyl hóa DNA được xúc tác bởi enzyme DNA methyltransferases (DNMTs), giúp chuyển nhóm methyl từ S - adenyl methionine (SAM) vào vị trí carbon thứ năm của cytosine tạo thành 5-methylcytosine (5mC) (Moore et al. Sự methyl hóa DNA giữ vai trò kiểm soát sự biểu hiện gen và cấu trúc nhiễm sắc thể trong các tế bào Eukaryote (AKM. Sự methyl hóa DNA bất thường có thể là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý ung thư, mặc dù không liên quan đến đột biến trên gen hoặc thiếu hụt enzyme DNMT (Jin et al. Sự methyl hóa DNA bất thường gồm có giảm methyl hóa (hypomethylation DNA) và tăng methyl hóa (hypermethylation DNA) xảy ra trải dài trên toàn bộ nhiễm sắc thể hoặc chỉ xuất hiện cục bộ trên vùng đảo CpG (CGIs-CpG island) (Jin et al.

Đảo CpG Đảo CpG là vùng trình tự DNA có chiều dài từ 300 đến 3000 bp, với tỷ lệ dinucleotide CpG lớn hơn 50% và có thể tỷ lệ CpG/GpC lớn hơn 0,6 (Long et al. Trên bộ gen người, ước tính có khoảng 29.000 đảo CpG và phân bố không đều, thường tập 2 trung trên vùng promoter gen giữ nhà (housekeeping gene) hoặc một số gen giữ vai trò điều hòa hoạt động tế bào (Goldman. Dấu chứng sinh học (Biomarker) Dấu chứng sinh học là các dạng phân tử sinh học hiện diện trong máu, chất dịch cơ thể, hoặc trong mô biểu thị tình trạng bình thường hay bất thường của tế bào hoặc mô ở cấp độ gen, protemic, metabolomic, liên quan đến một số dạng bệnh lý ung thư,… (NCI-National Cancer Institute; Henry et al. Hiện nay, dấu chứng sinh học được ứng dụng trong tiên lượng, chẩn đoán ung thư và đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi tiến triển của các bệnh lý ung thư (Henry et al.

Tổng quan gen I.1 Gen BRCA1(Breast cancer type 1) Hì nh I. 1 Vị trígen BRCA1 trên nhiễm sắc thể số 17 (https://www.gov/gene/672) Gen BRCA1 (Breast cancer type 1) làmột gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21. BRCA1 đóng vai trò trong quá trình sửa chữa DNA, tái tổ hợp, kiểm soát chu kỳ tế bào vàphiên mã(Zhang et al.2 Gen p16INK4a(Cyclin-dependent kinase inhibitor 2A) nh I. 2 Vítrígen p16INK4a trên nhiễm sắc thể số 9 (NCBI) Hì (https://www.gov/gene/1029) 3 Gen p16INK4a còn được gọi là CDKN2A (Cyclin-dependent kinase inhibitor 2A), là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể số 9 (9p21.

Gen p16INK4a (CDKN2A) mãhóa protein p16INK4a (CDKN2A) tham gia vào cơ chế kiểm soát chu trình tế bào, tại giai đoạn chuyển từ pha G1 đến pha S (Liggett et al. P16INK4a liên kết với CDK4/6, tạo thành phức hợp xúc tác dẫn đến sự phosphoryl hóa protein retinoblastoma (pRb) và dẫn đến bất hoạt chức năng pRb (Liggett et al., 1998; Rayess et al. Hệ quả là giải phóng E2F và kích hoạt sự phiên mã gen, tham gia kiểm soát chu trình tế bào theo hướng dẫn đến tiến trình G1sang S (Liggett et al., 1998; Nielsen et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Tính Chất Methyl Hóa Gen BRCA1 và P16INK4A Trong Ung Thư Vú Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự methyl hóa của hai gen quan trọng trong việc phát triển ung thư vú tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mối liên hệ giữa methyl hóa gen và nguy cơ mắc bệnh, mà còn mở ra hướng đi mới cho việc chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh, từ đó nâng cao nhận thức và kiến thức về ung thư vú.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự biểu hiện gen mã hóa keratinase trong tế bào escherichia coli và bacillus subtilis, nơi khám phá sự biểu hiện của các gen trong vi sinh vật, có thể liên quan đến nghiên cứu gen trong ung thư. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của đơn bào histomonas meleagridis ký sinh trên gà cũng cung cấp cái nhìn về các yếu tố sinh học có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, tương tự như trong nghiên cứu ung thư. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp sư phạm sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của benzyl adenin lên sự sinh trưởng và tích lũy tinh dầu ở cây kinh giới có thể giúp bạn hiểu thêm về tác động của các hợp chất sinh học đến sự phát triển tế bào, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu ung thư.

Mỗi tài liệu trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.