Giới thiệu dự án

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới cấp tính, đặc biệt là viêm phế quản cấp (VPQ cấp - Acute Bronchitis, ICD-10: J20), là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến bệnh nhân tìm đến các cơ sở y tế ngoại trú. Theo thống kê y tế toàn cầu, VPQ cấp chiếm khoảng 10% tổng số lượt khám ngoại trú hàng năm tại Hoa Kỳ (tương đương 100 triệu lượt khám), trong đó hơn 90% nguyên nhân khởi phát do virus (như Influenza A/B, Parainfluenza, Coronavirus, Rhinovirus, RSV). Tuy nhiên, thực trạng lạm dụng kháng sinh diễn ra phổ biến khi có tới 65 - 71% bệnh nhân VPQ cấp không biến chứng vẫn bị chỉ định kháng sinh, trực tiếp thúc đẩy sự gia tăng đề kháng kháng sinh (Antimicrobial Resistance - AMR) và tạo gánh nặng kinh tế y tế lớn.

Tại Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng mức độ ô nhiễm không khí đô thị làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp. Đề tài khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ "Khảo sát thực trạng kê đơn kháng sinh trong viêm phế quản cấp ở người lớn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022" (thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương, hướng dẫn bởi TS. Trần Thị Lan Anh - Khoa Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội phối hợp cùng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội) giải quyết trực diện vấn đề đánh giá việc tuân thủ hướng dẫn điều trị kháng sinh tại bệnh viện tuyến trung ương.

graph TD
    A[Bệnh nhân ngoại trú nghi VPQ cấp] --> B{Sàng lọc tiêu chuẩn lâm sàng}
    B -->|Triệu chứng do virus| C[Điều trị triệu chứng & Theo dõi]
    B -->|Chỉ định kháng sinh BYT| D[Phân loại đối tượng bệnh nhân]
    D -->|Khỏe mạnh| E[Ưu tiên: Macrolid / Doxycyclin]
    D -->|Tiền sử KS 3 tháng / Bệnh mạn tính| F[Beta-lactam + ICBL / Quinolon hô hấp]
    E --> G[Audit đơn thuốc qua HIS & Dược lâm sàng]
    F --> G
    C --> G

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Mô tả cơ cấu và chi phí thuốc kháng sinh: Xác định tỷ lệ kê đơn theo nhóm dược lý, hoạt chất, biệt dược, tỷ lệ phối hợp kháng sinh và cơ cấu chi phí điều trị ngoại trú VPQ cấp ở người lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong năm 2022.
  2. Phân tích tính phù hợp trong kê đơn kháng sinh: Đối chiếu thực tế kê đơn với Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế (Quyết định số 4235/QĐ-BYT năm 2015), Dược thư Quốc gia Việt Nam (DTQGVN) xuất bản lần thứ 3 và Tờ thông tin sản phẩm (TTTSP) về 5 khía cạnh: Lựa chọn kháng sinh, Liều dùng, Thời điểm dùng, Tương tác thuốc chống chỉ định và Thời gian điều trị.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi đối tượng: Bệnh nhân $\ge 18$ tuổi được chẩn đoán VPQ cấp (ICD-10: J20) điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 có chỉ định kháng sinh.
  • Giới hạn: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên hệ thống hồ sơ bệnh án điện tử, không can thiệp trực tiếp vào quyết định kê đơn lâm sàng thời gian thực và không nuôi cấy vi sinh định danh căn nguyên cho toàn bộ mẫu ngoại trú.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát mô hình sử dụng kháng sinh tại các cơ sở y tế trong nước và quốc tế cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các khuyến cáo guideline và thực hành lâm sàng thực tế:

Đơn vị / Nghiên cứu Tỷ lệ chỉ định kháng sinh không phù hợp Nhóm kháng sinh chiếm ưu thế Hạn chế chính
TTYT Huyện Lộc Bình (Lạng Sơn) 62,5% (chỉ 37,5% đạt phác đồ ưu tiên) Cephalosporin TH3 (58,9%), Aminoglycosid (11,6%) Lạm dụng Aminoglycosid tiêm/truyền không có trong guideline VPQ cấp
TTYT Huyện Lục Ngạn (Bắc Giang) 60,1% không phù hợp Cephalosporin TH3 (60,0%), Aminoglycosid (8,9%) Kê đơn không rõ lý do (12,8%), lạm dụng Cefixim, Cefradin
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (Khóa luận 2022) 68,68% không phù hợp lựa chọn Quinolon (32,31%), Cephalosporin TH3 (30,77%) Tỷ lệ phối hợp 2 kháng sinh cao (47,17%), lạm dụng Quinolon trên người trẻ

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Lọc tự động bệnh nhân theo mã ICD J20; đối chiếu tự động liều lượng theo DTQGVN 3; kiểm tra chéo tương tác thuốc chống chỉ định qua cơ sở dữ liệu tuongtacthuoc.vn.
  • Should have: Phân tầng nhóm bệnh nhân (Khỏe mạnh, Tiền sử dùng KS 3 tháng, Bệnh mạn tính kèm theo) để cảnh báo lựa chọn thuốc ưu tiên/thay thế.
  • Could have: Tích hợp công cụ tính toán chi phí trung bình đơn thuốc và tỷ trọng chi phí kháng sinh so với tổng chi phí điều trị.
  • Won't have: Can thiệp khóa cứng quyền kê đơn của bác sĩ đối với các trường hợp ngoại lệ lâm sàng đặc thù.

Thiết kế hệ thống dữ liệu và quy trình thẩm định

Hệ thống thẩm định kê đơn lâm sàng tích hợp luồng dữ liệu từ phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) kết hợp công cụ trích xuất và phân tích dược tễ học:

flowchart LR
    subgraph HIS_ISOFH[Hệ thống HIS ISOFH]
        DB[(Cơ sở dữ liệu bệnh án điện tử)] --> Filter[Bộ lọc ICD-10: J20 & Tuổi >= 18]
    end
    
    subgraph Data_Pipeline[Pipeline Xử lý Dữ liệu]
        Filter --> Sample[Thuật toán Random Sampling]
        Sample --> Extraction[Trích xuất Thuộc tính Đơn thuốc]
    end
    
    subgraph Audit_Engine[Công cụ Kiểm tra Dược lâm sàng]
        Extraction --> Rules{Quy tắc Thẩm định}
        Rules --> R1[Kiểm tra Chỉ định BYT 2015]
        Rules --> R2[Kiểm tra Liều DTQGVN 3]
        Rules --> R3[Kiểm tra Tương tác Thuốc]
    end
    
    Audit_Engine --> Analytics[IBM SPSS v20 & Báo cáo Thống kê]

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Hệ thống HIS: ISOFH Hospital Information System (v4.2).
  • Quản lý & Nhập liệu dữ liệu: Microsoft Excel 2016 với macro và thuật toán sinh số ngẫu nhiên RANDBETWEEN / RAND.
  • Xử trị thống kê chuyên sâu: IBM SPSS Statistics version 20.0.
  • Cơ sở dữ liệu đối chiếu Dược lâm sàng: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022 (Lần xuất bản thứ 3), Ngân hàng dữ liệu Dược phẩm Cục Quản lý Dược (DrugBank VN), CSDL Tương tác thuốc Quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu và Đánh giá rủi ro

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu kê đơn từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.
  • Thuật toán tính cỡ mẫu quần thể hữu hạn: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể hữu hạn:

$$n_0 = \frac{Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot P(1-P)}{d^2} = \frac{1,96^2 \cdot 0,71 \cdot (1-0,71)}{0,05^2} \approx 316$$

Hiệu chỉnh theo quy mô quần thể thỏa mãn $N = 1517$:

$$n = \frac{n_0 \cdot N}{n_0 + N} = \frac{316 \cdot 1517}{316 + 1517} \approx 262 \text{ (Thực tế thu thập } n = 265 \text{ đơn)}$$


Implementation và kết quả

Quy trình trích xuất và thẩm định dữ liệu

Quy trình thu thập và làm sạch dữ liệu bệnh án ngoại trú tuân theo pipeline nghiêm ngặt:

import numpy as np
import pandas as pd

def audit_prescription(row):
    """
    Thẩm định tính phù hợp của đơn thuốc điều trị Viêm phế quản cấp
    Dựa trên Hướng dẫn BYT 2015 và Dược thư Quốc gia Việt Nam III
    """
    patient_type = row['patient_category'] # 'healthy', 'recent_ab', 'comorbid'
    antibiotics = row['antibiotics_list']   # Danh sách kháng sinh trong đơn
    
    # 1. Kiểm tra số lượng kháng sinh (Đơn trị liệu vs Phối hợp)
    if len(antibiotics) > 1:
        return {
            'is_combination': True,
            'choice_appropriate': False, # VPQ cấp ngoại trú không khuyến cáo phối hợp 2 KS
            'reason': 'Lạm dụng phối hợp 2 kháng sinh ngoại trú'
        }
    
    ab = antibiotics[0]
    # 2. Kiểm tra lựa chọn theo nhóm bệnh nhân
    if patient_type == 'healthy':
        if ab['group'] in ['Macrolide', 'Doxycycline']:
            choice_valid = True
        elif ab['group'] in ['Fluoroquinolone', 'Cephalosporin_G3', 'Penicillin_BLI']:
            choice_valid = False # Không ưu tiên bậc cao cho người khỏe mạnh
        else:
            choice_valid = False
    else: # recent_ab hoặc comorbid
        if ab['group'] in ['Penicillin_BLI', 'Fluoroquinolone', 'Macrolide']:
            choice_valid = True
        elif ab['group'] in ['Cephalosporin_G2', 'Cephalosporin_G3']:
            choice_valid = False
        else:
            choice_valid = False
            
    # 3. Kiểm tra liều lượng theo Clcr và DTQGVN 3
    dose_valid = True
    if ab['name'] == 'Amoxicillin/Sulbactam' and ab['daily_dose_mg'] > 2000:
        if row['creatinine_clearance'] < 50:
            dose_valid = False # Quá liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận
            
    return {
        'is_combination': False,
        'choice_appropriate': choice_valid,
        'dose_appropriate': dose_valid
    }
pie title Cơ cấu chỉ định các nhóm Kháng sinh (n=390 lượt kê)
    "Quinolon (Moxifloxacin, Levofloxacin)" : 32.31
    "Cephalosporin TH3 (Ceftibuten, Cefixim)" : 30.77
    "Macrolid (Clarithromycin, Azithromycin)" : 18.72
    "Penicillin + ICBL (Augmentin, Zelfamox)" : 13.08
    "Cephalosporin TH2 (Cefprozil, Cefuroxim)" : 5.13

Kết quả nghiên cứu đạt được

Nghiên cứu trên 265 bệnh nhân thu được 390 lượt kê đơn kháng sinh với các chỉ số kinh tế y tế và chất lượng sử dụng thuốc cụ thể:

Chỉ số khảo sát Giá trị định lượng Tỷ lệ (%) / Chi tiết lâm sàng
Tổng chi phí thuốc điều trị mẫu 325.730.000 VNĐ Kháng sinh: 197.724.000 VNĐ (60,86%), Thuốc khác: 127.135.000 VNĐ
Chi phí trung bình 1 đơn thuốc 1.229.170 VNĐ Đơn dùng 1 KS: 515.597 VNĐ / Đơn phối hợp 2 KS: 1.025.588 VNĐ
Phân bố giới tính & Tuổi Nữ: 159 (60,0%), Nam: 106 (40,0%) Nhóm tuổi 18 - 64 chiếm 89,43%; Trung vị tuổi: 40 (31 - 56)
Tỷ lệ phối hợp kháng sinh 125/265 đơn (47,17%) Phổ biến nhất: Ceftibuten + Moxifloxacin (14,4%), Amox/sulb + Moxifloxacin (12,8%)
Tính phù hợp về Lựa chọn Không phù hợp: 182 đơn (68,68%) Phù hợp chung: 31,32% (Phác đồ ưu tiên: 15,47%, Phác đồ thay thế: 15,85%)
Tính phù hợp về Liều dùng Phù hợp: 354 lượt (90,77%) Không phù hợp: 36 lượt (9,23%) do kê liều cao vượt ngưỡng DTQGVN 3
Thời điểm dùng & Tương tác CCĐ 100% phù hợp về thời điểm 0% tương tác chống chỉ định (0/265 đơn)
Thời gian điều trị kháng sinh Phù hợp: 339 lượt (86,92%) Không phù hợp: 51 lượt (13,08%), chủ yếu kéo dài 15 - 21 ngày
graph TB
    subgraph Ket_Qua_Tham_Dinh[Kết quả Thẩm định 265 Đơn thuốc VPQ Cấp]
        A1[Lựa chọn Kháng sinh] -->|31.32%| P1[Phù hợp Guideline BYT]
        A1 -->|68.68%| NP1[Không phù hợp: Phối hợp kép & Lạm dụng Quinolon]
        
        A2[Liều lượng] -->|90.77%| P2[Chuẩn Dược thư Quốc gia III]
        A2 -->|9.23%| NP2[Kê vượt liều khuyến cáo / Không chỉnh suy thận]
        
        A3[Thời điểm dùng] -->|100%| P3[Hoàn toàn đúng bữa ăn]
        
        A4[Tương tác chống chỉ định] -->|0% vi phạm| P4[100% An toàn tương tác nghiêm trọng]
        
        A5[Thời gian điều trị] -->|86.92%| P5[Chuẩn 7 - 10 ngày]
        A5 -->|13.08%| NP5[Dùng quá ngắn < 5 ngày hoặc kéo dài 15 - 21 ngày]
    end

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện lỗ hổng lớn trong kê đơn ngoại trú: Khóa luận chứng minh thực trạng lạm dụng kháng sinh phổ rộng thế hệ mới (Moxifloxacin chiếm 76,98% nhóm Quinolon; Ceftibuten chiếm 55% nhóm Cephalosporin TH3) ngay trên nhóm bệnh nhân trẻ tuổi, khỏe mạnh không có bệnh lý nền.
  2. Lượng hóa gánh nặng chi phí của việc phối hợp thuốc không cần thiết: Việc kê đơn phối hợp 2 kháng sinh chiếm 47,17% tổng số đơn làm tăng chi phí tiền thuốc trung bình lên 1.025.588 VNĐ/đơn (gấp 1,99 lần so với đơn trị liệu 515.597 VNĐ/đơn) mà không mang lại ưu thế lâm sàng chứng minh được trong VPQ cấp.
  3. Bộ dữ liệu chuẩn hóa làm tiền đề cho Clinical Decision Support (CDSS): Xây dựng ma trận 11 biến số kiểm định dược lâm sàng giúp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cấu hình các bộ quy tắc cảnh báo kê đơn tự động trên hệ thống HIS.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống lâm sàng thực tế và Giải pháp Can thiệp Dược

  • Kịch bản lâm sàng 1 (Lạm dụng phối hợp): Bệnh nhân nam 32 tuổi, không tiền sử bệnh mạn tính, ho khan 4 ngày, chẩn đoán VPQ cấp. Đơn thuốc chỉ định: Ceftibuten 400mg (1 viên/ngày) + Moxifloxacin 400mg (1 viên/ngày) trong 10 ngày.
    • Can thiệp CDSS/Dược sĩ: Cảnh báo đơn không phù hợp hướng dẫn BYT 2015. Đề xuất: Khám loại trừ bội nhiễm vi khuẩn; nếu có chỉ định dùng Macrolid đơn trị liệu (Azithromycin 500mg ngày 1, sau đó 250mg x 4 ngày). Chi phí giảm từ ~1.200.000 VNĐ xuống còn ~150.000 VNĐ (tiết kiệm 87,5%).
  • Kịch bản lâm sàng 2 (Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận): Bệnh nhân nữ 71 tuổi, Clcr ước tính $38 \text{ mL/phút}$, chẩn đoán VPQ cấp trên nền THA/ĐTĐ. Đơn thuốc kê: Amoxicillin/Sulbactam 875/125mg uống 3 lần/ngày.
    • Can thiệp: Cảnh báo quá liều; khuyến cáo giảm liều xuống 1 viên mỗi 12 giờ theo DTQGVN 3.
sequenceDiagram
    autonumber
    actor BacSi as Bác sĩ Ngoại trú
    participant HIS as Hệ thống HIS ISOFH
    participant CDSS as Module Cảnh báo Dược lâm sàng
    actor DuocSi as Dược sĩ Lâm sàng
    
    BacSi->>HIS: Nhập chẩn đoán ICD-10: J20 & Kê 2 Kháng sinh (Ceftibuten + Moxifloxacin)
    HIS->>CDSS: Kiểm tra quy tắc kê đơn BYT 2015
    CDSS-->>HIS: Trigger Cảnh báo: "Phối hợp 2 KS không phù hợp VPQ cấp người lớn"
    HIS-->>BacSi: Hiển thị Pop-up khuyến nghị: Chuyển sang Đơn trị liệu Macrolid/Beta-lactam
    alt Bác sĩ chấp thuận
        BacSi->>HIS: Điều chỉnh đơn thuốc (Đơn trị liệu)
        HIS->>HIS: Xác nhận đơn thuốc hợp lệ & In đơn
    else Bác sĩ giữ nguyên lý do lâm sàng
        BacSi->>HIS: Nhập lý do ngoại lệ
        HIS->>DuocSi: Gửi thông báo đến Dashboard Dược lâm sàng để Review
    end

Lộ trình triển khai khuyến nghị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

  1. Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 2): Cập nhật danh mục tương tác và ngưỡng liều tối đa của Dược thư Quốc gia III lên module Dược của phần mềm HIS ISOFH.
  2. Giai đoạn 2 (Tháng 3 - 4): Thiết lập quy tắc chặn chỉ định phối hợp 2 kháng sinh hô hấp đường uống trên mã ICD J20 ngoại trú trừ khi có hội chẩn chuyên khoa.
  3. Giai đoạn 3 (Tháng 5 - 6): Tổ chức tập huấn Hướng dẫn sử dụng kháng sinh hợp lý cho đội ngũ bác sĩ phòng khám ngoại trú và định kỳ đánh giá chỉ số kê đơn hàng quý.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Dữ liệu: Nghiên cứu hồi cứu thuần túy trên đơn thuốc ngoại trú, chưa liên kết dữ liệu triệu chứng đờm mủ/kết quả xét nghiệm CRP thời gian thực để đánh giá sâu quyết định bắt đầu dùng kháng sinh.
  • Hướng phát triển tương lai: Mở rộng khảo sát đa trung tâm tại các bệnh viện đại học trên toàn quốc; xây dựng mô hình Machine Learning dự đoán nguy cơ kháng thuốc và cá thể hóa phác đồ kháng sinh hô hấp ngoại trú.

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Hệ sinh thái hưởng lợi))
    Sinh viên Y Dược
      Phương pháp luận nghiên cứu Dược kinh tế
      Kỹ thuật phân tích số liệu dịch tễ bằng SPSS
      Mô hình mẫu Khóa luận Dược sĩ
    Bác sĩ Lâm sàng
      Cập nhật phác đồ chuẩn BYT 2015
      Tối ưu hóa lựa chọn thuốc kháng sinh hô hấp
      Giảm thiểu nguy cơ vi phạm bảo hiểm y tế
    Bệnh nhân & BHYT
      Tiết kiệm chi phí thuốc trung bình 500.000 VNĐ/đơn
      Giảm tác dụng phụ không mong muốn
      Ngăn ngừa nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh
    Nhà quản lý Y tế
      Số liệu thực tế phục vụ Quản lý Kháng sinh AMS
      Cơ sở cấu hình hệ thống CDSS trên HIS

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai bộ công cụ giám sát kê đơn kháng sinh tại bệnh viện?

Hệ thống cần tích hợp cơ sở dữ liệu danh mục thuốc chuẩn hóa mã hoạt chất quốc gia, liên kết module quản lý khám chữa bệnh ngoại trú của HIS (hỗ trợ chuẩn HL7/FHIR) và cài đặt engine kiểm tra luật (Rules Engine) đối chiếu mã bệnh ICD-10 với phác đồ điều trị Bộ Y tế.

2. Vì sao tỷ lệ lựa chọn kháng sinh không phù hợp trong VPQ cấp lại lên tới 68,68%?

Nguyên nhân chủ yếu do:

  • Tỷ lệ chỉ định phối hợp đồng thời 2 kháng sinh đường uống cao (chiếm 47,17% tổng số đơn), trong khi guideline chỉ khuyến cáo đơn trị liệu cho bệnh nhân ngoại trú.
  • Xu hướng kê đơn kháng sinh phổ rộng bậc cao (Fluoroquinolon hô hấp như Moxifloxacin) ngay từ đầu cho đối tượng bệnh nhân trẻ, khỏe mạnh thay vì ưu tiên Macrolid hoặc Doxycyclin.

3. Làm thế nào để tích hợp quy tắc kiểm tra đơn thuốc vào phần mềm HIS hiện có?

Module Dược lâm sàng được thiết lập dưới dạng middleware/web service. Khi bác sĩ ký số đơn thuốc, HIS gửi payload đơn thuốc dạng JSON đến service thẩm định. Service trả về mã cảnh báo tương ứng (Level 1: Nhắc nhở liều, Level 2: Cảnh báo lựa chọn thuốc, Level 3: Khóa đơn do tương tác chống chỉ định) trong thời gian dưới $200 \text{ ms}$.

4. Chi phí thuốc điều trị VPQ cấp có thể tối ưu hóa ở mức nào?

Bằng cách loại bỏ các chỉ định phối hợp kháng sinh không cần thiết và cắt giảm các nhóm thuốc hỗ trợ chưa có bằng chứng rõ ràng (như men vi sinh, tăng cường miễn dịch), chi phí trung bình một đơn thuốc có thể giảm từ 1.229.170 VNĐ xuống mức 350.000 - 500.000 VNĐ (tiết kiệm hơn 60% tổng chi phí thuốc cho người bệnh).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã phản ánh bức tranh thực trạng kê đơn kháng sinh trong điều trị ngoại trú viêm phế quản cấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022 với các phát hiện then chốt: kháng sinh chiếm tỷ trọng chi phí chi phối (60,86%), tỷ lệ lựa chọn kháng sinh chưa phù hợp còn ở mức cao (68,68%) do lạm dụng phối hợp 2 kháng sinh và chỉ định Quinolon phổ rộng trên đối tượng người trẻ khỏe mạnh. Tuy nhiên, công tác đảm bảo an toàn về liều dùng (90,77%), thời điểm uống thuốc (100%) và kiểm soát tương tác chống chỉ định (0% vi phạm) đạt kết quả rất khả quan. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu dược tễ học vững chắc thúc đẩy triển khai chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh (Antimicrobial Stewardship Program - AMS) và tích hợp hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS) nhằm nâng cao chất lượng điều trị và an toàn người bệnh.