Nghiên cứu sàng lọc bệnh thalassemia ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sàng lọc bệnh thalassemia ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, góp phần nâng cao sức khỏe mẹ và bé.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Sàng lọc bệnh thalassemia ở phụ nữ mang thai

Sàng lọc bệnh thalassemia là một phần quan trọng trong chăm sóc sản khoa, đặc biệt tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các chỉ số huyết học và xét nghiệm di truyền để phát hiện sớm bệnh di truyền này. Phụ nữ mang thai được sàng lọc dựa trên các chỉ số như MCVMCH, giúp phát hiện nguy cơ mắc thalassemia. Quy trình sàng lọc bao gồm các bước như tư vấn di truyền, xét nghiệm máu, và phân tích kết quả để đưa ra chẩn đoán chính xác.

1.1. Chỉ số huyết học trong sàng lọc

Các chỉ số huyết học như MCV (thể tích trung bình hồng cầu) và MCH (lượng huyết sắc tố trung bình) là yếu tố quan trọng trong sàng lọc bệnh thalassemia. Nghiên cứu cho thấy, MCV < 80fLMCH < 28pg là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc bệnh. Những chỉ số này giúp xác định phụ nữ mang thai có nguy cơ cao, từ đó tiến hành các xét nghiệm di truyền chuyên sâu hơn.

1.2. Xét nghiệm di truyền

Xét nghiệm di truyền là bước quan trọng trong chẩn đoán sớm thalassemia. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như GAP-PCRARMS-PCR để phát hiện đột biến gen liên quan đến bệnh di truyền. Kết quả xét nghiệm giúp xác định chính xác nguy cơ mắc bệnh và đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, đảm bảo sức khỏe thai kỳ.

II. Chẩn đoán sớm và can thiệp

Chẩn đoán sớm thalassemiaphụ nữ mang thai là yếu tố then chốt trong việc giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã thiết lập quy trình chẩn đoán bao gồm siêu âm thai, lấy máu cuống rốn, và sinh thiết gai rau. Những phương pháp này giúp phát hiện sớm các thể bệnh nặng như phù thai Hb Bart’s, từ đó tư vấn cho gia đình về các lựa chọn điều trị.

2.1. Siêu âm thai và chẩn đoán

Siêu âm thai là công cụ quan trọng trong chẩn đoán sớm thalassemia. Nghiên cứu chỉ ra rằng, siêu âm có thể phát hiện các dấu hiệu bất thường như phù thai hoặc thiếu máu thai nhi. Kết hợp với các xét nghiệm di truyền, siêu âm giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và kịp thời, đảm bảo sức khỏe thai kỳ.

2.2. Tư vấn di truyền

Tư vấn di truyền là bước không thể thiếu trong quy trình chẩn đoán sớm thalassemia. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin đầy đủ cho phụ nữ mang thai và gia đình về nguy cơ mắc bệnh, các biện pháp can thiệp, và lựa chọn điều trị. Điều này giúp giảm thiểu gánh nặng về y tế dự phòng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị nghiên cứu

Nghiên cứu về sàng lọc bệnh thalassemia tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương có giá trị thực tiễn cao trong y tế dự phòngchăm sóc sản khoa. Kết quả nghiên cứu giúp thiết lập quy trình sàng lọc và chẩn đoán hiệu quả, giảm tỷ lệ mắc bệnh di truyền thể nặng. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc mở rộng áp dụng các phương pháp chẩn đoán sớmxét nghiệm di truyền trên toàn quốc.

3.1. Giảm tỷ lệ mắc bệnh

Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sàng lọc bệnh thalassemiachẩn đoán sớm giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh di truyền thể nặng. Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe thai kỳ mà còn giảm gánh nặng về chi phí điều trị và chăm sóc y tế.

3.2. Mở rộng ứng dụng

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế trên cả nước, đặc biệt là các bệnh viện chuyên về chăm sóc sản khoa. Việc mở rộng quy trình sàng lọc và chẩn đoán sẽ góp phần nâng cao chất lượng y tế dự phòng và giảm thiểu các ca mắc thalassemia thể nặng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Cơ chế bệnh sinh của bệnh thalassemia 1. Cấu tạo và chức năng của hồng cầu Hình 1.1: Hồng cầu ở người bình thường và người bị thalassemia Hồng cầu là những tế bào không nhân, soi dưới kính hiển vi giống như những chiếc đĩa lõm hai mặt, màu vàng rạ; trên phiến kính nhuộm giemsa thấy hồng cầu hình tròn, màu hồng, ở giữa nhạt màu hơn. Kích thước hồng cầu: 7-7,5 micromet; dày 2,3 micromet.

Đời sống trung bình hồng cầu: 100-120 ngày. Nơi sản sinh hồng cầu: tủy xương. Nơi phân hủy hồng cầu: hồng cầu già bị phân hủy chủ yếu tại lách, tủy xương và gan. Hàng ngày có khoảng 0,85-1% tổng số hồng cầu già bị phân hủy (tan máu sinh lý) và một tỷ lệ tương tự hồng cầu non được sinh ra để thay thế.

Nhiệm vụ cơ bản của hồng cầu là vận chuyển oxy tới các tổ chức, các mô, các tế bào trong cơ thể thông qua vai trò của huyết sắc tố (hemoglobin) chứa trong hồng cầu [16]. Enzyme carbonic anhydrase trong hồng cầu làm tăng lên hàng nghìn lần vận tốc của phản ứng CO2 với H2O tạo ra H2CO3. 4 Nhờ đó mà nước trong huyết tương vận chuyển CO2 dưới dạng các ion bicarbonat (HCO3-) từ các mô trở lại phổi để tái tạo CO2 và thải ra dưới thể khí. Khi ở cơ thể người, hemoglobin cần phải được chứa trong hồng cầu, vì nếu hemoglobin ở dạng tự do, nó sẽ dần thấm qua các mao mạch và bị thất thoát qua nước tiểu.

Thông số ở người bình thường:  Số lượng hồng cầu (RBC): từ 4,0 đến 5,2 Tera/lit.  Huyết sắc tố (HGB): từ 120 đến 160 gram/lit.  Thể tích trung bình hồng cầu (MCV): từ 80 đến 100 fentolit.  Huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH): từ 28 đến 32 picrogram.

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), thiếu máu là hiện tượng giảm lượng huyết sắc tố và số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi dẫn đến thiếu Oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể. Thiếu máu khi nồng độ Hemoglobin thấp hơn: 130 g/l ở nam giới 120 g/l ở nữ giới 110 g/l ở người lớn tuổi và phụ nữ có thai MCV nhỏ hơn 80fl là hồng cầu nhỏ. MCH nhỏ hơn 28pg là hồng cầu nhược sắc.2: Cấu trúc Hemoglobin gồm Hem và gobin kết nối qua vị trí sắt trong hem [17] 5 Hemoglobin là thành phần chính của hồng cầu, đảm nhiệm chức năng vận chuyển O2 từ phổi đến mô và CO2 từ mô về phổi. Mỗi hồng cầu có khoảng 300 triệu phân tử hemoglobin.

Cấu tạo hemoglobin gồm 2 thành phần là hem và globin. Mỗi phân tử hemoglobin gồm 4 đơn vị, mỗi đơn vị có 1 chuỗi globin và 1 nhân hem. Hem có cấu trúc Fe++ với 4 vòng porphyrin; sắt có 6 kết nối: 4 với porphyrin,1 với nitrogen của histidine và 1 với oxy. Mỗi phân tử hemoglobin có 2 cặp chuỗi globin giống nhau từng đôi một nhưng thuộc 2 loại khác nhau, mỗi chuỗi được ký hiệu bằng ký tự Hy Lạp:  (alpha),  (beta),  (delta),  (gamma),  (epsilon), ξ (zeta) [17].

- Cấu trúc sơ cấp của globin gồm:  Họ  gồm chuỗi  và ξ: có 141 acid amin  Họ  gồm các chuỗi , ,  và : có 146 acid amin Số lượng acid amin trong chuỗi polypeptid đặc trưng cho từng loại chuỗi. Trình tự các acid amin trong chuỗi rất nghiêm ngặt, sự thay thế acid amin này bằng acid amin khác trong nhiều trường hợp biểu hiện thành những bệnh của huyết sắc tố (bệnh của hemoglobin do bất thường chất lượng hemoglobin). - Cấu trúc thứ cấp của globin hình xoắn ốc - Cấu trúc bậc 3 của globin: các chuỗi polypeptid cuộn lại thành hình cầu nên giảm diện tích và giảm tiếp xúc bên ngoài. - Cấu trúc bậc 4 của globin: 4 chuỗi globin cặp đôi tạo nên hình cầu kín.

Tùy theo giai đoạn phát triển cá thể mà globin gồm các chuỗi polypeptid khác nhau: Zeta (ξ), epsilon (ε), gamma (γ), alpha (α), beta (β), delta (δ). Các gen chi phối sự hình thành chuỗi epsilon, gamma, beta và delta nằm trên nhiễm sắc thể số 11. Các gen chi phối sự hình thành chuỗi alpha và zeta nằm trên nhiễm sắc thể số 16. 6 Trong giai đoạn phôi, Hb chủ yếu là Hb Gower I (ξ2ε2).

Hb Gower II (α2ε2) và Hb Portland (ξ2γ2) được thấy trong giai đoạn khi những gen của phôi đóng và những gen của thai mở. Trong giai đoạn thai, Hb chủ yếu là HbF (α2γ2). Trong giai đoạn trưởng thành, Hb chủ yếu là HbA (α2β2) và một ít HbA2 (α2δ2)[18].3: Sự tổng hợp hemoglobin ở các giai đoạn phát triển [19] Người trưởng thành có 97,5% HbA, khoảng 2% HbA2 và khoảng 0,5% HbF. Cơ chế bệnh sinh Hình 1.4: Cơ chế bệnh sinh [20] 7 1.

Giảm sản xuất chuỗi globin - Chuỗi α-globin kết hợp với các chuỗi giống β-globin theo lực hút tĩnh điện: chuỗi α-globin có điện tích (+), chuỗi nhóm β-globin có điện tích (-), điện tích chuỗi β mạnh hơn các chuỗi δ, γ. - Bệnh alpha thalassemia: giảm tổng hợp chuỗi α-globin nên giảm kết nối giữa chuỗi α với các chuỗi β, δ, γ. Hậu quả là giảm HbA, HbF, HbA2. - Bệnh β-thalassemia: giảm tổng hợp chuỗi β-globin nên tăng kết nối giữa chuỗi α với các chuỗi δ, γ.

Hậu quả là giảm HbA, tăng HbF, tăng HbA2. Thay đổi Hemoglobin - Do đột biến gen globin dẫn đến giảm hoặc không sản xuất chuỗi α- globin hoặc β-globin dẫn đến giảm tổng hợp hemoglobin, gây ra hồng cầu nhỏ nhược sắc. - Cũng do giảm hoặc không sản xuất chuỗi α-globin hoặc β-globin dẫn đến mất cân bằng tổng hợp chuỗi α-globin và β-globin, tạo ra những chuỗi globin dư thừa không hòa tan, kết tụ làm tổn thương màng đáy tế bào-làm thay đổi màng các tế bào tiền thân dòng hồng cầu trong tủy xương. Trong bệnh β-thalassemia, những thể vùi lớn làm phá hủy nguyên hồng cầu gây ra sinh hồng cầu không hiệu lực; trong thể nặng, phần lớn tế bào dòng hồng cầu bị phá hủy ngay khi còn ở trong tủy xương.

Trong bệnh α-thalassemia, các thể vùi kết tủa trong hồng cầu trưởng thành nên hồng cầu dễ bị phá hủy trong vi mạch tại lách. - Tủy tăng sinh nhưng tạo hồng cầu không hiệu lực, nhiều hồng cầu non bị phá hủy sớm, đời sống hồng cầu bị rút ngắn, tan máu gây lách to và vàng da, hậu quả sớm và nặng nề là thiếu máu. - Để bù trừ thiếu máu, tủy tăng sinh, khoang sinh máu (khoang tủy) mở rộng, vở xương mỏng, loãng xương, làm biến dạng xương toàn bộ, đặc biệt là xương sọ, mặt. 8 - Do thiếu máu nặng, phải truyền máu nhiều, kết hợp với tăng hấp thu sắt ở ruột gây thừa sắt, nhiều mô và cơ quan nhiễm sắt nặng nề.

Nhiễm sắt ở da biểu hiện xạm da; nhiễm sắt ở gan làm gan to, xơ gan; nhiễm sắt ở tim gây rối loạn chức năng tim, chết do suy tim; nhiễm sắt ở hệ nội tiết gây chậm phát triển, chậm dậy thì, thiểu năng tuyến giáp, suy tuyến yên, suy tuyến thượng thận, tiểu đường [21]. Bệnh alpha thalassemia 1. Khái niệm Bệnh alpha thalassemia xảy ra do đột biến của gen mã hóa cho việc tổng hợp chuỗi α globin dẫn đến việc giảm hoặc không có chuỗi α globin trong phân tử hemoglobin. Sự suy giảm tổng hợp này dẫn đến sự tăng tổng hợp quá mức của chuỗi β globin tạo phân tử γ4, gọi là Hb Bart’s (trong thời kỳ bào thai), và β4, gọi là HbH (trong thời kỳ trưởng thành) [22].

Chuỗi α globin được tổng hợp từ 4 gen, trong đó có 2 gen HBA1 và 2 gen HBA2. Số lượng chuỗi α globin phụ thuộc vào số gen hoạt động. Người càng có ít gen hoạt động thì chuỗi α globin càng ít, càng mắc thể bênh alpha thalassemia nặng hơn. Sự kết hợp giữa các dạng allen đột biến khác nhau của bệnh α- thalassemia, cũng như giữa bệnh α và β thalassemia, đã tạo ra nhiều kiểu hình phong phú của bệnh.

Bệnh α-thalassemia là một trong những bệnh huyết sắc tố phổ biến nhất, phân bố khắp thế giới; phổ biến ở châu Á, Trung Đông, châu Phi và vùng Địa Trung Hải. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu, chiếm tới 60 ÷ 90% các nguyên nhân gây phù thai ở các nước Đông Nam Á [23]. Cơ sở phân tử Vùng gen gây bệnh alpha thalassemia nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 16 (16p13.3), mỗi nhiễm sắc thể có 1 gen HBA1 (gen alpha 1) và 1 9 gen HBA2 (gen alpha 2). Gen HBA1 có chiều dài 840bp bao gồm 3 exon và 2 intron.

Gen HBA2 có chiều dài 830bp bao gồm 3 exon và 2 intron [24],[25].5: Gen HBA trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể 16 [24] Tùy loại đột biến trên gen HBA mà có các loại allen đột biến của bệnh -thalassemia là 0- thalassemia (nghĩa là đột biến gen dẫn đến không sản xuất chuỗi -globin) và +-thalassemia (nghĩa là đột biến gen dẫn đến giảm sản xuất chuỗi -globin).1: Các loại allen đột biến của bệnh -thalassemia: Loại allen Mô tả Đột biến thường gặp Allen Mất cả 2 gen HBA trên cùng 1 --SEA, --MED, --THAI, --FIL 0- thalassemia nhiễm sắc thể dẫn đến không (--) tổng hợp chuỗi  globin Allen Mất hoặc bất hoạt 1 gen HBA -3.2, -HbCs, +-thalassemia trên 1 nhiễm sắc thể dẫn đến -HbQs (-) hoặc (T) giảm tổng hợp chuỗi  globin Theo nghiên cứu trên quần thể người Đông Nam Á, các đột biến thường gặp gây alpha thalassemia bao gồm[22]: - Mất đoạn lớn dạng SEA (Đông Nam Á) chiếm khoảng trên 90%. - Dạng Thailand và Philipin chiếm khoảng 1-2%, dạng α4. - Đột biến điểm HbQs, HbCs chỉ chiếm 3-4%. 10 Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hân Hoan tại bệnh viện Từ Dũ, có 98,7% bệnh alpha thalassemia do 4 loại đột biến gây ra: --SEA; -α3.

Gen HBA1 và HBA2 đều mã hóa các chuỗi α globin gồm 141 acid amin nhưng do trình tự khởi động (promoter) của 2 gen khác nhau nên khả năng biểu hiện của gen HBA2 mạnh hơn gen HBA1 từ 2 đến 3 lần. Vì vậy các đột biến xảy ra ở gen HBA2 thường có hậu quả nặng nề hơn những đột biến ở gen HBA1 [18]. Quy luật di truyền Quy luật di truyền: theo quy luật alen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Cơ chế di truyền: bệnh có thể do gen bệnh truyền từ bố, mẹ cho con hoặc do đột biến mới phát sinh qua quá trình tạo giao tử ở bố hoặc mẹ đi vào thế hệ con.

Con sẽ nhận 1 NST 16 mang 2 gen HBA từ mẹ và nhận 1 NST 16 mang 2 gen HBA từ bố, do đó nguy cơ mắc bệnh alpha thalassemia ở con tùy thuộc vào số gen bị đột biến con nhận được từ bố mẹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu sàng lọc bệnh thalassemia ở phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát hiện sớm và quản lý bệnh thalassemia ở phụ nữ mang thai. Bệnh thalassemia là một rối loạn di truyền về máu, có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nghiên cứu này cung cấp các phương pháp sàng lọc hiệu quả, giúp giảm thiểu nguy cơ và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế và những ai quan tâm đến sức khỏe thai kỳ.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe liên quan đến thai kỳ, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ 25 hydroxyvitamin d huyết tương với kháng insulin và hiệu quả bổ sung vitamin d đối với kháng insulin trong đái tháo đường thai kỳ, Luận án hiệu quả bổ sung hebi mam hoặc bổ sung đa vi chất dinh dưỡng để cải thiện tình trạng thiếu máu của phụ nữ có thai, và Luận án đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của động kinh ở phụ nữ có thai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề sức khỏe phổ biến trong thai kỳ và cách quản lý chúng hiệu quả.