BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN ĐẶNG HIẾU DUY KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020 – 2021 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DƯỢC Hậu Giang – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN ĐẶNG HIẾU DUY KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020 – 2021 Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DƯỢC Giảng viên hướng dẫn: ThS. LÊ VINH BẢO CHÂU Hậu Giang – 2021 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS. Lê Vinh Bảo Châu, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và đưa ra những lời khuyên bổ ích để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, quý Thầy/Cô khoa Dược – Trường Đại học Võ Trường Toản đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện và cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập, sinh hoạt và rèn luyện tại đây.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Lưu trữ bệnh án của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện để giúp tôi có thể thực hiện khóa luận này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này. Hậu Giang, ngày….năm 2021 Sinh viên Đặng Hiếu Duy i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Sinh viên Đặng Hiếu Duy ii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. iii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020 – 2021 Đặng Hiếu Duy Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Vinh Bảo Châu Mở đầu: Sự ra đời của kháng sinh đã đánh dấu một kỉ nguyên mới, một bước ngoặc to lớn của ngành y học thế giới về điều trị các căn bệnh liên quan đến nhiễm trùng. Tuy nhiên, do việc sử dụng rộng rãi, kéo dài và chưa hợp lý nên đã phát sinh ra nhiều chủng vi khuẩn đề kháng với các loại kháng sinh hiện nay.
Trên thế giới đã xuất hiện các vi khuẩn kháng với hầu hết với các kháng sinh, còn gọi là vi khuẩn siêu kháng thuốc. Trong những năm gần đây hàng loạt các báo cáo của những tổ chức y tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã thống kê và đưa ra các con số đáng báo động về tình trạng đề kháng kháng sinh. Vì thế, khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe là một trong các giải pháp góp phần đưa ra các đề xuất giúp cho việc sử dụng kháng sinh an toàn hơn, hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị. Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Nội tiết - Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 154 bệnh án nhiễm trùng điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết – Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ tháng 03/2020 đến tháng 03/2021. Các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS, Excel. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 61,3 ± 11,7 tuổi, nữ giới (63%) chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới (37%). Bệnh nhân nhập viện điều trị được chẩn đoán iv nhiễm trùng bàn chân và áp xe da – mô mềm chiếm đa số với tỉ lệ lần lượt là 66,2% và 15,6%.
Phẩu thuật ngoại khoa được chỉ định nhiều nhất là hút dịch – mủ (35,3%). Nhóm VK Gram (-) chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm VK Gram (+) tương ứng với tỉ lệ 58,4% và 41,6%. Các kháng sinh nhóm quinolon có độ nhạy cảm chỉ còn dưới 50%. Các C3G có tỉ lệ kháng trên 70%.
Klebsiella pneumonia đề kháng với các KS thuộc nhóm cephalosporin với tỉ lệ trên 70%, các quinolon tỉ lệ đề kháng cũng khá cao trên 58%. Proteus mirabilis đề kháng cao nhất với kháng sinh ampicillin và co-trimoxazol (83,3%), các cephalosporin đều có tỉ lệ đề kháng từ 50% trở lên. Nhóm KS beta - lactam (36,67%) và quinolon (35,28%) là hai nhóm KS được sử dụng kê đơn nhiều nhất cho bệnh nhân điều trị tại khoa. Ciprofloxacin là KS được sử dụng kê đơn nhiều nhất (31,78%), kế đến là vancomycin (16,6%) và imipenem + cilastatin (9,58%).
Tỉ lệ thay đổi kháng sinh trong quá trình điều trị (48,1%). Phác đồ kháng sinh phối hợp được sử dụng tại bệnh viện chiếm tỉ lệ cao (76%). Tỉ lệ đáp ứng tốt với kháng sinh chiếm tỉ lệ rất cao (92,2%). Kết quả điều trị khi ra viện, bệnh nhân điều trị đỡ, giảm chiếm tỉ lệ 97,40%.
Kết luận: Cần tăng cường thực hiện KSĐ, xây dựng phác đồ điều trị theo mô hình nhiễm trùng tại bệnh viện và sử dụng kháng sinh theo kết quả KSĐ để hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn, giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân. v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. iii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .iv MỤC LỤC .vi KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về kháng sinh. Lịch sử ra đời và định nghĩa kháng sinh.
Phân loại kháng sinh. Đại cương về vi khuẩn học. Sự đề kháng kháng kháng sinh của vi khuẩn. Đề kháng kháng sinh.
Xu hướng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn và giải pháp phòng ngừa. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh. Một số điều cần lưu ý khi dùng kháng sinh.
Đường dùng kháng sinh. Tác dụng không mong muốn của kháng sinh. Một số nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước về đề kháng kháng sinh18 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cách tiến hành nghiên cứu. Các thông tin cần khảo sát.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của dân số tham gia nghiên cứu. Độ tuổi và giới tính.
Đặc điểm thân nhiệt của bệnh nhân. Đặc điểm trị số bạch cầu của bệnh nhân. Đặc điểm về chức năng thận. Đặc điểm về huyết áp.
Đặc điểm bệnh mắc kèm khi vào khoa của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm các bệnh nhiễm trùng trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm các vi khuẩn được phân lập và tình hình đề kháng kháng sinh. Đặc điểm các mẫu bệnh phẩm nuôi cấy và vi khuẩn được phân lập.
Tình hình đề kháng kháng sinh. Tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Nội tiết. Tỉ lệ đường dùng của kháng sinh. Danh mục các kháng sinh được sử dụng tại khoa Nội tiết.
Đặc điểm phác đồ kháng sinh trong điều trị. Sự thay đổi kháng sinh. Tỉ lệ phẩu thuật ngoại khoa được chỉ định. Tỉ lệ đáp ứng lâm sàng khi sử dụng kháng sinh.
Thời gian nằm viện và thời gian sử dụng kháng sinh tại khoa Nội tiết. Kết quả điều trị lúc ra viện. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đặc điểm chung của dân số tham gia nghiên cứu.
Đặc điểm vi khuẩn phân lập và tình hình đề kháng kháng sinh. Tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Nội tiết. Hướng phát triển mở rộng đề tài. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT C1G : Cephalosporin thế hệ 1 C2G : Cephalosporin thế hệ 2 C3G : Cephalosporin thế hệ 3 eGFR : Độ lọc cầu thận ước tính (estimated Glomerular Filtration Rate) Gr (-) : Gram âm Gr (+) : Gram dương hVISA : Tụ cầu vàng trung gian dị gen vancomycin (heterogenous Vancomycin Intermediate S.
aureus) KS : Kháng sinh KSĐ : Kháng sinh đồ MRSA : Tụ cầu vàng đề kháng methicillin (Methicillin Resistant S.aureus) MLCT : Mức lọc cầu thận VK : Vi khuẩn WBC : Bạch cầu (White Blood Cell) ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại KS dựa vào tính nhạy cảm của VK. Khả năng thấm ưu tiên của một số KS vào các cơ quan và tổ chức. Các nghiên cứu về tình hình đề kháng kháng sinh và sử dụng kháng sinh trong và ngoài nước.
Các giai đoạn của suy thận theo phân loại của KDIGO 2012. Bộ tiêu chuẩn đánh giá sử dụng kháng sinh. Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi. Phân loại rối loạn chức năng thận.
Giá trị trung bình của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Số bệnh mắc kèm khi vào khoa. Các bệnh nhiễm trùng của mẫu nghiên cứu. Tỉ lệ các mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy.
Danh mục các vi khuẩn phân lập được trong mẫu nghiên cứu. Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của VK Gr (+) và Gr (-). Tỉ lệ đường dùng kháng sinh. Danh mục kháng sinh sử dụng trong mẫu nghiên cứu.
Phân bố các phác đồ KS đơn độc và phối hợp. Tỉ lệ kháng sinh đơn độc theo kinh nghiệm ban đầu. Tỉ lệ kháng sinh phối hợp dùng theo kinh nghiệm ban đầu tại đơn vị. Tỉ lệ kháng sinh đơn độc được dùng sau khi có kết quả KSĐ.
Tỉ lệ kháng sinh phối hợp dùng sau khi có kết quả KSĐ. Tỉ lệ phẩu thuật ngoại khoa được chỉ định. Tỉ lệ đáp ứng lâm sàng khi sử dụng kháng sinh. Thời gian nằm viện và sử dụng kháng sinh trung bình.
Kết quả điều trị lúc ra viện.69 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo giới tính. Sự phân bố nhóm bệnh mắc kèm. Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK Gr (+).
Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK Gr (-). Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK S. Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK Escherichia coli. Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK K.
Tỉ lệ đề kháng của một số loại kháng sinh với VK Proteus mirabilis. Phân bố tỉ lệ đổi kháng sinh trên bệnh nhân.