CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT Tên thường: cây me rừng Tên gọi khác: chùm ruột núi, dư cam tử, ngưu cam tử, du cam tử. Tên khoa học: Phyllanthus emblica L. Thuộc họ dầu (Euphorbiaceae) 1.1 Mô tả chung [1] Cây cao 3m, phân nhiều cành, cành nhỏ mềm, có lông, dài 20cm. Lá xếp thành hai dãy trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn.
Lá kèm rất nhỏ hình ba cạnh. Khóa luận quản trị nhân lực Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc. Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phái dưới của cành, với rất nhiều hoa đực và hoa cái. Hoa nở từ tháng 3 đến tháng 11 hằng năm.
Quả hình cầu. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt.1 Cây me rừng 2 1.2 Vùng phân bố Cây me rừng phân bố rộng rãi ở vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Á như ở Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, bán đảo Mã Lai [17]. Ở nước ta, cây me rừng được trồng là loại cây mọc hoang trên các đồi trọc, xuất hiện nhiều tại các vùng rừng núi Việt Bắc và Tây Bắc [1].2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH Hầu hết các bộ phận đều được dùng làm thuốc như quả, lá, thân, rễ.1 Dược tính theo y học cổ truyền Quả có vị chua, ngọt, đắng, tính mát, có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, sinh tân.Rễ vị đắng, chát, tính mát, có tác dụng hạ áp. Tại Ấn Độ, cây me rừng là một trong những loài thảo dược được sử dụng phổ biến.
Khóa luận quản trị nhân lực Cây me rừng giàu vitamin C, có tác dụng bảo vệ, tăng hấp thụ thức ăn, tăng cường phổi, nhuận tràng, tốt cho da và tóc, chống oxi hóa, kháng viêm, chống ung thư da và gan. Một số bài thuốc cổ truyền Chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát: mỗi ngày dùng 10-30 quả sắc uống. Chữa viêm ruột, đau bụng, cao huyết áp: ngày dùng 15-20g rễ sắc uống. Chữa lở loét, mẩn ngứa: dùng lá nấu nước rửa bên ngoài.
Trị tiểu đường: quả me rừng 15-20g ướp muối và uống mỗi ngày.2 Nghiên cứu về dược tính Quả có tác dụng chống oxi hóa, kháng khuẩn, sát trùng, kháng vi rút, kháng viêm [10]. 3 Hợp chất geraniin (52) có tác dụng chống oxi hóa rất tốt với IC 50 là 4,7 μM cho DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và 65,7 μM cho quá trình oxi hóa chất béo. Các hợp chất khác như quercetin (48), kaempferol (49), quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (50), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (51), isocorilagin (53) cũng có tác dụng chống oxi hóa [13]. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất được cô lập từ quả me rừng cho thấy một số hợp chất có tác dụng gây độc tế bào ung thu vú như geraniin (52) và isocorilagin (53) với IC 50 lần lượt là 13,2 và 80,9 μg/ml, cùng với các hợp chất quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (50) (IC 50 15.5 μg/ml), kaempferol 3-O-β-D- glucopyranoside (51) (IC 50 31.
Ngoài ra, isocorilagin có khả năng gây độc tế bào ung thư phổi với IC 50 là 51,4 μg/ml [15]. Chiết xuất từ cây me rừng được Xiaoli Liu cùng các cộng sự nghiên cứu vào năm 2009 cho thấy có khả năng kháng khuẩn, chống lại các vi khuẩn Gram dương (S. aureus, Khóa luận quản trị nhân lực B. subtilis), Gram âm (E.
typhi) và nấm (C. Tác dụng kháng virus HSV-1 và HSV-2 của hợp chất 1,2,4,6-tetra-O-galloyl-β-D- glucose (54) được cô lập từ cây me rừng cũng được thử nghiệm. Kết quả cho thấy hợp chất này có khả năng ức chế sự phát triển của HSV với IC 50 là 31,7 μM [16]. Dịch chiết ethanol của cây me rừng có tác dụng hạ men gan và phục hồi gan bị tổn thương do ethanol khi thử nghiệm trên chuột với liều lượng 75 mg/kg/ngày [9].
Dịch chiết từ cành me rừng có tác dụng cải thiện nồng độ tinh dịch của chuột đực đã được tiêm valproic acid (một loại thuốc trị bệnh động kinh nhưng có tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới) [6].3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC Các nghiên cứu về thành phần hóa học của Phyllanthus emblica L. được trình bày như sau. 4 Các nghiên cứu trước 1998 cho thấy cây me rừng có chứa các hợp chất như zeatin (1), zeatin nucleotide (2), zeatin riboside (3), chebulic acid (4), chebulinic acid (5), corilagin (6), 3,6-di-O-galloyl-β-D-glucose (7), gallic acid (8), ethyl gallate (9), glucose- gallin (10), ellagic acid (11), giberellin (A1, A3, A4, A7, A9) (12-16), leucodelphinidin (17), rutin (18) và β-sitosterol (19) [2]. NH OH N N OH N N N N O N N OH N HO P O H NH O O N N OH N HO H N OHOH HO OH (1) (2) (3) Khóa luận quản trị nhân lực RO OR OR OR O HO O O O O O O O HOOC O OH O HO HO O HO HO COOH O O OH HO OH OH HO OH OH OH HOOC R=Galloyl R=Galloyl COOH (4) (5) (6) 5 O OR O OR OH O OH HO O HO O HO OH RO OH HO OH HO OR OH OH OH HO O R=Galloyl (8) R=H R=Galloyl O (7) (9) R=C2H5 (10) (11) O O O OH O OH H H OH R2 HO O O OH HO O H H OH R1 R (12) R1=R2=OH (13) R=OH OH (14) R1=H, R2=OH (15) R=H OH OH (16) R1=R2=H (17) OH HO Khóa luận quản trị nhân lực O OH H H OR OH O H H R=Rha-glu HO H (18) (19) Năm 2000, Ying-Jun Zhang và các cộng sự đã cô lập được các hợp chất phyllaemblic acid (20) và dẫn xuất (21-23) từ rễ của cây me rừng [17].
OR H H OH HOOC COOH R1OOC COOR2 H RO H OH OH H R=Galloyl R=Galloyl (25) R1=R2=CH3 (24) (26) R1=H, R2=CH3 (27) R1=CH3, R2=H (28) R1=R2=H H OR3 OR4 RO H O O R1O O O HO H O R1O OR2 HO OH (29) R1=Galloyl, R2=R3=R4=H R=Galloyl (30) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=CH3 (31) R1=H (33) R1=R3=R4=H, R2=Galloyl Khóa luận quản trị nhân lực (32) R1=CH3 (34) R1=R4=H, R2=R3=Galloyl HO OH HO OH HO OH HO HO O O OR HO OR OH O OR O O O O O O O O O O O O O O O O HO OH H HO OH HOOC OH HO O HO OH HO HO O OH H O OH COOH R=Galloyl R=Galloyl R=Galloyl (35) (36) (37) 7 OR4 R3O O OR1 R2O OH (38) R1=Galloyl, R2=neoche, R3=R4=H (39) R1=Galloyl, R2=H, R3=neoche, R4=H (40) R1=Galloyl, R2=R3=H, R4=neoche Năm 2007, Chun-Bin Yang cùng các cộng sự đã cô lập được hợp chất ellagitanin mới là phyllanthunin (41), cùng 8 hợp chất khác đã biết như: gallic acid (8), ethyl gallate (9), ellagic acid (11), β-sitosterol (19), daucosterol (42), stearic acid (43), lauric acid (44), cinnamic acid (45) [3]. OH OR OH O O OH O O O O O HO H Khóa luận quản trị nhân lực HO O OH HO OH OH H H O OH HO O R=Galloyl O HO (41) OH (42) O COOH R OH (43) R=n-C17H35 (44) R=n-C11H23 (45) Năm 2008, S. El-Desouky và cộng sự đã cô lập được hợp chất mới là apigenin-7- O-(6”-butyryl-β-glucopyranoside) (46) và các hợp chất khác như gallic acid (8), 1,2,3,4,6-penta-O-galloylglucose (47) [8]. Xiaoli Liu và các cộng sự đã cô lập thêm 6 hợp chất từ quả me rừng: quercetin (48), kaempferol (49), quercetin-3-O-β-D-glucopyranoside (50), kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (51), geraniin (52), isocorilagin (53) [13].
8 O O OH OR HO O O O HO RO O OH RO OR OR OH O R=Galloyl (46) (47) R OH OH HO O OH OH HO O O HO O OH O O OH OH OH HO OH O OH O OH OH (48) (49) (50) R=OH (51) R=H Khóa luận quản trị nhân lực HO OH HO OH HO OH O O OR O O HO O O HO O O O O O HO O HO H HO O OR O OH OH O HO O HO HO OH OH HO R=Galloyl R=Galloyl (52) (53) Năm 2011, Yangfei Xiang cùng các cộng sự đã cô lập được 1,2,4,6-tetra-O- galloyl- β-D-glucose (54) từ lá và cành của cây me rừng [16]. 9 RO RO O OR HO OR R=Galloyl (54) Năm 2012, Wei Lou và các cộng sự đã cô lập được từ vỏ của trái me rừng các hợp chất chebulagic acid (55), chebulanin (56), isomallotusinin (57), và isocorilagin (53) [11]. Mahbuba Khatun và các cộng sự đã cô lập được β-sitosterol-3-O-β-D-glucoside (58) từ cây me rừng [5]. HO OH HO OH HO OH HO OH HO OH HO OH O O O O HO OR OR OR O O OH O O Khóa luận quản trị nhân lực O O O O O O O O O O O HOOC O HOOC O O O HO HO HO OH O O OH O O OH OH OH HO O OH R=Galloyl R=Galloyl R=Galloyl (55) (56) (57) OH HO O H HO OH (58) Năm 2013, Wei-Yan Qi và cộng sự đã cô lập được các hợp chất sterol (59-70), từ cành và lá của cây me rừng, trong đó có 2 hợp chất sterol mới là trihydroxysitosterol (60) và 5α,6β,7α-acetoxysitosterol (61) [12].
10 H R1 HO R2 HO R (61) R1=H, R2=CH3COO OH OH (62) R1=H, R2=OH (59) R=H (63) R1=CH3CH2O, R2=H (60) R=OH (64) R1=R2=O H H O Khóa luận quản trị nhân lực (65) R1=R2=H HO (66) R1=R2=O R1 R2 OH (67) R1=H, R2=OH (68) H R2 O HO O R1 HO OH (69) R1=H, R2=CH3-(CH2)14COO (70) R1=OH, R2=CH3-(CH2)14COO 11 Ghi chú: O C HO OH OH H HOOC H OH HO H O HOOC HO O Galloyl Neoche O OH HO OH O O HO O HO O HO HO HO OH OH Khóa luận quản Rha-glu= α-trị Glu= Glucopyranosy nhân(1→6) -rhamnopyranosyl L lực –O-β- - D glucopyranosyl 12 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 2.1 Hoá chất Silica gel: silica gel 60, 0,04-0,06 mm, Ấn và Merck dùng cho cột sắc kí. Silica gel pha đảo, RP-18, Merck dùng cho sắc kí cột. Sắc kí bảng mỏng loại 25DC - Alufolein 20×20, Kiesel gel 60F , Merck. 254 Sắc kí bảng mỏng loại 25DC, RP-18, Merck.
Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, ethanol, acetone, chloroform, dichloromethane, ethyl acetate, methanol và nước cất. Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên bảng mỏng: sử dụng H 2 SO 4 Khóa 2.2 Thiết bịluận quản trị nhân lực 20%. Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu. Máy cô quay chân không.
Bếp cách thuỷ. Đèn soi UV: bước sóng 254 nm và 365 nm. Cân điện tử.3 Phương pháp tiến hành 2.1 Phương pháp phân lập các hợp chất Dùng phương pháp sắc kí để cô lập và tinh chế các hợp chất hữu cơ bao gồm các kĩ thuật SKC silica gel pha thường và pha đảo RP-18 kết hợp SKLM. Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H 2 SO 4 20%.