Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại cục thuế tỉnh bình, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

2009-2010

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG, SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

1.1. Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ công

1.1.1. Khái niệm

1.2. Chất lượng dịch vụ công

1.3. Đo lường chất lượng dịch vụ

1.3.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ

1.3.2. Thành phần chất lượng dịch vụ

1.4. Dịch vụ công trong lĩnh vực thuế

1.4.1. Tổng quan về thuế, cơ chế quản lý thuế

1.4.2. Một số dịch vụ hành chính về thuế

1.5. Một số vấn đề cơ bản về sự hài lòng của khách hàng

1.5.1. Vai trò của việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

1.5.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

1.7. Một số kinh nghiệm trong cải cách, nâng cao chất lượng dịch vụ công, đảm bảo sự hài lòng cho người nộp thuế tại các Cục thuế trong nước

1.7.1. Kinh nghiệm của Cục thuế Đà Nẵng

1.7.2. Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội

1.7.3. Kinh nghiệm của Cục thuế Vũng Tàu

1.7.4. Kinh nghiệm của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

1.8. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

2.1.2. Một số kết quả hoạt động trong cung cấp dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.1.2.1. Kết quả thu Ngân sách nhà nước
2.1.2.2. Kết quả cung cấp các dịch vụ hành chính thuế
2.1.2.3. Kết quả xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Cục thuế Bình Dương trong cung cấp dịch vụ công

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến cuộc khảo sát

2.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.1.1. Nghiên cứu khám phá (định tính)
2.2.1.2. Nghiên cứu chính thức (định lượng)

2.2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.2.1. Thông tin mẫu nghiên cứu
2.2.2.2. Đánh giá các thang đo
2.2.2.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.2.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích Hồi quy bội
2.2.2.2.4. Kiểm định phương sai ANOVA

2.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.2.3.1. Đánh giá mức độ hài lòng chung
2.2.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng về độ tin cậy
2.2.3.3. Đánh giá sự hài lòng về mức độ đáp ứng
2.2.3.4. Đánh giá sự hài lòng về Năng lực phục vụ
2.2.3.5. Đánh giá sự hài lòng về mức độ đồng cảm
2.2.3.6. Đánh giá mức độ hài lòng về Phương tiện hữu hình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Mục tiêu chung khi xây dựng giải pháp

3.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

3.2.1. Xây dựng và đưa vào hoạt động cơ chế “Một cửa” trong cung cấp dịch vụ về thuế

3.2.2. Tiếp tục triển khai áp dụng và nâng cấp các phiên bản mới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

3.2.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thuế

3.2.3.1. Về kiện toàn tổ chức bộ máy
3.2.3.2. Về công tác cán bộ

3.2.4. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế

3.2.4.1. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
3.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế

3.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức độ hài lòng của người nộp thuế

3.2.5.1. Công tác tuyên truyền
3.2.5.2. Công tác hỗ trợ
3.2.5.3. Nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức độ hài lòng của người nộp thuế

3.2.6. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế

3.2.7. Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm với các Cục thuế trong nước và kinh nghiệm một số nước về cung cấp dịch vụ thuế

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH e  ðỖ HỮU NGHIÊM KKHHẢẢOO SSÁÁTT MMỨỨCC ððỘỘ HHÀÀII LLÒÒNNGG CCỦỦAA NNGGƯƯỜỜII NNỘỘPP TTHHUUẾẾ ððỐỐII VVỚỚII CCHHẤẤTT LLƯƯỢỢNNGG DDỊỊCCHH VVỤỤ CCÔÔNNGG TTẠẠII CCỤỤCC TTHHUUẾẾ TTỈỈNNHH BBÌÌNNHH DDƯƯƠƠNNGG Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ THỊ MINH HẰNG LLỜỜII CCAAMM ððOOAANN a a Tôi: ðỗ Hữu Nghiêm Xin cam ñoan rằng: - ðây là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu và trình bày. - Các số liệu thu thập ñược và kết quả nghiên cứu trình bày trong ñề tài này là trung thực. - Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của ñề tài nghiên cứu. LỜI CẢM ƠN  e Sau quá trình học tập và nghiên cứu, tôi ñã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Kết quả hôm nay không chỉ do quá trình nổ lực của bản thân, mà còn nhờ rất nhiều sự hỗ trợ, ñộng viên của mọi người. Vì vậy, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn tới: Quý Thầy, Cô trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh ñã hết lòng truyền ñạt những kiến thức trong suốt thời gian mà tôi ñược học tại trường, ñặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị Minh Hằng - Phó trưởng khoa Tài chính Nhà nước - trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Lãnh ñạo và các anh, chị em ñồng nghiệp tại Văn phòng Cục thuế tỉnh Bình Dương, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu quý báu ñể tôi hoàn thành luận văn này. Gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên, hỗ trợ và là chỗ dựa tinh thần, chia sẻ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn này. Trong quá trình hoàn tất ñề tài, mặc dù ñã gắng sức tham khảo nhiều tài liệu, tranh thủ nhiều ý kiến ñóng góp, song thiếu sót là ñiều không thể tránh khỏi. Rất mong nhận ñược sự ñóng góp quý báu từ quý Thầy, Cô, ñồng nghiệp và các bạn. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả: ðỗ Hữu Nghiêm MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục hình vẽ, biểu ñồ và bảng biểu Lời mở ñầu. 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ công, sự hài lòng của khách hàng và mô hình lý thuyết.1 Một số vấn ñề cơ bản về dịch vụ công.2 Chất lượng dịch vụ công.3 ðo lường chất lượng dịch vụ.1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ.2 Thành phần chất lượng dịch vụ.3 ðo lường chất lượng dịch vụ - thang ño SERVQUAL.2 Dịch vụ công trong lĩnh vực thuế.1 Tổng quan về thuế, cơ chế quản lý thuế.2 Một số dịch vụ hành chính về thuế.3 Một số vấn ñề cơ bản về sự hài lòng của khách hàng.2 Vai trò của việc ñáp ứng sự hài lòng của khách hàng.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .4 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.5 Một số kinh nghiệm trong cải cách, nâng cao chất lượng dịch vụ công, ñảm bảo sự hài lòng cho người nộp thuế tại các Cục thuế trong nước.1 Kinh nghiệm của Cục thuế ðà Nẵng.2 Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội.3 Kinh nghiệm của Cục thuế Vũng Tàu.4 Kinh nghiệm của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.6 Bài học kinh nghiệm. 23 Chương 2: Thực trạng khảo sát mức ñộ hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 ịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức .2 Một số kết quả hoạt ñộng trong cung cấp dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 Kết quả thu Ngân sách nhà nước.2 Kết quả cung cấp các dịch vụ hành chính thuế.3 Kết quả xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Cục thuế Bình Dương trong cung cấp dịch vụ công.3 Nguyên nhân dẫn ñến cuộc khảo sát.2 ðánh giá mức ñộ hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 Thiết kế nghiên cứu .1 Nghiên cứu khám phá (ñịnh tính).2 Nghiên cứu chính thức (ñịnh lượng).2 ết quả nghiên cứu.1 Thông tin mẫu nghiên cứu.2 ðánh giá các thang ño.1 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu bằng phân tích Hồi quy bội.4 Kiểm ñịnh phương sai ANOVA.3 ðánh giá mức ñộ hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 ðánh giá mức ñộ hài lòng chung.2 ðánh giá mức ñộ hài lòng về ðộ tin cậy.3 ðánh giá sự hài lòng về mức ñộ ðáp ứng.4 ðánh giá sự hài lòng về Năng lực phục vụ.5 ðánh giá sự hài lòng về mức ñộ ðồng cảm.6 ðánh giá sự hài lòng về Phương tiện hữu hình.52 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 Mục tiêu chung khi xây dựng giải pháp.2 Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương.1 ây dựng và ñưa vào hoạt ñộng cơ chế “Một cửa” trong cung cấp dịch vụ về thuế.2 iếp tục triển khai áp dụng và nâng cấp các phiên bản mới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.3 iện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức thuế.1 Về kiện toàn tổ chức bộ máy.2 Về công tác cán bộ.4 ăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện ñại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế.1 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật .2 Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện ñại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế 69 3.5 ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức ñộ hài lòng của người nộp thuế.1 Công tác tuyên truyền .2 Công tác hỗ trợ.3 Nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức ñộ hài lòng của người nộp thuế.6 iếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế.7 ăng cường trao ñổi học tập kinh nghiệm với các Cục thuế trong nước và kinh nghiệm một số nước về cung cấp dịch vụ thuế. 74 Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT o◆o CBCC Cán bộ, công chức DN Doanh nghiệp ISO International Standard Organization (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách Nhà nước SERVQUAL Service Quality (Chất lượng dịch vụ) TKTN Tự khai tự nộp TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ VÀ BẢNG BIỂU o◆o HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ Hình 1.1 : Mô hình chất lượng dịch vụ.2 : Mô hình phân chia trách nhiệm theo cơ chế tự khai, tự nộp.3 : Mô hình lý thuyết của ñề tài.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế.2 : Mô hình hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại Cục thuế Bình Dương.3 : Quy trình thực hiện nghiên cứu.1 : Lưu trình tổng quát cung cấp dịch vụ hành chính tại Cục Thuế BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Số thu ngân sách qua các năm.2 : Mã hóa các thang ño chất lượng dịch vụ công về thuế.3 : Thống kê loại hình doanh nghiệp Bảng 2.4 : Thống kê quy mô doanh nghiệp Bảng 2.5 : Thống kê ngành nghề kinh doanh chính Bảng 2.6 : Thống kê nơi liên hệ giải ñáp vướng mắc về thuế Bảng 2.7 : Thống kê hình thức liên hệ với cơ quan thuế Bảng 2.8 : Cronbach Alpha của các thành phần thang ño mức ñộ hài lòng của người nộp thuế về dịch vụ hành chính thuế Bảng 2.9 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang ño chất lượng dịch vụ (sau khi loại biến) Bảng 2.10 : Thống kê phân tích các hệ số hồi quy Bảng 2.11 : ðánh giá mức ñộ hài lòng chung Bảng 2.12 : ðánh giá cụ thể từng mức ñộ hài lòng Bảng 2.13 : ðánh giá mức ñộ hài lòng về ðộ tin cậy Bảng 2.14 : ðánh giá mức ñộ hài lòng về ðộ ñáp ứng Bảng 2.15 : ðánh giá mức ñộ hài lòng về Năng lực phục vụ Bảng 2.16 : ðánh giá mức ñộ hài lòng về sự ñồng cảm Bảng 2.17 : ðánh giá mức ñộ hài lòng về phương tiện hữu hình, công nghệ LỜI MỞ ðẦU 1. Cơ sở hình thành ñề tài: Quản lý thuế là một trong những công tác quan trọng của quản lý nền tài chính quốc gia. Quản lý thuế ñể góp phần phát huy vai trò của thuế, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, ñồng thời phát hiện những sai sót và bất cập của hệ thống thuế, từ ñó bổ sung, hoàn thiện chính sách thuế cho phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước ở từng thời kỳ. Mục tiêu của quản lý thuế là nuôi dưỡng thuế ngày càng trở thành nguồn thu ổn ñịnh và phát triển trong tương lai. Nhìn chung, nước ta ñã có một hệ thống thuế và cơ chế quản lý thuế tương ñối hoàn chỉnh, áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế. Số thu thuế và phí hàng năm là nguồn thu chính trong cơ cấu tổng thu NSNN, không những ñáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của các cấp Ngân sách mà còn dành một phần tích lũy xây dựng cơ sở hạ tầng, góp phần xóa ñói, giảm nghèo và từng bước nâng cao phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, thời gian qua công tác quản lý thuế còn tồn tại nhiều vấn ñề bất cập về thủ tục, về cơ quan quản lý thuế và cán bộ thuế, gây nên nhiều bức xúc cho nhân dân, và vô hình chung ñã tạo dựng những hình ảnh không “ñẹp” trong cảm nhận của người nộp thuế ñối với cơ quan thuế, cán bộ thuế. Riêng trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương, cùng với xu thế phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước, các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thu hút ñầu tư nước ngoài ngày càng sôi ñộng và phát triển mạnh. Vì thế, quản lý thuế làm sao tạo sự thông thoáng, ñơn giản, thuận tiện cho doanh nghiệp trên cơ sở pháp luật nhằm thu hút ñầu tư tại ñịa phương luôn là vấn ñề ñược ñặt lên hàng ñầu. ðề tài “Khảo sát mức ñộ hài lòng của người nộp thuế ñối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương” ñược chọn ñể nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao sự hài lòng cho người nộp thuế, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ