Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về ung thƣ phổi

1.2. Dịch tễ học

1.3. Triệu chứng lâm sàng

1.4. Triệu chứng cận lâm sàng

1.5. Chẩn đoán

1.6. Đánh giá giai đoạn

1.7. Điều trị

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu về khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine

2.5.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu về đánh giá TDKMM của vinorelbine

2.5.3. Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.5.4. Tiêu chí phân tích chỉ định - liều dùng của vinorelbine

2.5.5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị của vinorelbine

2.5.6. Tiêu chí đánh giá TDKMM của vinorelbine

2.6. Phƣơng pháp xử trí số liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Đặc điểm về tuổi và giới

3.3. Phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học

3.4. Triệu chứng lâm sàng

3.5. Tình trạng di căn

3.6. Các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu

3.7. Bệnh lý kèm theo

3.8. Tình hình điều trị

3.9. Đặc điểm thuốc sử dụng

3.10. Đặc điểm sử dụng thuốc

3.11. Đánh giá đáp ứng điều trị

3.12. Tỷ lệ xuất hiện TDKMM

3.13. Tỷ lệ xuất hiện TDKMM sau các chu kì

3.14. Mức độ nghiêm trọng của TDKMM

3.15. Xử trí TDKMM

3.16. Tƣơng quan giữa liều dùng với đáp ứng điều trị và TDKMM

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về tình hình sử dụng vinorelbine

4.2. Bàn luận về đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu trước điều trị

4.3. Bàn luận về đặc điểm sử dụng thuốc vinorelbine trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.4. Bàn luận đánh giá đáp ứng và các TDKMM của vinorelbine

4.5. Đánh giá hiệu quả điều trị sau khi sử dụng thuốc vinorelbine

4.6. TDKMM của vinorelbine trong quá trình điều trị UTP

4.7. Một số hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về vinorelbine trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Vinorelbine là một trong những thuốc hóa trị được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Thuốc này thuộc nhóm alkaloid, có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách ngăn chặn quá trình phân chia tế bào. Vinorelbine đã được Cục Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt từ năm 1994 và hiện nay đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Tại Bệnh viện Bạch Mai, vinorelbine được chỉ định cho nhiều bệnh nhân mắc UTPKTBN, đặc biệt là những trường hợp không thể phẫu thuật. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine tại bệnh viện, từ đó đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của thuốc.

1.1. Đặc điểm dược lực học của vinorelbine

Vinorelbine hoạt động bằng cách ức chế sự hình thành vi ống, từ đó ngăn chặn sự phân chia tế bào. Điều này giúp làm giảm sự phát triển của khối u. Nghiên cứu cho thấy vinorelbine có hiệu quả cao trong việc điều trị UTPKTBN, đặc biệt là khi kết hợp với các thuốc hóa trị khác.

1.2. Tác dụng phụ của vinorelbine trong điều trị

Mặc dù vinorelbine có hiệu quả trong điều trị, nhưng cũng có một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, mệt mỏi, và giảm bạch cầu. Những tác dụng này cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong giai đoạn muộn. Nhiều bệnh nhân khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn không thể phẫu thuật, dẫn đến việc điều trị chủ yếu dựa vào hóa trị và xạ trị. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để nâng cao tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện Bạch Mai, việc áp dụng vinorelbine trong điều trị UTPKTBN đã cho thấy những kết quả khả quan, nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa trong việc quản lý tác dụng phụ và tối ưu hóa liều dùng.

2.1. Tình trạng phát hiện muộn ung thư phổi

Nhiều bệnh nhân phát hiện UTPKTBN ở giai đoạn muộn do thói quen không khám sức khỏe định kỳ. Điều này làm giảm khả năng điều trị hiệu quả và tăng nguy cơ tử vong. Cần có các chiến dịch nâng cao nhận thức về bệnh để người dân chủ động hơn trong việc kiểm tra sức khỏe.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp điều trị

Việc lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN không chỉ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh mà còn vào tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro của từng phương pháp điều trị để đưa ra quyết định tốt nhất.

III. Phương pháp nghiên cứu tình hình sử dụng vinorelbine

Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai với mục tiêu khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị UTPKTBN. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, phỏng vấn bệnh nhân và bác sĩ điều trị. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm hiệu quả điều trị, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn và mức độ nghiêm trọng của chúng. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận về tình hình sử dụng vinorelbine tại bệnh viện.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với cỡ mẫu là 100 bệnh nhân được điều trị bằng vinorelbine tại bệnh viện. Các bệnh nhân sẽ được theo dõi trong suốt quá trình điều trị để ghi nhận hiệu quả và tác dụng phụ.

3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính

Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: tỷ lệ đáp ứng điều trị, tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn, và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ. Những chỉ tiêu này sẽ giúp đánh giá hiệu quả và an toàn của vinorelbine trong điều trị UTPKTBN.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả điều trị vinorelbine

Kết quả nghiên cứu cho thấy vinorelbine có hiệu quả cao trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt khoảng 60%, trong khi tỷ lệ xuất hiện tác dụng không mong muốn là 30%. Các tác dụng phụ chủ yếu là buồn nôn, mệt mỏi và giảm bạch cầu. Những kết quả này cho thấy vinorelbine là một lựa chọn điều trị khả thi cho bệnh nhân UTPKTBN tại Bệnh viện Bạch Mai.

4.1. Tỷ lệ đáp ứng điều trị

Tỷ lệ đáp ứng điều trị của vinorelbine đạt khoảng 60%, cho thấy thuốc có khả năng làm giảm kích thước khối u và cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của vinorelbine trong điều trị UTPKTBN.

4.2. Tác dụng không mong muốn và cách xử trí

Tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm buồn nôn, mệt mỏi và giảm bạch cầu. Các bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ và có biện pháp xử trí kịp thời để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của vinorelbine

Vinorelbine đã chứng minh được hiệu quả trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai. Tuy nhiên, vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu để tối ưu hóa liều dùng và quản lý tác dụng không mong muốn. Tương lai, việc kết hợp vinorelbine với các phương pháp điều trị khác có thể nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phác đồ điều trị tối ưu nhất cho bệnh nhân UTPKTBN.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của vinorelbine khi kết hợp với các thuốc hóa trị khác. Điều này có thể giúp nâng cao tỷ lệ đáp ứng điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về ung thư phổi không tế bào nhỏ và các phương pháp điều trị là rất quan trọng. Cần có các chiến dịch truyền thông để người dân hiểu rõ hơn về bệnh và chủ động khám sức khỏe định kỳ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi (UTP) là bệnh lý ác tính phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thƣ trên thế giới. Ung thƣ phổi đang trở thành mối lo ngại đe dọa sức khỏe, sự phát triển của toàn cầu. Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu ung thƣ quốc tế (IARC) năm 2012, thế giới có khoảng 1,82 triệu ngƣời mới mắc và 1,59 triệu trƣờng hợp chết vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, số liệu theo thứ tự tƣơng ứng là 21,87 nghìn và 19,56 nghìn ngƣời, trong đó 80-85% các trƣờng hợp là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN), 62,55% bệnh nhân khi vào viện không còn khả năng phẫu thuật [15, 25].

Hiện nay, chẩn đoán và điều trị UTPKTBN đã có nhiều tiến bộ với sự đa dạng về các kỹ thuật chẩn đoán cũng nhƣ các phƣơng pháp điều trị. Về chẩn đoán, có thể chẩn đoán nhanh hơn và sớm hơn thông qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, nội soi, siêu âm, chụp cắt lớp, sinh thiết… Tuy nhiên do thói quen không thƣờng xuyên khám sức khỏe định kỳ nên đa số ngƣời Việt Nam khi phát hiện mắc UTP thƣờng ở giai đoạn muộn khó điều trị. Về điều trị UTP là điều trị đa mô thức bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, điều trị đích tùy thuộc vào giai đoạn bệnh. Phẫu thuật đƣợc lựa chọn đầu tiên đối với ung thƣ phổi giai đoạn còn phẫu thuật đƣợc, nhƣng bệnh nhân khi phát hiện mắc ung thƣ phổi thì thƣờng ở giai đoạn muộn khó có thể phẫu thuật [8, 22, 33].

Xạ trị làm hạn chế sự phát triển của khối u và ức chế sự hoạt động của các tế bào lan tràn rải rác xung quanh khối u trƣớc và sau phẫu thuật. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là xâm hại cả các tế bào lành xung quanh vị trí xạ trị [6, 13, 28]. Điều trị bằng hóa chất là phƣơng pháp sử dụng các thuốc ức chế sự phát triển, nhân lên của tế bào ung thƣ và thải loại chúng ra khỏi cơ thể, phƣơng pháp này có vai trò quan trọng trong điều trị UTP đặc biệt là UTPKTBN giai đoạn muộn không phẫu thuật đƣợc. Các nghiên cứu đã cho thấy những tác động tích cực của nhóm hóa trị, hiệu quả điều trị tốt hơn và an toàn hơn xạ trị.

Vinorelbine là một trong những thuốc đầu tiên thuộc nhóm hóa trị đƣợc cục quản lý dƣợc phẩm (FDA) Hoa Kì chấp thuận cho sử dụng điều trị UTP ở ngƣời từ năm 1994 [38] và hiện nay đã đƣợc áp dụng điều trị ở nhiều nƣớc trên thế giới trong đó có Việt Nam. Bên cạnh hiệu quả đã đƣợc chứng minh, vinorelbine có một số TDKMM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhƣ buồn nôn, mệt mỏi, thiếu máu, giảm bạch cầu…[38]. Hiện tại, ở Việt Nam, số lƣợng đề tài nghiên cứu về tình hình sử dụng cũng nhƣ TDKMM của vinorelbine trong điều trị UTP vẫn đang còn rất ít. Trung tâm Y học hạt nhân và ung bƣớu - Bệnh viện Bạch Mai là một trong những trung tâm hàng đầu cả nƣớc về chẩn đoán và điều trị ung thƣ, trong đó có UTP, số lƣợng bệnh nhân có chẩn đoán UTPKTBN đƣợc chỉ định điều trị bằng vinorelbine chiếm tỷ lệ cao.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bƣớu Bệnh viện Bạch Mai “ với hai mục tiêu: 1. Khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị UTPKTBN tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai. Phân tích hiệu quả điều trị và TDKMM của vinorelbine trong điều trị UTPKTBN tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Tổng quan về ung thƣ phổi Ung thƣ phế quản hay ung thƣ phổi (UTP) là bệnh ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản[8, 9].

Dịch tễ học Theo ghi nhận của Globocan IARC (2012) ung thƣ phổi là bệnh ung thƣ phổ biến nhất trên thế giới trong nhiều thập kỉ. Trong năm 2012 ƣớc tính có khoảng 1,8 triệu trƣờng hợp mới (12,9%), 58% trong số đó xảy ra ở các vùng kém phát triển. UTP là ung thƣ phổ biến nhất ở nam giới trên toàn cầu (1,2 triệu, 16,7% trong tổng số) với tỷ lệ mắc bệnh đƣợc ƣớc tính cao nhất tại khu vực Trung và Đông Âu là (53,5 trên 100.000), thứ hai là Đông Á (50,4 trên 100.000) và thấp nhất ở Trung Âu và Tây Phi (lần lƣợt là 2,0 và 1,7 trên 100. Ở phụ nữ, tỷ lệ mắc bệnh thƣờng thấp hơn so với nam giới (583.

Tại Việt Nam, hằng năm số ngƣời mắc UTP là trên 21 nghìn (17,5%, đứng thứ 2 sau ung thƣ gan ở cả hai giới). Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 41,1/100.000 và ở nữ là 12,2/100. Đến năm 2012, có trên 19 nghìn ca tử vong do UTP, chiếm 20,6% tổng số ca tử vong do ung thƣ (đứng thứ 2 sau ung thƣ gan). Tỷ lệ tử vong chuẩn theo tuổi ở nam là 37,2/100.000 dân, ở nữ là 10,8/100.

Triệu chứng lâm sàng Bệnh nhân có thể phát hiện bệnh tình cờ khi đi khám sức khỏe hoặc gặp một hay nhiều triệu chứng lâm sàng sau:  Ho khan: ho thƣờng kéo dài nhiều tuần (>2 tuần). Chỉ giảm tạm thời hoặc không đỡ với các thuốc giảm ho thông thƣờng [9]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Ho ra máu: máu ít lẫn với đờm, lúc đầu ít sau tăng dần, lúc đầu máu còn đỏ sau chuyển sang màu đen [9].  Đau ngực: đau thƣờng ở vị trí tƣơng ứng với khối u, cảm giác căng tức nặng ngực.

Đối với ung thƣ ngoại vi, đau ngực là do khối u xâm lấn thành ngực [9].  Khó thở: Do u trong lòng khí phế quản chèn ép, xâm lấn gây tắc nghẽn khí phế quản. Do u quá to ở ngoài đè ép vào hoặc do tràn dịch màng phổi gây nên. Ran rít, ran ngáy do khí phế quản lớn bị chèn ép bởi khối u từ bên trong hay khối hạch, khối u đè ép từ bên ngoài vào [9].

 Hội chứng nhiễm trùng phế quản – phổi cấp: viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do u chèn ép, bệnh nhân thƣờng có sốt, đau ngực, ho khạc đờm, khám lâm sàng thấy hội chứng đông đặc, chụp X-quang có hình ảnh viêm phổi, xét nghiệm thấy máu lắng tăng, bạch cầu tăng [9].  Các biểu hiện khác có thể gặp: gầy sút, sốt, mệt mỏi, khó thở [9]. Triệu chứng cận lâm sàng Ngoài các triệu chứng lâm sàng kể trên, cần làm xét nghiệm cận lâm sàng để xác định bệnh:  Chụp X-quang lồng ngực thẳng, nghiêng: là xét nghiệm thƣờng quy, đƣợc sử dụng trong chẩn đoán UTP với các giá trị phát hiện các đám mờ ở phổi, các tổn thƣơng kèm theo: tràn dịch màng phổi, phá huỷ xƣơng [34].  Chụp cắt lớp vi tính: Trong chẩn đoán UTP, chụp cắt lớp vi tính (CT) có nhiều giá trị trong đánh giá u nguyên phát, hạch trung thất, phát hiện các tổn thƣơng di căn nhƣ phổi đổi bên, não, xƣơng, gan, tuyến thƣợng thận [31].

 Chụp PET/CT: Hình ảnh PET/CT là sự kết hợp giữa hình ảnh cấu trúc của CT và hình ảnh chức năng của PET, giúp đánh giá giai đoạn bệnh một cách hệ thống và chính xác, từ đó đánh giá khả năng phẫu thuật, lựa chọn phƣơng pháp điều trị thích hợp và tiên lƣợng bệnh [21, 39].  Hình ảnh cộng hưởng từ hạt nhân: Chụp cộng hƣởng từ (MRI) là phƣơng pháp có nhiều giá trị trong chẩn đoán UTP, đặc biệt trong các trƣờng hợp: Đánh giá khối u xâm lấn hay đè đẩy vào mạch máu, di căn xâm lấn tủy xƣơng, tổn thƣơng ở đỉnh phổi, cơ hoành, màng phổi, khối u cạnh cột sống, cột sống, não [11]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Xét nghiệm tế bào học: Là một trong các phƣơng pháp quan trọng giúp chẩn đoán UTP. Trong một số trƣờng hợp, không thể tiến hành sinh thiết khối u, xét nghiệm tế bào học là hết sức cần thiết [34].

 Xét nghiệm mô bệnh học: là xét nghiệm quan trọng nhất, tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định. Có thể làm xét nghiệm mô bệnh học với bệnh phẩm là khối u, hạch đã di căn, bệnh phẩm sinh thiết hoặc mẩu mô sau phẫu thuật [35, 36].  Một số kỹ thuật khác: nội soi phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực dƣới hƣớng dẫn của CT, nội soi màng phổi, nội soi trung thất – lồng ngực, xét nghiệm phân tích đột biến gen EGFR, xét nghiệm chất chỉ điểm khối u, siêu âm ổ bụng, đo chức năng hô hấp, xạ hình xƣơng bằng máy SPECT…[34]. Chẩn đoán  Chẩn đoán xác định [6]  Dựa vào lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng (ho khan, ho máu, đau ngực, khó thở), hội chứng cận ung thƣ (đầu ngón tay, ngón chân hình dùi trống, hội chứng nội tiết…).

 Cận lâm sàng: X-quang phổi, chụp cắt lớp vi tính ngực.  Chuẩn đoán tế bào học, mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định.  Chẩn đoán phân biệt: với lao phổi, viêm phổi, áp xe phổi [6].  Chẩn đoán giai đoạn: Theo phân loại TNM lần thứ 7 của AJCC (American Joint Committee on Cancer) năm 2009 và UICC (Union International Contre le Cancer) công nhận bắt đầu vào tháng 1 năm 2010 [8, 13, 22].

 T: U nguyên phát  Tx: Không xác định đƣợc u nguyên phát, hoặc có tế bào UT trong dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhƣng không nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế quản.  T0: Không có dấu hiệu của u nguyên phát.  Tis: Ung thƣ tại chỗ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  T1: U có đƣờng kính lớn nhất ≤ 3 cm, u đƣợc bao quanh bằng phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có dấu hiệu u xâm lấn tới phế quản xa và tiểu phế quản thuỳ khi thăm khám bằng nội soi.

 T1a: U có đƣờng kính lớn nhất ≤ 2 cm.  T1b: U có đƣờng kính lớn nhất >2 cm nhƣng ≤ 3 cm.  T2: U> 3 cm nhƣng ≤ 7 cm hoặc u có bất kỳ một trong số các dấu hiệu sau: Xâm lấn phế quản gốc, cách xa carina ≥ 2 cm, xâm lấn lá tạng màng phổi phối hợp với xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn do u xâm lấn tới vùng rốn phổi nhƣng không bao gồm toàn bộ phổi.  T2a: U có đƣờng kính lớn nhất > 3 cm nhƣng ≤ 5 cm.

 T2b: U có đƣờng kính lớn nhất > 5 cm nhƣng ≤ 7 cm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ