phần mở đầu. Chúng tôi trích lại sơ đồ KSHS ở hai bộ SGK hiện hành và ví dụ minh họa kèm theo như bảng 1.3 dưới đây: 12 Bảng 1. Sơ đồ KSHS ở các SGK hiện hành SGK12CB SGK12NC 1. Tập xác định: Tim tap xác định của ham 1°.
Tìm tập xác định của hàm sô. Xét sự biến thiên của hàm số 2. Sự biến thiên a) Tìm giới hạn tại vô cực và giới hạn vô cực (nếu e _ Xét chiều biến thiên của hàm số: có) của hàm số. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị + Tính đạo hàm y ; (nếu có) b) Lập bảng biến thiên của hàm số, bao gồm: + Tìm các điểm tại đó đạo hàm y bằng 0 Tìm đạo hàm của hàm số, xét dấu đạo hàm, xét hoặc không xác định; chiều biến thiên và tìm cực trị của hàm số (nếu có), + Xét dấu đạo hàm y' và suy ra chiều biến điền các kết quả vào bảng.
thiên của hàm số. Vẽ đồ thị của hàm số e - Tìm cực tri. e _ Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị (nếu có). e Tim các giới hạn tại vô cực, các giới e Xác định một số điểm đặc biệt của dé thị, chăng hạn vô cực và tìm tiệm cận (nếu có).
hạn tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ. e Lap bảng biến thiên. hoặc việc tìm tọa độ giao điểm phức tạp thì bỏ qua 3. Đồ thị phần này).
Dựa vào bảng biến thiên và các yếu tố xác e Nhận xét về đồ thị: Chi ra trục và tâm đối xứng định ở trên dé vẽ đồ thị. Nếu hàm số tuần hoàn với chu kì T thì chỉ cần khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị trên một chu kì, sau đó tịnh tiến đồ thị song song với trục Ox. Nên tính thêm tọa độ một số điểm, đặc biệt là tọa độ các giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ. Nên lưu ý đến tinh chin, lẻ của hàm số và tính đối xứng của đồ thị để vẽ cho chính xác.
Vi dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của [10, tr.31] hàm số Y =;Œ3 —3x?T— 9x — 5) Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị Giải của hàm số y=+`+3x” =4. Hàm số có tập xác định là R. Sự biến thiên của hàm số 13 1) Tập xác định: R. a) Giới hạn của hàm sô tại vô cực lim y==—œ œ x¬- 2) Sự biến thiên e Chiều biến thiên và độ y = +00 x=-2 b) Bang bién thién y =3x° +6x=3x(x+2); y=0© x=0.
Ta có y’ =2 (3x? — 6x —9) Trên các khoảng (_—-œ;-2) và (0;+œ), y=0©xˆ-2x-3=0 y dương nên hàm số đồng biến. Trên ©€+x=_—l hoặc x = 3 khoảng (-2;0), y âm nên hàm số nghịch biến. / e© Cực tri Hàm số đạt cực trị tại x= -2; ycp = y(-2) = 0. Ham số đồng biến trên mỗi khoảng (—%; —1) và Ham số đạt cực tiểu tại x = 0; yer = y(0) = - 4.
Hàm số đạt cực tiểu tại các điểm x = 3, giá trỊ cực lim y= lim x[¬š-$)**= +?” xX—>+00 x x tiểu của hàm số là y(3) = -4. e Bang biến thiên 3°. Đồ thị x| —ø 2 ũ Bi J + 0 - Ũ + ¥ a ũ KT poe aa TM el —ứD +4 3) Đồ thị Giao điểm của đồ thi với trục tung là điểm (0; =5} © (x + 1) “(+ T— 5) =0 Ta có y=0 ©x = —1 hoặc x = 5, Vậy dé thị và trục hoanh có 2 điểm chung là (-1;0) và (5;0) Điểm uốn : y” == (6x — 6);y" =O0ex=1 Ta có Toa độ điểm uốn U(1;-2) x`+3x”—4=(x I⁄x+27 =0] x=-2 X=TI. 37-38] lá Vậy (-2; 0) va (1; 0) là các giao điềm của đồ thị với trục Ox, Vì y(0)=—4 nên (0; - 4) là giao điểm của đỗ thị với trục Oy.
Diem đó cũng là điểm cực tiểu của dé thị. Dé thị của hàm số được cho trên Hình 19. Đồ thị của hàm số bậc ba đã cho có tâm đổi xứng là điểm I(-1; -2) (H. Hoành độ của điểm I là nghiệm của phương trình y =0, {10.
32 - 33] Theo sơ đô và ví dụ kèm theo chúng tôi nhận thay SGKI2NC chú trọng việc doc BBT hơn SGK12CB. Sự khác biệt này cho ta thấy vai trò khác nhau của BBT được quan tâm ở hai SGK hiện hành, SGK12CB chú trọng vai trò tông kết sự biến thiên, trong khi SGK12NC đề cao vai trò thé hiện các tính chất hàm số. Từ sơ đồ khảo sát hàm số. chúng tôi thấy hầu hết các tính chất hàm số được nghiên cứu trước đó được huy động vào trình tự KSHS, trong đó tính chất về tập xác định.
sự đơn điệu và đạo hàm, tiệm cận của đồ thị luôn được khảo sát trong tất cả các hàm số được giới hạn; một số tính chất còn lại thì tùy vào hàm số mà SGK khuyến khích sử dụng (tính đối xứng, tính tuần hoàn, tính chăn lẻ). Một ràng buộc liên quan tới bài toán KSHS được tác giả Nguyễn Thị Tuyết Lan chỉ ra là thé chế chỉ giới hạn KSHS ở 4 đạng hàm số: hàm đa thức bậc 3, đa thức bậc 4 trùng phương, hàm phân ax+b thức hữu ti bậc 1/1 dạng y= và hàm phân thức hữu ti bậc 2/1 dạng cx+d ax2+bx+e y=. Sự giới han nay còn được thé hiện qua việc cá 2 SGK đưa vào các hình đ!x+br dang đồ thị tương ứng với mong muốn là HS sẽ nhớ dang đồ thị của ham số khi vẽ. Điều này đã dẫn đến một hệ quả mả tác giả đã kiểm chứng qua nghiên cứu thực nghiệm, kết quả như sau: + HS lập BBT nhäm thực hiện cho day đủ các bước trong sơ đồ khảo sát hàm mà không kiểm tra sự tôn tại của những yếu tố trong BBT.
+ BBT không có vai trò gì trong việc vẽ dé thị hàm số của HS ma đáng ra nó phải như vậy. l§ + HS không thé hay gặp khó khăn khi khảo sát các hàm số ngoài 4 dạng hàm số được khảo sat trong chương trình. Theo như kết qua, chúng tôi nhận thay tác giả muốn nhắn mạnh nguyên nhân dẫn đến các kết qua này là đo thể chế day học trước đây chỉ giới hạn 4 dạng hàm số dé khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số. Chúng tôi nhận thay đẻ thực hiện KNV Txsus với hình thức tự luận thì hàm số buộc phái cho trước bởi một công thức hàm số còn các biểu điễn khác của hàm số như BBT được lập ra trong bước xét sự biến thiên và đồ thị hàm số được vẽ ra ở bước cuối cùng của bài toán KSHS.
Vì vậy, KNV Txsns sẽ hạn chế thé hiện vai trò của BBT và đồ thị hàm số. Các KNV có thé được đặt ra từ sơ đồ khảo sát hàm số sẽ rất phong phú dưới nhiều hình thức biểu diễn khác nhau của hàm số. Điều này cho phép chúng tôi hình dung ra các KNV con của Txsus (là các KNV được xây dựng từ kĩ thuật của Txsus) có thể xuất hiện trong các câu hỏi TNKQ. Vì vây, chúng tôi dự đoán một số KNV con của Tksus có thé được xây dựng theo như bang 1.4 sau đây: Bảng 1.
Các KNV con của Txsns có thé xây dựng từ sơ đồ KSHS "' __ --—=- Công thức, đô thị, BBT Công thức, đô thi, BBT Công thức, đô thị. BBT Công thức Công thức, đô thị, BBT Công thức, đô thị, BBT Công thức, đô thị Công thức, đô thị, BBT Tmax, mí (ob)? Tim GTLN, GỐTNN của hàm số | Công thức, đồ thị, BBT trên khoảng (a;b). Tmax, min’ L@; b] Tìm GTLN, GTNN của ham | Công thức, đồ thị, BBT Tox: Tìm tâm (trục) đôi xứng của đồ thị Công thức, đô thị, BBT 16 Tenin-t@: Xét tính chan, lẻ của hàm sô Công thức, đô thi, BBT Tew sy: Tìm chu ky của hàm số tuần hoàn | Công thức, dé thị. + Tap: Tim giao điểm của các đồ thị hàm so Công thức, đồ thị với các trục tọa độ.
Ter-pr: Tìm công thức hàm so tương ứng với | Công thức, đô thị, BBT dé thị cho trước Tor-cr: Tim đồ thị tương ứng với công thức | Công thức, đô thi, BBT hàm số cho trước Chúng tôi lay các KNV này dé tham chiếu cho sự xuất hiện các KNV liên quan bài toán KSHS trong các cầu hỏi TNKQ ở SGK hiện hành và các dé thi của Bo GD- ĐT. Trong các KNV đã chi ra ở bang 1.4 trên, bằng kinh nghiệm day học của minh, chúng tôi có thé gọi các KNV “mới” là các KNV chưa xuất hiện trong các câu hỏi tự luận trước đây. Chang hạn, với KNV Tre trong bảng 1.4, hàm số cho bởi BBT có thé xem là một KNV “mdi”. Chúng tôi đặt ra câu hỏi nghiên cứu tiếp theo: Với hình thức TNKQ, những KNV con của TKsurs nào xuất hiện trong các SGK hiện hành? Những KNV “mới” nào có thê ra đời? 1.
Các kiều nhiệm vụ con của Txsus trong các câu hỏi TNKQ 1. Các kiểu nhiệm vụ con của Tsus trong SGK hiện hành Chúng tôi tìm thấy một ghi chú của sách giáo viên 12 ban nâng cao về việc kiểm tra - đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan “đang là một xu hướng cẩn hướng tới ` [17, tr. Vì vậy, các SGK hiện hành đều có sự chuan bị cho xu hướng này bằng cách giới thiệu một số câu hỏi TNKQ vào phân ôn tập ở mỗi chương. Câu TNKQ là dạng cau có 4 lựa chọn trong đó chỉ có đáp an đúng.
Chúng tôi đã xem xét tất cả các câu TNKQ liên quan đến Tksus được giới thiệu trong phan ôn tập chương 1, ôn tập cuối năm ở SGK, sách và trong các dé gợi ý dé kiểm tra trong SGV ở cả 2 ban chuẩn và nâng cao, chúng tôi chỉ ra các KNV con của Tksiis theo bang 1.5 như sau: 17 Bang 1. Các KNV con của Tksus trong các câu TNKQ ở SGK hiện hành Tên Kiều nhiệm vụ Cách cho hàm số T:á¿ cr Tìm số cực trị của hàm số. Công thức T‹¿rc | Tìm số tiệm cận của đô thị hàm số. Tìm số giao điểm của đô thị hàm số và trục hoành.
Ter Tìm cực tri của ham sô. Tìm các khoảng bien thiên của hàm số. Trc Tìm tiệm cận của hàm sô. Tpx Tìm tâm đôi xứng cúa đô thị hàm sô y=f(x) Công thức dell Trong các bộ SGK hiện hành (bao gồm SGK.
sách bài tập va sách giáo viên). chúng tôi ghi nhận được 55 câu TNKQ liên quan đến ứng dụng đạo hàm dé KSHS, trong đó có 35 câu (chiếm 64%) có thé xem là các KNV con Txsus.