Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dưa leo (Cucumis sativus L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là loại rau ăn quả thương phẩm có giá trị kinh tế cao, chu kỳ sinh trưởng ngắn và khả năng luân canh nhanh. Tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, diện tích đất nông nghiệp năm 2022 đạt 35.434 ha (tăng 40 ha so với năm 2021), sản lượng nông sản rau, củ, quả cung ứng cho thị trường tăng mạnh từ 1.000 tấn/năm lên 5.000 tấn/năm. Tuy nhiên, kết quả khảo sát nhanh 20 hộ nông dân canh tác dưa leo trên địa bàn huyện năm 2023 ghi nhận có đến 15 hộ (chiếm 75%) chỉ gieo trồng duy nhất giống dưa leo Nam Việt 577. Việc độc canh một giống dưa leo tạo ra cơ cấu giống thiếu tính bền vững, gia tăng nguy cơ thoái hóa giống và bùng phát các đối tượng dịch hại nguy hiểm.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc đa dạng hóa nguồn giống lai F1 nhập nội nhằm tìm kiếm các giống có khả năng thích nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng địa phương, tác giả Trần Quốc Lý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Nông học: "Khảo sát sinh trưởng phát triển và năng suất của sáu giống dưa leo (Cucumis sativus L.) trồng tại Đức Trọng, Lâm Đồng".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đánh giá và tuyển chọn được giống dưa leo lai F1 có khả năng sinh trưởng khỏe, chống chịu tốt với sâu bệnh hại, đạt năng suất thương phẩm vượt giống đối chứng (Nam Việt 577) từ 10% trở lên và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp kỹ thuật; theo dõi và thu thập đầy đủ số liệu về các giai đoạn sinh trưởng, phát dục (ngày mọc mầm, ra lá thật, ra hoa cái, bắt đầu thu hoạch, kết thúc thu hoạch), chỉ tiêu sinh trưởng thân lá (chiều dài thân chính, số cành cấp 1, số lá thân chính).
  2. Điều tra diễn biến và tỷ lệ gây hại của các loài sâu hại, bệnh hại chính trên các giống dưa leo tham gia thí nghiệm.
  3. Đo đạc các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, năng suất thương phẩm và đánh giá đặc điểm, chất lượng cảm quan của quả.
  4. Sơ bộ lượng toán chi phí sản xuất, tổng doanh thu, lợi nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận của 6 giống dưa leo khảo nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 6 giống dưa leo lai F1 gồm giống đối chứng Nam Việt 577 (Công ty TNHH Hạt giống Nam Việt) và 5 giống mới nhập nội gồm TT 742, TT 750, TT 751, TT 753, TT 801 (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Giống cây trồng Trí Nông).
  • Phạm vi không gian: Thí nghiệm đồng ruộng được tiến hành tại xã Ninh Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 02 năm 2023 đến tháng 05 năm 2023 (vụ Xuân Hè).
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài thực hiện trên nền đất đỏ vàng (đất thịt pha sét); không phân tích thành phần hóa sinh chuyên sâu trong quả mà chỉ đánh giá các chỉ tiêu cơ lý (độ cứng, độ Brix) và cảm quan hình thái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về đặc điểm sinh học, sinh thái cây dưa leo họ Bầu bí (Cucurbitaceae), quy luật phát sinh sâu bệnh hại rau màu và học thuyết ưu thế lai (heterosis) ở đời con F1. Khóa luận vận dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành nông nghiệp:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-87: 2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống dưa leo.
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về phương pháp điều tra sâu bệnh hại cây trồng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) đơn yếu tố, gồm 6 nghiệm thức tương ứng với 6 giống dưa leo F1 (NT1: NV 577 ĐC, NT2: TT 742, NT3: TT 750, NT4: TT 751, NT5: TT 753, NT6: TT 801), lặp lại 3 lần (tổng cộng 18 ô thí nghiệm).
  • Quy mô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 20 m² (5 m x 4 m), gồm 4 hàng cây với khoảng cách 1 m x 0,45 m, mật độ 44 cây/ô (tương ứng mật độ 22.222 cây/ha). Tổng diện tích khu thí nghiệm là 500 m² (bao gồm dải phân cách và hàng cây bảo vệ).
  • Đất đai và phân bón: Đất thí nghiệm có thành phần cơ giới thịt pha sét (cát 9,3%; thịt 58,2%; sét 32,5%), pH KCl đạt 6,1; hàm lượng đạm tổng số 0,16%, lân tổng số 0,23%, kali tổng số 1,36%. Lượng phân bón tính cho 1 ha bao gồm: 800 kg vôi, 10 tấn phân gà hoai, 20 kg chế phẩm vi sinh Trichoderma Điền Trang, 250 kg Urea, 195 kg DAP, 230 kg KCl (cung cấp 150 kg N, 90 kg P₂O₅, 140 kg K₂O). Bón lót toàn bộ vôi, DAP và 3 kg KCl; bón thúc chia làm 3 đợt vào 15, 30 và 45 ngày sau gieo (NSG).
  • Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc Soka 25EC (Abamectin 0,5% + Petroleum oil 24,5%) và Newgard 75WP (Cyromazine 75%) để trừ dòi đục lá, sâu xanh ăn lá, bọ trĩ; thuốc Anvil 5SC (Hexaconazole) để phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh nấm.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Chọn cố định 10 cây/ô theo hình zíc-zắc ở 2 hàng giữa để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu thành năng suất định kỳ 7 ngày/lần từ 10 ngày sau trồng (NST). Dữ liệu được tính toán thô bằng Microsoft Excel và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định phân hạng Duncan ở mức ý nghĩa α = 0,05 bằng phần mềm SAS 9.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu về cây dưa leo trong và ngoài nước:

  • Phân loại học và nguồn gốc: Dưa leo (Cucumis sativus L.) có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố rộng rãi và được xếp vào các phân loài chính như ssp. Europaeo-americanus, ssp. Occidentalis-asiaticus, ssp. Chinensis, ssp. Indio-japonicus.
  • Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: Cây ưa nhiệt độ thích hợp 25 - 30°C (nhiệt độ tối thiểu nảy mầm 12 - 15°C, tổng tích ôn đến khi thu hoạch 900 - 1650°C), thời gian chiếu sáng tối ưu 10 - 12 giờ/ngày, ẩm độ đất duy trì 85 - 90%, ẩm độ không khí 90 - 95%, tầng đất canh tác dày, giàu hữu cơ, pH tối thích từ 6,0 - 6,5.
  • Các thời kỳ sinh trưởng và dịch hại chính: Cây trải qua 5 thời kỳ phát triển (nảy mầm, cây con, ra hoa, ra quả, già cỗi). Các loài sâu hại chủ yếu gồm dòi đục lá (Liriomyza trifolii), sâu xanh ăn lá (Diaphania indica), bọ trĩ (Thrips palmi), rệp muội (Aphis gossypii); bệnh hại gồm lở cổ rễ cây con (Rhizoctonia solani), sương mai (Pseudoperonospora cubensis), phấn trắng (Erysiphe cichoracearum), khảm virus CMV.
  • Tổng quan chọn tạo giống ưu thế lai: Tổng hợp các kết quả tạo giống F1 trên thế giới (Deepa et al., 2017; Utomo et al., 2021) và tại Việt Nam (Viện Nghiên cứu Rau quả với giống CV5, PC4; giống F1 GL1-2; các dòng lai của Tân Lộc Phát, An Phú Nông, và kết quả khảo nghiệm của nhiều tác giả tại Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện khí tượng, tính chất nông hóa của đất thí nghiệm, nguồn gốc vật liệu hạt giống, quy trình canh tác và hệ thống chỉ tiêu theo dõi:

  • Điều kiện thời tiết: Giai đoạn tháng 2 đến tháng 5/2023 tại Ninh Loan - Đức Trọng có tổng giờ nắng cao (254,1 giờ trong tháng 2), nhiệt độ trung bình từ 21,5°C (tháng 2) đến 24,0°C (tháng 5). Lượng mưa rất thấp trong các tháng 2 đến tháng 4 (0,0 - 58,6 mm) và tăng mạnh vào tháng 5 (277,7 mm), đòi hỏi kỹ thuật tưới rãnh và tưới phun chủ động.
  • Kỹ thuật canh tác: Hạt giống được ngâm nước ấm 35 - 40°C (tỷ lệ 2 sôi 3 lạnh) trong 1 giờ, ủ ẩm 24 giờ cho nứt nanh rồi gieo vào khay xốp 104 lỗ. Khi cây con đạt 2 lá mầm hoàn chỉnh (7 - 10 ngày) thì đem trồng ra ruộng sản xuất đã lên luống cao 25 cm, phủ giàn tre cao 2,0 - 2,5 m giăng lưới mắt 20 cm.
  • Tiêu chuẩn đánh giá quả: Phân loại quả thương phẩm loại 1 (dài 15 - 20 cm, đường kính 3 - 5 cm, màu xanh đều, nhẵn gai, khuyết tật < 5%) và loại 2 (hơi cong, khuyết tật > 5%). Đánh giá chất lượng cảm quan (độ giòn, vị ngọt, màu sắc, độ ưa thích) dựa trên thang điểm 1 - 5 qua khảo sát 10 nông dân địa phương.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua các giai đoạn theo dõi:

1. Thời gian sinh trưởng và phát dục

Hạt giống được gieo trong tháng 2 gặp điều kiện thời tiết lạnh (21,5°C) nên tốc độ mọc mầm kéo dài từ 3 đến 6 NSG. Tỷ lệ nảy mầm đạt cao nhất ở giống TT 742 (96,4%), thấp nhất ở đối chứng NV 577 (77,4%).

  • Thời gian ra hoa cái dao động từ 37,3 đến 41,3 NSG; trong đó giống TT 751 ra hoa cái sớm nhất (37,3 NSG), giống đối chứng NV 577 ra hoa cái muộn nhất (41,3 NSG).
  • Thời gian bắt đầu thu hoạch quả của giống TT 751 sớm nhất (44,7 NSG), tiếp đến là TT 801 (45,3 NSG) và TT 742 (45,7 NSG), sớm hơn có ý nghĩa thống kê so với giống đối chứng NV 577 (48,7 NSG).
  • Số ngày thu hoạch kéo dài nhất ở giống TT 801 (31,7 ngày) và TT 742 (30,7 ngày), vượt trội so với giống NV 577 (25,7 ngày) và giống TT 750 (24,3 ngày).
Giống dưa leo Tỷ lệ nảy mầm (%) Ngày ra hoa cái (NSG) Ngày bắt đầu thu hoạch (NSG) Ngày kết thúc thu hoạch (NSG) Thời gian thu hoạch (ngày)
NV 577 (ĐC) 77,4 41,3 a 48,7 a 74,3 bc 25,7 cd
TT 742 96,4 37,7 bc 45,7 bc 76,3 ab 30,7 ab
TT 750 85,7 39,0 b 48,0 a 72,3 c 24,3 d
TT 751 92,9 37,3 c 44,7 c 72,3 c 27,7 c
TT 753 94,1 38,3 bc 46,7 b 74,7 b 28,0 bc
TT 801 78,6 39,0 b 45,3 c 77,0 a 31,7 a
CV (%) - 2,3 1,5 1,6 5,4

(Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,05).

2. Khả năng sinh trưởng thân, cành và lá

Sự gia tăng kích thước thân lá giữa các giống có sự phân hóa rõ rệt từ sau 24 NST. Đến thời điểm kết thúc sinh trưởng mạnh (52 NST):

  • Chiều dài thân chính của giống TT 742 đạt cao nhất (261,2 cm), khác biệt có ý nghĩa so với giống TT 801 (243,9 cm), TT 750 (238,6 cm), NV 577 (226,4 cm) và thấp nhất là TT 753 (201,6 cm).
  • Khả năng phân cành cấp 1 đạt cao nhất ở giống TT 742 (11,5 cành/cây), tiếp theo là TT 801 (10,7 cành/cây), giống NV 577 đạt 9,7 cành/cây và TT 753 thấp nhất (9,0 cành/cây).
  • Số lá trên thân chính ở 52 NST đạt cực đại ở giống TT 742 (24,3 lá/cây), cao hơn giống đối chứng NV 577 (22,6 lá/cây) và thấp nhất ở giống TT 753 (21,3 lá/cây).
Chỉ tiêu theo dõi tại 52 NST NV 577 (ĐC) TT 742 TT 750 TT 751 TT 753 TT 801 Mức ý nghĩa (p) CV (%)
Chiều dài thân chính (cm) 226,4 c 261,2 a 238,6 b 208,2 d 201,6 d 243,9 b p < 0,01 3,2
Số cành cấp 1 (cành/cây) 9,7 c 11,5 a 10,0 c 9,3 d 9,0 d 10,7 b p < 0,01 1,9
Số lá thân chính (lá/cây) 22,6 c 24,3 a 23,0 b 21,7 d 21,3 d 23,3 b p < 0,01 1,0

3. Năng suất và hiệu quả kinh tế

  • Năng suất: Giống TT 742 đạt năng suất thực thu 37,1 tấn/ha và năng suất thương phẩm đạt 31,6 tấn/ha. Năng suất thương phẩm của giống TT 742 vượt 32,8% so với giống đối chứng Nam Việt 577.
  • Hiệu quả kinh tế: Giống TT 742 đem lại lợi nhuận thuần đạt 87.167.000 đồng/ha/vụ và đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong 6 giống khảo nghiệm (0,47).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  1. Xác định được đặc tính nông học của 6 giống dưa leo lai F1 trong điều kiện vụ Xuân Hè tại Đức Trọng, Lâm Đồng. Các giống có thời gian sinh trưởng phát dục dao động từ 72,3 đến 77,0 ngày.
  2. Tuyển chọn được giống dưa leo triển vọng nhất là TT 742:
    • Tỷ lệ nảy mầm hạt giống cao nhất (96,4%).
    • Thời gian bắt đầu cho thu hoạch sớm (45,7 NSG) và thời gian thu hoạch kéo dài (30,7 ngày).
    • Chỉ số sinh trưởng thân lá tại 52 NST vượt trội: chiều dài thân chính đạt 261,2 cm; số cành cấp 1 đạt 11,5 cành/cây; số lá thân chính đạt 24,3 lá/cây.
    • Năng suất thực thu đạt 37,1 tấn/ha, năng suất thương phẩm đạt 31,6 tấn/ha (vượt 32,8% so với giống đối chứng NV 577, vượt xa chỉ tiêu đề ra là 10%).
    • Lợi nhuận thuần đạt 87.167.000 đồng/ha/vụ cùng tỷ suất lợi nhuận cao nhất là 0,47.
  3. Đánh giá được mức độ phát sinh của các đối tượng sâu bệnh hại chính (dòi đục lá, sâu xanh ăn lá, bọ trĩ, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai) trong điều kiện canh tác giàn leo phủ lưới.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị đưa giống dưa leo TT 742 vào cơ cấu sản xuất thử nghiệm trên diện rộng tại huyện Đức Trọng và các vùng phụ cận có điều kiện sinh thái tương đồng thuộc tỉnh Lâm Đồng.
  • Tiếp tục thực hiện các thí nghiệm khảo nghiệm giống TT 742 ở các mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là vụ Mưa và vụ Đông Xuân) để đánh giá đầy đủ tính ổn định về năng suất và khả năng chống chịu điều kiện bất lợi.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tập đoàn giống dưa leo F1 mới nhập nội của Công ty Trí Nông, đóng góp luận cứ khoa học để thay thế thế độc canh của giống dưa leo Nam Việt 577 tại địa bàn Đức Trọng, Lâm Đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành trong một vụ duy nhất (vụ Xuân Hè, từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2023) nên chưa đánh giá được phản ứng của các giống dưa leo trong điều kiện mùa mưa hoặc điều kiện nhiệt độ biến động mạnh giữa các mùa trong năm tại Lâm Đồng.
  • Phạm vi bố trí thí nghiệm giới hạn trên một loại đất (đất thịt pha sét tại xã Ninh Loan, Đức Trọng), chưa thực hiện khảo nghiệm đa điểm trên các tiểu vùng sinh thái khác của tỉnh.
  • Khóa luận chưa thực hiện các phân tích hóa sinh chi tiết trong phòng thí nghiệm đối với dịch quả (hàm lượng vitamin C, đường tổng số, acid hữu cơ, dư lượng nitrat).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo nghiệm đa điểm giống dưa leo TT 742 tại các huyện lân cận như Đơn Dương, Đức Trọng, TP. Đà Lạt trên các loại đất khác nhau.
  • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh riêng cho giống TT 742 (mật độ trồng, liều lượng và tỷ lệ phối trộn phân bón N-P-K, chế độ tưới nước nhỏ giọt kết hợp bón phân qua màng phủ nông nghiệp).
  • Đánh giá khả năng kháng bệnh nhân tạo đối với các bệnh hại nguy hiểm do nấm và virus gây ra.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Dành cho sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), quy trình theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu thành năng suất cây rau ăn quả họ Bầu bí theo quy chuẩn QCVN 01-87: 2012/BNNPTNT, cùng phương pháp phân tích phương sai trên phần mềm thống kê SAS.
  • Dành cho cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại Lâm Đồng: Cung cấp tài liệu định hướng cơ cấu bộ giống rau ăn quả thương phẩm có năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho địa phương.
  • Dành cho các đơn vị kinh doanh hạt giống và nông dân trồng dưa leo: Tham khảo dữ liệu thực tế về thời gian sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của các giống dưa leo F1 mới (TT 742, TT 801, TT 750) để lựa chọn giống gieo trồng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng những giống dưa leo F1 nào và giống nào được chọn làm đối chứng?
Nghiên cứu khảo nghiệm 6 giống dưa leo F1, trong đó giống Nam Việt 577 của Công ty TNHH Hạt giống Nam Việt được chọn làm đối chứng (ĐC) do đang chiếm 75% diện tích trồng tại địa phương. 5 giống khảo nghiệm mới gồm TT 742, TT 750, TT 751, TT 753 và TT 801 do Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Giống cây trồng Trí Nông nhập khẩu.

2. Quy mô và mật độ trồng trong thí nghiệm được bố trí như thế nào?
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 18 ô (6 nghiệm thức x 3 lần lặp lại). Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 20 m² (5 m x 4 m), trồng 4 hàng dưa leo với khoảng cách 1 m x 0,45 m (44 cây/ô), tương đương mật độ canh tác là 22.222 cây/ha. Tổng diện tích khu thí nghiệm là 500 m².

3. Giống dưa leo nào cho kết quả sinh trưởng và năng suất tốt nhất trong thí nghiệm?
Giống dưa leo TT 742 đạt kết quả tốt nhất trên tất cả các chỉ tiêu: tỷ lệ nảy mầm cao nhất (96,4%), chiều dài thân chính tại 52 NST đạt 261,2 cm, số cành cấp 1 đạt 11,5 cành/cây, số lá thân chính đạt 24,3 lá/cây, năng suất thực thu đạt 37,1 tấn/ha và năng suất thương phẩm đạt 31,6 tấn/ha (vượt 32,8% so với đối chứng NV 577).

4. Hiệu quả kinh tế của giống dưa leo triển vọng nhất đạt mức bao nhiêu?
Giống TT 742 mang lại lợi nhuận thuần đạt 87.167.000 đồng/ha/vụ và đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhất là 0,47, vượt trội so với các giống còn lại trong thí nghiệm.

5. Tại sao ngày bắt đầu thu hoạch thực tế trong thí nghiệm lại chậm hơn so với công bố của các công ty hạt giống?
Ngày bắt đầu thu hoạch thực tế của các giống dao động từ 44,7 đến 48,7 NSG (chậm hơn so với công bố từ 30 - 38 NSG của các công ty hạt giống). Nguyên nhân chính là do giai đoạn gieo hạt vào tháng 2/2023 tại Đức Trọng có nhiệt độ trung bình khá thấp (21,5°C), làm chậm tốc độ nảy mầm và kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng ban đầu của cây.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quốc Lý đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra thông qua việc đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục, năng suất và hiệu quả kinh tế của 6 giống dưa leo lai F1 tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống dưa leo TT 742 sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội về sức sinh trưởng thân lá, thời gian thu hoạch kéo dài, năng suất thương phẩm đạt 31,6 tấn/ha (cao hơn giống đối chứng Nam Việt 577 đến 32,8%) và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Đây là công trình thực nghiệm nông học có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác chuyển giao giống mới và phát triển sản xuất dưa leo bền vững tại Lâm Đồng.