Giới thiệu dự án

Cây dưa leo (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả thương phẩm quan trọng thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), đứng thứ 6 trong danh mục các loại rau quả được canh tác phổ biến toàn cầu với sản lượng đạt trên 78,17 triệu tấn (FAOSTAT). Về giá trị dinh dưỡng, trong 100 g quả tươi chứa 95% nước, 15 kcal, 0,8 g protein, 3 g glucid, 23 mg canxi, 1000 mcg sắt, 27 mg phospho, 5 mg vitamin C và 0,1 mg vitamin PP. Tại Đông Nam Bộ nói chung và huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận nói riêng, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng rất thích hợp cho canh tác dưa leo thương phẩm.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại xã Tân Hà (Đức Linh, Bình Thuận) cho thấy có tới 84% nông hộ độc canh giống đối chứng Hunter 1.0. Tình trạng đơn canh một giống lai qua nhiều năm dẫn đến nguy cơ suy giảm đa dạng di truyền, tăng áp lực tích tụ dịch hại đặc thù (bọ trĩ Thrips palmi, nấm Rhizoctonia solani, virus khảm CMV) và làm suy giảm hiệu quả kinh tế khi gặp thời tiết bất lợi trong vụ Hè Thu (lượng mưa trung bình 100 - 116,7 mm, nhiệt độ 27,4 - 29,3°C).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH KHẢO NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG                          |
|                                                                               |
|  [ 6 Giống F1 ] ----> [ Thiết kế RCBD 3 LLL ] ----> [ Xử lý Thống kê R/Excel]  |
|  - TN 12 (Trí Nông)   - Diện tích ô: 20,4 m2         - ANOVA / Duncan Test     |
|  - Hunter 1.0 (ĐC)    - Mật độ: 18.500 cây/ha        - Chỉ tiêu: Sinh trưởng,  |
|  - Galaxy 102         - Phân bón: 150N-77P-140K        sâu bệnh, năng suất,    |
|  - Lotus 289, VA 118, NV 789                           phẩm chất, hiệu quả KT  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá đặc tính sinh trưởng, thời gian sinh trưởng phát dục và khả năng thích ứng của 06 giống dưa leo lai $F_1$ trong điều kiện vụ Hè Thu tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
  2. Xác định mức độ nhiễm các đối tượng sâu bệnh hại chính (sâu xanh Diaphania indica, bọ trĩ Thrips palmi, bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani, bệnh khảm lá Cucumber mosaic virus).
  3. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, phẩm chất thương phẩm (kích thước, độ Brix, độ cứng) và lượng hóa hiệu quả kinh tế nhằm tuyển chọn giống triển vọng thay thế giống đại trà.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa bàn nghiên cứu: Xã Tân Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
  • Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 06/2022 đến tháng 09/2022 (vụ Hè Thu).
  • Điều kiện thổ nhưỡng: Đất thịt pha sét, pH $H_2O$ 7,3; pH KCl 5,9; mùn tổng số 2,2%; hàm lượng N, P, K dễ tiêu lần lượt là 0,93 mg/100g, 5,3 mg/100g và 74,8 mg/100g.
  • Giới hạn nghiên cứu: Khảo sát 06 giống dưa leo thương mại $F_1$, không phân tích sâu các chỉ tiêu hóa sinh phức tạp ngoài độ Brix và độ cứng cơ học.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Giống Hunter 1.0 (ĐC) Giống Lotus 289 Giống Galaxy 102 Giống TN 12 (Giải pháp mới)
Nguồn gốc East-West Seed Tân Lộc Phát Tân Lộc Phát Trí Nông
Ưu điểm Quả đẹp, xanh đậm, quen thuộc thị trường Sinh trưởng nhanh, tán rộng Cho thu hoạch sớm (31 NST) Nảy mầm mạnh (97,3%), sai cành, kháng bọ trĩ cao
Nhược điểm Nảy mầm muộn (5 NSG), ra hoa muộn (28 NST) Nhiễm bọ trĩ cao (47,6%), lở cổ rễ cao (22%) Thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất trung bình Cần chế độ bón đón lứa quả nghiêm ngặt
Thương phẩm Năng suất TP: 19,4 tấn/ha Năng suất TP: 17,2 tấn/ha Năng suất TP: 21,5 tấn/ha Năng suất TP: 23,7 tấn/ha

Phân tích yêu cầu canh tác theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Năng suất thương phẩm vượt đối chứng $\ge 15%$, tỷ lệ nảy mầm $> 90%$, tỷ lệ nhiễm bệnh khảm virus $< 15%$.
  • Should have (Nên có): Thời gian bắt đầu thu hoạch $\le 35$ NST, số cành cấp 1 đạt $\ge 9$ cành/cây, độ cứng thịt quả $\ge 40\text{ N}$.
  • Could have (Có thể có): Độ Brix $> 4,5%$, độ dày thịt quả $\ge 1,0\text{ cm}$, vỏ quả màu xanh sáng bóng không bị đắng đầu quả.
  • Won't have (Không ưu tiên đợt này): Khả năng chịu ngập úng dài ngày liên tục không qua xử lý lên luống.

Thiết kế hệ thống khảo nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa leo.

Công nghệ và công cụ thực nghiệm

  • Công cụ đo lường: Thước kẹp điện tử tử (Digital Caliper độ chính xác $\pm 0,01\text{ mm}$), máy đo độ cứng nông sản Lutron FR-5105, khúc xạ kế đo độ Brix quang học Atago (0 - 32%).
  • Hệ thống hóa chất bảo vệ & phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (15% OM), chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma spp. ($1 \times 10^8\text{ cfu/g}$) + Bacillus subtilis ($1 \times 10^9\text{ cfu/g}$), thuốc trừ nấm Ridomil Gold 68WP (Metalaxyl M 40 g/kg + Mancozeb 640 g/kg), Anvil 5SC (Hexaconazole 50 g/L).
  • Môi trường phân tích dữ liệu: Phần mềm R phiên bản 4.2.2 với gói thư viện agricolae cho phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng Duncan ($\alpha = 0,05$ và $\alpha = 0,01$).
# Script xử lý ANOVA và Duncan Test trong R
library(agricolae)

# Nạp dữ liệu năng suất thực thu (NSTT)
yield_data <- data.frame(
  Block = factor(rep(1:3, each = 6)),
  Treatment = factor(rep(c("NV_789", "Galaxy_102", "Lotus_289", "VA_118", "TN_12", "Hunter_1.0"), times = 3)),
  NSTT = c(23.4, 25.1, 20.8, 22.9, 27.2, 22.0, 
           22.8, 24.6, 21.2, 23.5, 26.8, 22.3, 
           23.1, 24.9, 20.5, 23.2, 27.0, 22.1)
)

# Phân tích mô hình ANOVA khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD)
model <- aov(NSTT ~ Block + Treatment, data = yield_data)
anova_result <- anova(model)
print(anova_result)

# Kiểm định so sánh bội Duncan
duncan_test <- duncan.test(model, "Treatment", alpha = 0.05, group = TRUE, console = TRUE)

Methodology

Quy trình khảo nghiệm bao gồm 5 giai đoạn được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt:

  1. Xử lý hạt & Vườn ươm: Ngâm ủ hạt theo tỷ lệ 2 sôi : 3 lạnh ($35 - 40^\circ\text{C}$) trong 60 phút, ủ ẩm 24 giờ. Gieo khay xốp chuyên dụng, xuất vườn sau $5 - 6$ ngày.
  2. Làm đất & Phủ bạt: Lên luống cao 25 cm, rãnh rộng 40 cm, phủ bạt nông nghiệp chuyên dụng mặt đen úp dưới, mặt bạc hướng lên trên. Đục lỗ đường kính 10 cm, so le với khoảng cách hàng $\times$ cây là $1,2\text{ m} \times 0,45\text{ m}$.
  3. Chế độ bón phân chuẩn hóa: Tổng lượng phân cho 1 ha gồm: $1.000\text{ kg}$ vôi $+ 975\text{ kg}$ hữu cơ vi sinh $+ 20\text{ kg}$ Trichoderma $+ 150\text{ kg}\text{ N} - 77\text{ kg}\text{ P}_2\text{O}_5 - 140\text{ kg}\text{ K}_2\text{O}$ (tương đương $260\text{ kg}$ Urê, $167\text{ kg}$ DAP, $230\text{ kg}$ KCl). Bón lót chiếm 100% hữu cơ, vi sinh, DAP và 10% K; bón thúc chia đều 3 đợt tại 14, 28 và 42 NSG.
  4. Giàn leo: Thiết lập giàn chữ A cao $2,0 - 2,5\text{ m}$ bằng cọc tre kết hợp căng lưới nilon mắt lưới $20\text{ cm}$.
  5. Thu thập dữ liệu: Theo dõi mẫu cố định 10 cây/ô theo sơ đồ zíc zắc loại trừ hàng biên; chu kỳ thu thập 7 ngày/lần.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình sinh trưởng từ gieo hạt đến kết thúc thu hoạch kéo dài 60 ngày với các mốc pha sinh học rõ ràng:

  • Pha 1 (0 - 10 NSG): Giai đoạn nảy mầm và hình thành cây con (2 lá mầm đến 4 lá thật).
  • Pha 2 (11 - 25 NST): Vươn lóng thân, phân cành cấp 1, leo giàn chữ A và hình thành nụ hoa cái.
  • Pha 3 (26 - 35 NST): Nở hoa tập trung, thụ phấn thụ tinh, bắt đầu thu hoạch lứa đầu tiên.
  • Pha 4 (36 - 57 NST): Thu hoạch rộ hàng ngày, tích lũy sinh khối quả và thoái hóa thân lá.
Tiến trình sinh học vụ Hè Thu (Đơn vị: Ngày sau trồng - NST):

Testing và validation

Số liệu thu thập được kiểm soát qua hệ số biến động thực nghiệm ($CV%$) nhằm đảm bảo độ tin cậy của mô hình toán sinh học:

$$\text{NSLT (tấn/ha)} = \frac{\text{KLTB (g/quả)} \times \text{Số quả/cây} \times \text{Mật độ (cây/ha)}}{1.000.000}$$

$$\text{NSTT (tấn/ha)} = \frac{\text{Sản lượng thu được trên ô (kg)}}{20,4\text{ m}^2} \times 10$$

Kết quả đạt được

1. Động thái tăng trưởng và thời gian phát dục

Giống Tỷ lệ nảy mầm (%) Ra hoa cái (NST) Bắt đầu thu hoạch (NST) Chiều dài thân 42 NST (cm) Số cành cấp 1 (cành/cây) Số lá thân chính (lá/cây)
NV 789 73,8 $24,3^b$ $33,3^b$ $177,2^a$ $8,7^b$ $27,0^{ab}$
Galaxy 102 86,7 $19,3^b$ $31,0^c$ $169,2^{bc}$ $8,6^b$ $26,5^{bc}$
Lotus 289 77,4 $25,0^b$ $34,0^{ab}$ $170,8^{abc}$ $8,9^b$ $27,0^{ab}$
VA 118 83,3 $25,3^b$ $34,3^{ab}$ $165,8^{bc}$ $9,0^b$ $26,2^c$
TN 12 97,3 $26,3^{ab}$ $34,3^{ab}$ $164,5^c$ $9,7^a$ $26,9^{bc}$
Hunter 1.0 (ĐC) 89,2 $28,0^a$ $35,7^a$ $171,6^{ab}$ $9,1^b$ $27,8^a$
F tính - $7,3^{**}$ $6,2^{**}$ $9,5^{**}$ $4,8^{*}$ $8,7^{**}$
CV (%) - 4,2 2,3 1,5 3,6 1,2

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái đi kèm khác nhau thể hiện sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,05$ () hoặc $p < 0,01$ (**).*

2. Tình hình phát sinh dịch hại trên đồng ruộng

Tỷ lệ dịch hại chính trên 6 giống dưa leo (%):
Bọ trĩ (Thrips palmi):
Lotus 289    [========================================] 47,6% (Nhiễm nặng nhất)
Galaxy 102   [===========================] 32,5%
VA 118       [=========================] 30,1%
Hunter 1.0   [=======================] 28,1%
NV 789       [======================] 27,4%
TN 12        [======================] 26,6% (Thấp nhất)

Bệnh chết rạp cây con (Rhizoctonia solani):
Lotus 289    [==================] 22,0% (Nhiễm nặng nhất)
Hunter 1.0   [=========] 11,4%
VA 118       [========] 10,6%
Galaxy 102   [=======] 9,8%
TN 12        [=======] 9,8% (Thấp nhất)
NV 789       [=======] 9,1%

3. Phẩm chất quả và hiệu quả kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Hunter 1.0 (Đối chứng) Galaxy 102 TN 12 (Tuyển chọn) Mức chênh lệch (TN 12 vs ĐC)
Chiều dài quả (cm) 18,2 16,8 16,4 Thon gọn, vừa chuẩn bao gói
Đường kính quả (cm) 3,8 3,6 4,1 Thịt quả dày chắc
Bề dày thịt quả (cm) 0,9 0,9 1,1 $+22,2%$
Độ cứng cơ học (N) 39,6 41,2 43,8 Chịu vận chuyển xa tốt
Độ Brix (%) 4,2 4,3 4,7 Vị đậm, giòn ngọt
Năng suất thực thu (tấn/ha) 22,1 24,9 27,0 $+22,2%$ ($p < 0,01$)
Năng suất thương phẩm (tấn/ha) 19,4 21,5 23,7 $+22,2%$
Tổng chi phí (VNĐ/ha) 82.500.000 82.500.000 82.500.000 Tương đương mức đầu tư
Tổng thu nhập (VNĐ/ha) 185.000.000 205.000.000 223.000.000 Tăng 38.000.000 VNĐ
Lợi nhuận thuần (VNĐ/ha) 102.500.000 122.500.000 140.500.000 Tăng 37,07%
Tỷ suất lợi nhuận (ROI) 1,24 1,48 1,70 Vượt trội

Đổi mới và đóng góp

  1. Chứng minh khả năng phá vỡ thế độc canh giống: Khóa luận đưa ra bằng chứng thực nghiệm đầy đủ chứng minh giống lai TN 12 vượt trội hoàn toàn so với giống đối chứng truyền thống Hunter 1.0 (vốn chiếm 84% thị phần tại địa bàn nghiên cứu).
  2. Năng suất và tỷ lệ quả loại 1 nâng cao: Giống TN 12 đạt năng suất thực thu $27,0\text{ tấn/ha}$ và năng suất thương phẩm $23,7\text{ tấn/ha}$ (vượt đối chứng $22,2%$), số cành cấp 1 đạt cực đại $9,7\text{ cành/cây}$, tạo tiền đề cho phân hóa mầm hoa dồi dào.
  3. Cải thiện tính trạng phẩm chất quả: Độ cứng thịt quả của TN 12 đạt $43,8\text{ N}$ (cao hơn Hunter 1.0 đạt $39,6\text{ N}$), bề dày thịt quả đạt $1,1\text{ cm}$, độ Brix đạt $4,7%$. Đây là các chỉ số cơ lý hóa then chốt giúp kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch thêm $2 - 3$ ngày mà không bị nhăn vỏ hay mềm ruột.
  4. Kháng chịu dịch hại tối ưu: Tỷ lệ nhiễm bọ trĩ ở TN 12 ở mức thấp nhất trong 6 giống thử nghiệm ($26,6%$, so với Lotus 289 là $47,6%$), tỷ lệ chết rạp cây con chỉ $9,8%$ (so với Lotus 289 là $22,0%$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hướng dẫn quy trình canh tác khuyến nghị cho giống TN 12

[BƯỚC 1: Xử lý giống]
  - Ngâm nước ấm 54°C (2 sôi 3 lạnh) trong 60 phút
  - Ủ khăn ẩm 24h đến khi nứt nanh
  - Gieo khay xốp (giá thể xơ dừa + trấu hun + Trichoderma)

[BƯỚC 2: Chuẩn bị ruộng]
  - Cày bừa, phơi ải 7-10 ngày, bón 1.000 kg vôi bột/ha
  - Lên luống cao 25cm, mặt luống rộng 60cm, tâm cách tâm 1,2m
  - Bón lót phân vi sinh Sông Gianh (975 kg) + DAP (167 kg) + Kali (23 kg)
  - Phủ bạt nông nghiệp 2 mặt (bạc/đen), đục lỗ cách nhau 45cm

[BƯỚC 3: Chăm sóc & Bón phân thúc]
  - Cắm giàn chữ A cao 2,2m tại 15 NSG, phủ lưới nilon mắt 20cm
  - Đợt 1 (14 NSG): 50 kg Urê + 35 kg KCl/ha (hòa nước tưới lỗ)
  - Đợt 2 (28 NSG): 100 kg Urê + 80 kg KCl/ha
  - Đợt 3 (42 NSG): 110 kg Urê + 92 kg KCl/ha
  - Tưới nước 2 lần/ngày (8h00 và 16h00), duy trì ẩm độ đất 85-90%

[BƯỚC 4: Phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM]
  - Bọ trĩ/sâu xanh: Luân phiên Abamectin 18 g/L + Chlorantraniliprole 45 g/L
  - Lở cổ rễ/giả sương mai: Phun ngừa Ridomil Gold 68WP (20g/bình 16L) định kỳ 7 ngày/lần

Phân tích hiệu quả kinh tế mở rộng (Quy mô 1 ha)

  • Vốn đầu tư ban đầu: 82.500.000 VNĐ (Bao gồm giống, bạt phủ, lưới giàn, phân bón, thuốc BVTV, công lao động).
  • Doanh thu dự kiến: 223.000.000 VNĐ (Với giá bán bình quân quả loại 1 là 10.000 VNĐ/kg và loại 2 là 6.000 VNĐ/kg).
  • Lợi nhuận ròng: 140.500.000 VNĐ/ha/vụ (Chu kỳ 60 ngày).
  • Thời gian hoàn vốn: Thu hồi toàn bộ chi phí và tạo lợi nhuận ngay trong chu kỳ 2 tháng của vụ canh tác.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Nghiên cứu mới chỉ đánh giá trong phạm vi 01 vụ Hè Thu trên nền đất thịt pha sét tại huyện Đức Linh; chưa đối chiếu với vụ Đông Xuân hoặc các tiểu vùng sinh thái khác của tỉnh Bình Thuận.
  • Chưa áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động (Fertigation) để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nước và phân bón.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai mô hình trình diễn diện rộng ($5 - 10\text{ ha}$) giống dưa leo TN 12 tại các huyện nông nghiệp lân cận như Tánh Linh, Hàm Tân.
  • Thử nghiệm tích hợp quy trình canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP kết hợp màng phủ hữu cơ tự hủy sinh học.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kháng sinh học đối với virus CMV và nấm Pseudoperonospora cubensis trên dòng lai TN 12.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Nông học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố RCBD, kỹ thuật lấy chỉ tiêu nông học và phương pháp phân tích phương sai ANOVA bằng ngôn ngữ R.
  • Kỹ sư nông nghiệp & Khuyến nông viên: Khung quy trình canh tác dưa leo thương phẩm vụ Hè Thu hoàn chỉnh, có định lượng dinh dưỡng và IPM cụ thể.
  • Nông dân & Hợp tác xã: Lựa chọn giống dưa leo F1 (TN 12) có năng suất cao hơn $22,2%$ và lợi nhuận ròng tăng $37,07%$ so với thói quen gieo trồng cũ.
  • Doanh nghiệp giống cây trồng: Cung cấp dữ liệu khảo nghiệm độc lập, khách quan phục vụ việc mở rộng thị phần tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đưa giống TN 12 vào sản xuất đại trà là gì?

Cần tuân thủ mật độ trồng $18.500\text{ cây/ha}$ ($1,2\text{ m} \times 0,45\text{ m}$), làm giàn chữ A vững chắc cao $\ge 2\text{ m}$ kết hợp phủ bạt nông nghiệp. Đất cần có pH từ 6,0 - 7,5 và chế độ bón thúc phải bón cân đối Kali ở giai đoạn sau 28 NSG để đảm bảo độ giòn, độ cứng quả.

2. Giống TN 12 có khả năng chống chịu bệnh giả sương mai và bọ trĩ ra sao?

TN 12 có khả năng chịu bọ trĩ tốt nhất trong tập đoàn thí nghiệm với tỷ lệ hại $26,6%$, đồng thời tỷ lệ nhiễm bệnh khảm virus ở mức kiểm soát được ($11,4%$). Tuy nhiên, trong mùa mưa Hè Thu, vẫn cần phun phòng trừ định kỳ bằng các hoạt chất sinh học luân phiên.

3. Có thể thay thế giàn tre truyền thống bằng hệ thống dây treo nhà màng không?

Hoàn toàn được. Giống TN 12 có chiều dài thân chính trung bình $164,5\text{ cm}$ và phân cành mạnh ($9,7\text{ cành}$), rất thích hợp cho kỹ thuật tỉa nhánh đơn hoặc nhánh đôi treo dây trong điều kiện nhà màng nông nghiệp công nghệ cao.

4. Thời gian bảo quản sau thu hoạch của TN 12 kéo dài bao lâu?

Nhờ độ cứng thịt quả đạt $43,8\text{ N}$ và bề dày thịt quả $1,1\text{ cm}$, quả dưa leo TN 12 có thể bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng từ $5 - 7$ ngày mà vẫn giữ được độ bóng, không bị thối nhũn đầu quả, đáp ứng tốt yêu cầu vận chuyển phân phối đường dài.

5. Chi phí đầu tư 1 ha dưa leo TN 12 bao nhiêu và sau bao lâu thu hồi vốn?

Tổng chi phí sản xuất cho 1 ha là khoảng 82,5 triệu đồng. Sau $34 - 35$ ngày sau trồng cây bắt đầu cho thu hoạch và kéo dài liên tục đến khoảng 56 NST. Nhà vườn thu hồi toàn bộ vốn và đạt lợi nhuận thuần khoảng 140,5 triệu đồng chỉ sau 2 tháng canh tác.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thu Nga đã giải quyết xuất sắc bài toán thực tiễn về đa dạng hóa bộ giống rau ăn quả tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Thông qua thiết kế thực nghiệm chuẩn mực và phương pháp xử lý số liệu xác thực, nghiên cứu đã xác định TN 12 là giống dưa leo lai $F_1$ có triển vọng vượt trội nhất với tỷ lệ nảy mầm đạt $97,3%$, số cành cấp 1 đạt $9,7\text{ cành/cây}$, năng suất thương phẩm đạt $23,7\text{ tấn/ha}$ (vượt $22,2%$ so với đối chứng Hunter 1.0) và tỷ suất lợi nhuận đạt $1,70$. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để các cơ quan khuyến nông và bà con nông dân đưa giống TN 12 vào cơ cấu luân canh cây trồng vụ Hè Thu nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác.