Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây dưa leo (Cucumis sativus L.) là một trong những loại rau ăn quả quan trọng thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae), có giá trị dinh dưỡng cao và chiếm vị trí thiết yếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày. Theo các phân tích dinh dưỡng được trích dẫn trong công trình, trong 100 g dưa leo chứa 95% nước, 15 kcal, 0,8 g đạm, 3 g glucid, 23 mg canxi, 1.000 mcg sắt, 27 mg phospho, 5 mg vitamin C và 0,1 mg vitamin PP. Trước yêu cầu ngày càng cao của sản xuất nông nghiệp về các giống cây trồng có khả năng sinh trưởng khỏe, chống chịu sâu bệnh tốt và đem lại hiệu quả kinh tế cao, việc tuyển chọn giống phù hợp cho từng vùng sinh thái là yêu cầu cấp thiết.
Huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận sở hữu điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi cho canh tác rau màu nói chung và dưa leo nói riêng. Tuy nhiên, kết quả điều tra sơ bộ của tác giả đối với 15 hộ nông dân chuyên canh dưa leo tại xã Tân Hà cho thấy có tới 84% diện tích đang sử dụng thuần nhất một giống dưa leo thương mại là Hunter 1.0. Tình trạng độc canh một giống trên diện rộng tiềm ẩn nguy cơ suy giảm tính bền vững của hệ thống canh tác, dễ phát sinh dịch bệnh bùng phát và giảm hiệu quả kinh tế khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi. Từ thực tiễn đó, đề tài "Khảo sát sinh trưởng, phát triển và năng suất của sáu giống dưa leo (Cucumis sativus L.) trong vụ Hè Thu tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tuyển chọn được giống dưa leo có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh, tỉ lệ nhiễm sâu bệnh hại thấp, năng suất cao hơn giống đối chứng, đạt hiệu quả kinh tế cao và thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 2 nội dung:
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp khoa học để theo dõi, ghi nhận các chỉ tiêu về sinh trưởng (chiều cao thân, số cành cấp 1, số lá), phát triển (thời gian ra nụ, ra hoa cái, đậu quả, bắt đầu và kết thúc thu hoạch), tình hình sâu bệnh hại chính, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 6 giống dưa leo tham gia khảo nghiệm.
- Sơ bộ lượng toán và đánh giá hiệu quả kinh tế khi đưa 6 giống dưa leo vào canh tác trong vụ Hè Thu tại địa bàn nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 6 giống dưa leo lai F1 gồm NV 789, Galaxy 102, Lotus 289, VA 118, TN 12 và giống đối chứng Hunter 1.0.
- Địa bàn và loại đất: Thực hiện trên nền đất thịt pha sét tại xã Tân Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 06/2022 đến tháng 09/2022 (vụ Hè Thu).
- Giới hạn: Đề tài tập trung đánh giá sinh trưởng, sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế; không thực hiện phân tích các chỉ tiêu sinh hóa chuyên sâu về phẩm chất quả trong phòng thí nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết sinh học thực vật và nông học của cây dưa leo, lý thuyết về ưu thế lai ở thế hệ F1, tiêu chuẩn đánh giá giống cây trồng mới theo quy định ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài vận dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống dưa leo.
- Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về phân loại chất lượng thương phẩm quả dưa leo (dưa loại 1 và loại 2).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Bố trí thí nghiệm: Sử dụng phương pháp thí nghiệm đơn yếu tố theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 6 nghiệm thức (tương ứng 6 giống dưa leo) và 3 lần lặp lại (tổng cộng 18 ô thí nghiệm).
- Quy mô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô cơ sở là 5,1 m x 4,0 m = 20,4 m². Khoảng cách trồng bố trí 1,2 m x 0,45 m, mật độ đạt 18.518 cây/ha (44 cây/ô, bố trí 4 hàng/ô, mỗi hàng 11 cây). Khoảng cách giữa các ô là 0,4 m; khoảng cách giữa các khối lặp lại là 0,8 m. Tổng diện tích khu thí nghiệm bao gồm cả rãnh và hàng bảo vệ là 732,8 m² (22,9 m x 32,0 m).
Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
- Dữ liệu khí tượng: Ghi nhận từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn từ tháng 06/2022 đến tháng 09/2022.
- Dữ liệu thổ nhưỡng: Mẫu đất tầng canh tác (0 - 30 cm) được lấy tại ruộng thí nghiệm và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học tại Bộ môn Thủy Nông, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục và năng suất: Thu thập trực tiếp trên 10 cây cố định theo đường zíc-zắc trên mỗi ô thí nghiệm (loại trừ hàng biên). Định kỳ 7 ngày đo đếm một lần bắt đầu từ 7 ngày sau trồng (NST) đối với chiều dài thân chính và số lá; từ 21 NST đối với số cành cấp 1.
- Chỉ tiêu sâu bệnh: Theo dõi định kỳ tỷ lệ hại của sâu xanh ăn lá (Diaphania indica), bọ trĩ (Thrips palmi), bệnh chết rạp cây con (Rhizoctonia solani) và bệnh khảm lá (Cucumber mosaic virus).
- Chỉ tiêu cơ lý quả: Đo đếm trên 5 quả thu hoạch lứa thứ 2 trên mỗi ô thí nghiệm bằng thước kẹp điện tử, độ Brix kế cầm tay và máy đo độ cứng Lutron FR-5105.
- Phân tích thống kê: Toàn bộ số liệu thô được tổng hợp trên Microsoft Excel và xử lý phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định phân hạng Duncan/LSD bằng phần mềm thống kê R để đánh giá mức độ sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% (α = 0,05) và 99% (α = 0,01).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu về cây dưa leo trong và ngoài nước:
- Phân loại học và nguồn gốc: Cây dưa leo thuộc chi Cucumis, họ Cucurbitaceae, có trung tâm khởi nguyên từ vùng Nam Á với lịch sử canh tác khoảng 3.000 năm, hiện đứng thứ 6 trong nhóm rau trồng phổ biến toàn cầu.
- Đặc tính thực vật học: Hệ rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất mặt 0 - 30 cm, rễ cọc có thể ăn sâu 1 m nhưng chịu úng và chịu hạn kém; thân thảo leo bám nhờ tua cuốn; lá đơn mọc cách; hoa đơn tính đồng chu thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng; quả mọng phát triển nhanh.
- Yêu cầu sinh thái: Nhiệt độ thích ứng sinh trưởng từ 18 - 32°C, độ ẩm đất 85 - 95%, độ ẩm không khí 90 - 95%, đất thịt nhẹ hoặc cát pha có pH từ 5,5 - 6,5 (hoặc 6,5 - 7,5 tùy điều kiện), nhu cầu hấp thu dinh dưỡng khoáng ưu tiên kali, đạm rồi đến lân.
- Thành phần sâu bệnh hại: Nêu rõ sinh học và triệu chứng gây hại của sâu xanh ăn lá (Diaphania indica), bọ trĩ (Thrips palmi), ruồi đục lá (Liriomyza trifolii), rệp muội (Aphis gossypii), bệnh chết cây con (Rhizoctonia solani), bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis), bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoracearum) và bệnh khảm virus (CMV).
- Tình hình nghiên cứu: Tổng quan kết quả khảo nghiệm giống dưa leo quốc tế (FAOSTAT, Soleimani tại Iran, Rodillas tại Philippines, Resend và Flori tại Brazil) và trong nước (nghiên cứu chọn tạo của Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm, Viện Cây ăn quả miền Nam; các công trình so sánh giống của Lê Nguyên Khôi, Võ Thị Kim Hương, Trần Thị Mỹ Linh, Hoàng Thị Tâm, Đỗ Thị Quý tại Thành phố Hồ Chí Minh, Gia Lai, Long An, Tây Ninh...).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết điều kiện thực nghiệm, vật liệu và quy trình canh tác áp dụng:
- Điều kiện thời tiết: Nhiệt độ trung bình trong 4 tháng thực nghiệm dao động từ 27,4°C đến 29,3°C (cao nhất tháng 6 đạt 29,3°C, thấp nhất tháng 9 đạt 27,4°C). Lượng mưa trung bình tháng đạt 100,0 - 116,7 mm (cao nhất tháng 8 đạt 116,7 mm, thấp nhất tháng 7 đạt 100,0 mm).
- Đặc tính lý hóa đất: Đất thí nghiệm có thành phần cơ giới là đất thịt pha sét (cát 39,8%, thịt 37,9%, sét 22,8%), pH(H2O) đạt 7,3; pH(KCl) đạt 5,9; hàm lượng mùn 2,2%. Đạm tổng số đạt 0,2%, lân tổng số 0,26%, kali tổng số 0,11%; đạm dễ tiêu đạt 0,93 mg/100g, lân dễ tiêu 5,3 mg/100g, kali dễ tiêu 74,8 mg/100g.
- Nguồn gốc 6 giống khảo nghiệm:
- NV 789: Công ty TNHH Hạt giống Nam Việt.
- Galaxy 102: Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát.
- Lotus 289: Công ty TNHH Hạt giống Tân Lộc Phát.
- VA 118: Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Việt Á.
- TN 12: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Giống cây trồng Trí Nông.
- Hunter 1.0 (Đối chứng): Công ty TNHH East-West Seed (Hai Mũi Tên Đỏ).
- Quy trình phân bón cho 1 ha: 1.000 kg vôi nông nghiệp, 975 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, 20 kg phân vi sinh Trichoderma Điền Trang; lượng phân khoáng nguyên chất là 150 kg N - 77 kg P₂O₅ - 140 kg K₂O (tương ứng 260 kg Urea, 167 kg DAP, 230 kg KCl). Bón lót toàn bộ vôi, phân hữu cơ vi sinh, Trichoderma, 11 kg DAP và 3 kg KCl; bón thúc chia làm 3 lần vào các thời điểm 14, 28 và 42 ngày sau gieo (NSG).
- Biện pháp canh tác: Đất lên luống cao 25 cm, mặt luống rộng 0,6 m; phủ bạt nylon chuyên dụng mặt đen úp xuống, mặt bạc hướng lên; đục lỗ đường kính 10 cm cách nhau 45 cm; làm giàn lưới chữ A cao 2,0 - 2,5 m từ 15 NSG; tưới nước 2 lần/ngày (30 phút/lần).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê và thảo luận chi tiết:
- Thời gian sinh trưởng và phát dục: Thời gian nảy mầm của các giống dao động từ 2 - 5 NSG, tỷ lệ nảy mầm đạt 73,8% - 97,3% (TN 12 đạt cao nhất 97,3%, NV 789 thấp nhất 73,8%). Thời gian ra lá thật từ 7 - 10 NSG. Giống Galaxy 102 xuất hiện hoa cái sớm nhất (19,3 NST), ra quả sớm nhất (24,7 NST) và bắt đầu thu hoạch sớm nhất (31,0 NST). Giống đối chứng Hunter 1.0 có thời gian phát dục muộn nhất (ra hoa cái 28,0 NST, bắt đầu thu hoạch 35,7 NST và kết thúc thu hoạch muộn nhất 57,3 NST). Thời gian thu hoạch kéo dài nhất ở giống Galaxy 102 (25,0 ngày), tiếp theo là TN 12 (21,4 ngày) và Hunter 1.0 (21,6 ngày).
- Động thái tăng trưởng thân, lá, cành:
- Chiều dài thân chính ở thời điểm kết thúc sinh trưởng mạnh (42 NST) biến động từ 164,5 cm đến 177,2 cm; trong đó giống NV 789 đạt dài nhất (177,2 cm), giống Hunter 1.0 đạt 171,6 cm, thấp nhất là TN 12 (164,5 cm).
- Khả năng phân cành cấp 1 ở 42 NST dao động từ 8,6 - 9,7 cành/cây; giống TN 12 có số cành cấp 1 cao nhất (9,7 cành), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các giống còn lại; thấp nhất là Galaxy 102 (8,6 cành).
- Số lá trên thân chính ở 42 NST đạt từ 26,2 đến 27,8 lá/cây; giống đối chứng Hunter 1.0 có số lá nhiều nhất (27,8 lá), thấp nhất là VA 118 (26,2 lá), giống TN 12 đạt 26,9 lá.
- Tình hình nhiễm sâu bệnh:
- Sâu xanh ăn lá: Tỷ lệ hại từ 16,4% đến 23,3%, sai khác giữa các giống không có ý nghĩa thống kê (Galaxy 102 thấp nhất 16,4%, TN 12 là 23,3%).
- Bọ trĩ: Tỷ lệ hại từ 26,6% đến 47,6%, sai khác có ý nghĩa thống kê; trong đó giống TN 12 có tỷ lệ nhiễm thấp nhất (26,6%), giống Lotus 289 bị hại nặng nhất (47,6%).
- Bệnh chết rạp cây con: Tỷ lệ bệnh từ 9,8% đến 22,0%; giống TN 12 và Galaxy 102 có tỷ lệ thấp nhất (9,8%), giống Lotus 289 cao nhất (22,0%).
- Bệnh khảm lá virus: Tỷ lệ nhiễm từ 6,8% đến 11,4%, sai khác không có ý nghĩa thống kê (Lotus 289 thấp nhất 6,8%, VA 118 và TN 12 là 11,4%).
- Các yếu tố cấu thành năng suất và phẩm chất quả: Giống TN 12 có kích thước quả cân đối với chiều dài 16,4 cm, đường kính quả 4,1 cm, bề dày thịt quả 1,1 cm, độ Brix đạt 4,7% và độ cứng thịt quả đạt 43,8 N.
- Năng suất và hiệu quả kinh tế: Giống TN 12 đạt năng suất thực thu 27,0 tấn/ha và năng suất thương phẩm 23,7 tấn/ha (vượt 22,2% so với giống đối chứng Hunter 1.0), mang lại lợi nhuận cao nhất đạt 140.500.000 đồng/ha/vụ và tỷ suất lợi nhuận đạt mức 1,7.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã thu thập đầy đủ hệ thống dữ liệu thực nghiệm về 6 giống dưa leo tại huyện Đức Linh trong vụ Hè Thu 2022. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông học và kinh tế chủ yếu được trình bày dưới đây:
| Giống dưa leo |
Tỷ lệ nảy mầm (%) |
Ngày ra hoa cái (NST) |
Ngày bắt đầu thu hoạch (NST) |
Chiều dài thân 42 NST (cm) |
Số cành cấp 1 42 NST (cành) |
Tỷ lệ bọ trĩ (%) |
Tỷ lệ chết rạp (%) |
Năng suất thực thu (tấn/ha) |
Năng suất thương phẩm (tấn/ha) |
Tỷ suất lợi nhuận |
| NV 789 |
73,8 |
24,3 |
33,3 |
177,2 |
8,7 |
27,4 |
9,1 |
- |
- |
- |
| Galaxy 102 |
86,7 |
19,3 |
31,0 |
169,2 |
8,6 |
32,5 |
9,8 |
- |
- |
- |
| Lotus 289 |
77,4 |
25,0 |
34,0 |
170,8 |
8,9 |
47,6 |
22,0 |
- |
- |
- |
| VA 118 |
83,3 |
25,3 |
34,3 |
165,8 |
9,0 |
30,1 |
10,6 |
- |
- |
- |
| TN 12 |
97,3 |
26,3 |
34,3 |
164,5 |
9,7 |
26,6 |
9,8 |
27,0 |
23,7 |
1,7 |
| Hunter 1.0 (ĐC) |
89,2 |
28,0 |
35,7 |
171,6 |
9,1 |
28,1 |
11,4 |
- |
- |
- |
(Ghi chú: "-" biểu thị các chỉ tiêu năng suất và kinh tế chi tiết của các nghiệm thức khác nằm tại các bảng phụ lục/bảng chuyên biệt trong toàn văn khóa luận; các số liệu tổng hợp của giống triển vọng TN 12 và giống đối chứng đã được đối chiếu đầy đủ).
Kết quả chính và đóng góp khoa học - thực tiễn của đề tài:
- Đã xác định được giống dưa leo F1 TN 12 là giống có triển vọng nhất cho vùng đất thịt pha sét tại huyện Đức Linh trong vụ Hè Thu:
- Tỷ lệ nảy mầm cao nhất (97,3%), sức sống cây con khỏe.
- Khả năng phân cành cấp 1 vượt trội (9,7 cành ở 42 NST), tạo tiền đề phân hóa mầm hoa và tăng số quả/cây.
- Tỷ lệ hại do bọ trĩ thấp nhất (26,6%) và tỷ lệ bệnh chết rạp cây con ở mức thấp (9,8%).
- Năng suất thương phẩm đạt 23,7 tấn/ha, vượt 22,2% so với giống đối chứng Hunter 1.0 đang được trồng đại trà.
- Hiệu quả kinh tế cao nhất, mang lại lợi nhuận 140.500.000 đồng/ha/vụ với tỷ suất lợi nhuận đạt 1,7.
- Đã kiểm chứng đặc tính của giống Galaxy 102 là giống chín sớm, có thời gian phát dục ngắn nhất (ra hoa cái 19,3 NST, bắt đầu thu hoạch 31,0 NST) và thời gian cho thu hoạch dài nhất (25 ngày), thích hợp cho các công thức luân canh cần giải phóng đất sớm.
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Khuyến nghị đưa giống dưa leo TN 12 vào cơ cấu giống gieo trồng trong vụ Hè Thu tại huyện Đức Linh nhằm thay thế dần thế độc canh của giống Hunter 1.0, giúp nâng cao thu nhập cho nông dân.
- Tiếp tục duy trì quy trình kỹ thuật làm giàn lưới chữ A, sử dụng màng phủ nông nghiệp và bón phân cân đối kết hợp vi sinh Trichoderma để hạn chế tối đa nấm bệnh trong đất vào mùa mưa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu (theo phạm vi và giới hạn tác giả công bố):
- Nghiên cứu chỉ mới được thực hiện trong 1 vụ duy nhất (vụ Hè Thu từ tháng 6 đến tháng 9/2022), chưa đánh giá được đầy đủ tính ổn định của các giống qua các điều kiện thời tiết khác nhau trong năm như vụ Đông Xuân hay Xuân Hè.
- Địa bàn khảo nghiệm giới hạn tại một điểm thực nghiệm trên nền đất thịt pha sét tại xã Tân Hà, huyện Đức Linh; chưa mở rộng trên các chân đất cát pha hoặc đất xám bạc màu phổ biến khác của tỉnh Bình Thuận.
- Đề tài chỉ đánh giá các chỉ tiêu hình thái và cơ lý quả (độ Brix, độ cứng, chiều dài, đường kính), chưa thực hiện phân tích các chỉ tiêu hóa sinh chi tiết về hàm lượng vitamin C, đường khử, axit hữu cơ cũng như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sau thu hoạch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục bố trí khảo nghiệm các giống dưa leo có triển vọng (đặc biệt là giống TN 12 và Galaxy 102) trong các vụ mùa khác (vụ Đông Xuân, Xuân Hè) để đánh giá tính thích nghi và độ ổn định năng suất qua các mùa vụ.
- Mở rộng khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và khu vực lân cận.
- Thực hiện các mô hình trình diễn quy mô lớn tại nông hộ kết hợp phân tích sâu về phẩm chất dinh dưỡng và khả năng bảo quản sau thu hoạch trước khi công nhận phổ biến ra diện rộng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên và nhà nghiên cứu ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), phương pháp thu thập và xử lý các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục theo QCVN 01-87:2012/BNNPTNT, cùng kỹ năng phân tích thống kê ANOVA bằng phần mềm R.
- Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để định hướng cơ cấu giống dưa leo cho vụ Hè Thu tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, góp phần đa dạng hóa bộ giống và giảm thiểu rủi ro độc canh.
- Nông dân và các hợp tác xã sản xuất rau màu: Tham khảo trực tiếp quy trình kỹ thuật canh tác dưa leo sử dụng màng phủ nông nghiệp, giàn lưới chữ A, định mức phân bón cân đối N-P-K kết hợp hữu cơ vi sinh và chế phẩm sinh học Trichoderma.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong 6 giống dưa leo khảo nghiệm, giống nào cho hiệu quả kinh tế và năng suất cao nhất?
Giống TN 12 (Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Giống cây trồng Trí Nông) cho kết quả vượt trội nhất với năng suất thực thu đạt 27,0 tấn/ha, năng suất thương phẩm đạt 23,7 tấn/ha (vượt 22,2% so với giống đối chứng Hunter 1.0), lợi nhuận đạt 140.500.000 đồng/ha/vụ và tỷ suất lợi nhuận cao nhất đạt 1,7.
2. Giống dưa leo nào có thời gian sinh trưởng phát dục sớm nhất và thời gian thu hoạch dài nhất?
Giống Galaxy 102 là giống chín sớm nhất, xuất hiện hoa cái ở 19,3 NST, bắt đầu thu hoạch ở 31,0 NST và có thời gian thu hoạch kéo dài nhất trong các giống khảo nghiệm (đạt 25,0 ngày).
3. Tình hình gây hại của bọ trĩ và bệnh chết rạp cây con trên các giống khảo nghiệm ra sao?
Tỷ lệ hại do bọ trĩ dao động từ 26,6% đến 47,6%, trong đó giống TN 12 bị hại thấp nhất (26,6%) và giống Lotus 289 bị hại nặng nhất (47,6%). Đối với bệnh chết rạp cây con, tỷ lệ bệnh dao động từ 9,8% đến 22,0%, trong đó giống TN 12 và Galaxy 102 có tỷ lệ bệnh thấp nhất (9,8%), còn giống Lotus 289 có tỷ lệ bệnh cao nhất (22,0%).
4. Mật độ trồng và công thức bón phân khoáng nguyên chất được áp dụng trong thí nghiệm là bao nhiêu?
Mật độ trồng là 18.518 cây/ha (khoảng cách 1,2 m x 0,45 m). Công thức bón phân khoáng tính cho 1 ha là 150 kg N - 77 kg P₂O₅ - 140 kg K₂O (tương đương 260 kg Urea, 167 kg DAP và 230 kg KCl), kết hợp với 1.000 kg vôi, 975 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh và 20 kg Trichoderma Điền Trang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Nga đã hoàn thành việc khảo nghiệm, so sánh sinh trưởng, sâu bệnh và năng suất của 6 giống dưa leo lai F1 trong vụ Hè Thu 2022 tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo đúng quy chuẩn thực nghiệm nông học. Kết quả nghiên cứu khẳng định giống dưa leo TN 12 có triển vọng cao nhất nhờ khả năng sinh trưởng khỏe, mức độ nhiễm bọ trĩ và bệnh chết rạp cây con thấp, năng suất thương phẩm đạt 23,7 tấn/ha (vượt 22,2% so với giống đối chứng Hunter 1.0) và đạt tỷ suất lợi nhuận 1,7. Đây là nguồn dẫn liệu khoa học thực chứng đáng tin cậy phục vụ công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đa dạng hóa cơ cấu giống rau ăn quả tại địa phương.