Nghiên cứu nồng độ GLP-1 và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 lần đầu chẩn đoán

Luận án tiến sĩ khảo sát nồng độ GLP-1 và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu y học.

Trường đại học

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. VAI TRÒ CỦA KẼM, VITAMIN A ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

1.1.1. Kẽm và vai trò sinh học của kẽm đối với sức khỏe

1.1.2. Vitamin A và vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe

1.2. TÌNH HÌNH DINH DƯỠNG VÀ THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG

1.2.1. Tình hình suy dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam

1.2.2. Thực trạng thiếu kẽm trên thế giới và Việt Nam

1.2.3. Thực trạng thiếu vitamin A trên thế giới và Việt Nam

1.2.4. Thực trạng thiếu máu trên thế giới và Việt Nam

1.3. NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VỀ BỔ SUNG VITAMIN A, KẼM ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ VI CHẤT DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM

1.3.1. Nghiên cứu can thiệp về hiệu quả của bổ sung kẽm và vitamin A đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng

1.3.2. Nghiên cứu can thiệp về hiệu quả của bổ sung vitamin A/kẽm/vi chất dinh dưỡng đối với tình trạng dinh dưỡng

1.4. CAN THIỆP SỬ DỤNG HẠT NÊM BỔ SUNG VI CHẤT TRONG CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG

1.4.1. Lý do chọn sản phẩm nghiên cứu hạt nêm và dầu ăn bổ sung vi chất

1.4.2. Lý do chọn huyện Thanh Liêm là địa điểm nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Chọn mẫu và phân nhóm nghiên cứu

2.2.3. Sản phẩm nghiên cứu can thiệp

2.2.4. Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu

2.2.5. Một số tiêu chuẩn xác định, đánh giá dùng trong nghiên cứu

2.2.6. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu

2.2.7. Phân tích và xử lý số liệu

2.2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.2.9. Các biện pháp khống chế sai số

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA QUẦN THỂ ĐIỀU TRA SÀNG LỌC VÀ ĐIỀU TRA BAN ĐẦU

3.1.1. Thông tin chung về trẻ mầm non tại 9 xã của huyện Thanh Liêm

3.1.2. Mô tả thực trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi trường mầm non, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

3.1.3. Thực trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi ở huyện Thanh Liêm

3.2. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT

3.2.1. Đặc điểm của đối tượng được lựa chọn vào can thiệp

3.2.2. Hiệu quả sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “Hạt nêm bổ sung kẽm” đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của trẻ mầm non nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi

3.2.3. Sự thay đổi chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi nguy cơ SDD và SDD thấp còi sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “hạt nêm bổ sung kẽm”

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA QUẦN THỂ ĐIỀU TRA SÀNG LỌC VÀ ĐIỀU TRA BAN ĐẦU

4.1.1. Đối tượng điều tra sàng lọc và tham gia nghiên cứu can thiệp

4.1.2. Mô tả thực trạng dinh dưỡng trẻ 36 – 59 tháng tuổi và tình trạng vi chất dinh dưỡng ở trẻ nguy cơ suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

4.2. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT

4.2.1. Hiệu quả sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “hạt nêm bổ sung kẽm” đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của trẻ mầm non SDD và nguy cơ SDD thấp còi

4.2.2. Sự thay đổi chỉ số nhân trắc ở trẻ 36-59 tháng tuổi SDD và nguy cơ SDD thấp còi sau 6 tháng can thiệp sử dụng “Hạt nêm và dầu ăn bổ sung vitamin A” và “Hạt nêm bổ sung kẽm”

4.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Phụ lục 2: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN

Phụ lục 3: SỔ THEO DÕI SỬ DỤNG SẢN PHẨM VÀ BỆNH TẬT

Phụ lục 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

Phụ lục 5: PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM

Phụ lục 6: PHÂN BỐ TỔNG SỐ TRẺ THAM GIA SỬ DỤNG THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về GLP 1 và đái tháo đường týp 2

GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) là một hormone quan trọng trong điều hòa đường huyết. Nó kích thích tiết insulin và ức chế tiết glucagon, giúp kiểm soát nồng độ GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Bệnh nhân đái tháo đường thường có sự suy giảm chức năng của GLP-1, dẫn đến khó kiểm soát đường huyết. Chẩn đoán đái tháo đường sớm và hiểu rõ các yếu tố liên quan đến GLP-1 là chìa khóa để cải thiện điều trị.

1.1. Vai trò của GLP 1 trong cơ thể

GLP-1 không chỉ điều hòa đường huyết mà còn ảnh hưởng đến cảm giác no, làm chậm quá trình tiêu hóa. Nó cũng có tác dụng bảo vệ tế bào beta tuyến tụy, giúp duy trì chức năng sản xuất insulin. Nghiên cứu GLP-1 đã chỉ ra rằng việc tăng cường hoạt động của GLP-1 có thể cải thiện đáng kể tình trạng bệnh ở bệnh nhân mới chẩn đoán.

1.2. GLP 1 và đái tháo đường týp 2

bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nồng độ GLP-1 thường thấp hơn so với người khỏe mạnh. Điều này dẫn đến việc kiểm soát đường huyết kém hiệu quả. Khảo sát yếu tố liên quan đến GLP-1 giúp xác định các biện pháp điều trị phù hợp, bao gồm sử dụng thuốc tăng cường GLP-1 hoặc ức chế enzyme phân hủy GLP-1.

II. Khảo sát nồng độ GLP 1 ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Khảo sát nồng độ GLP-1bệnh nhân đái tháo đường týp 2 là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các yếu tố liên quan như tuổi tác, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI) và thời gian mắc bệnh được phân tích để hiểu rõ hơn về sự thay đổi của nồng độ GLP-1. Bệnh nhân mới chẩn đoán thường có nồng độ GLP-1 thấp hơn so với nhóm đã điều trị lâu dài.

2.1. Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát yếu tố bao gồm việc đo lường nồng độ GLP-1 trong máu và phân tích các chỉ số sinh học khác. Các mẫu máu được thu thập từ bệnh nhân đái tháo đường và so sánh với nhóm đối chứng khỏe mạnh. Nghiên cứu GLP-1 này sử dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại để đảm bảo độ chính xác cao.

2.2. Kết quả khảo sát

Kết quả cho thấy nồng độ GLP-1bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Các yếu tố liên quan như BMI cao và thời gian mắc bệnh lâu có ảnh hưởng tiêu cực đến nồng độ GLP-1. Bệnh nhân mới chẩn đoán cần được theo dõi sát sao để điều chỉnh kịp thời.

III. Yếu tố liên quan đến GLP 1 và đái tháo đường týp 2

Các yếu tố liên quan đến GLP-1đái tháo đường týp 2 bao gồm di truyền, lối sống, và chế độ ăn uống. Khảo sát yếu tố này giúp xác định các biện pháp can thiệp hiệu quả. Bệnh nhân đái tháo đường có thể cải thiện nồng độ GLP-1 thông qua thay đổi lối sống và sử dụng thuốc phù hợp.

3.1. Di truyền và GLP 1

Di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nồng độ GLP-1 và nguy cơ mắc đái tháo đường týp 2. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đột biến gen liên quan đến GLP-1 có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Nghiên cứu GLP-1 về di truyền giúp phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa.

3.2. Lối sống và chế độ ăn

Lối sống ít vận động và chế độ ăn nhiều đường có thể làm giảm nồng độ GLP-1. Bệnh nhân đái tháo đường cần được hướng dẫn về chế độ ăn uống lành mạnh và tăng cường vận động để cải thiện nồng độ GLP-1. Khảo sát yếu tố này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu GLP 1

Nghiên cứu về GLP-1đái tháo đường týp 2 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học. Việc hiểu rõ các yếu tố liên quan đến nồng độ GLP-1 giúp phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Bệnh nhân mới chẩn đoán có thể được hưởng lợi từ các liệu pháp tăng cường GLP-1.

4.1. Phát triển thuốc điều trị

Các loại thuốc tăng cường GLP-1 đã được phát triển và sử dụng rộng rãi trong điều trị đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu GLP-1 tiếp tục cải tiến các loại thuốc này để tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ. Bệnh nhân đái tháo đường có thể kiểm soát bệnh tốt hơn nhờ các loại thuốc này.

4.2. Giáo dục và phòng ngừa

Giáo dục về GLP-1đái tháo đường týp 2 giúp nâng cao nhận thức cộng đồng. Khảo sát yếu tố liên quan đến GLP-1 cũng giúp xác định các nhóm nguy cơ cao cần được can thiệp sớm. Bệnh nhân mới chẩn đoán cần được hướng dẫn kỹ lưỡng để kiểm soát bệnh hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khảo sát nồng độ glucagon like peptide 1 và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chẩn đoán lần đầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. VAI TRÒ CỦA KẼM, VITAMIN A ĐỐI VỚI SỨC KHỎE 1. Kẽm và vai trò sinh học của kẽm đối với sức khỏe Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu với cơ thể con người. Kẽm tồn tại trong các loại thức ăn dạng Zn2+ , được phân bố rộng rãi trong cơ thể sau khi được hấp thu [98].

Vai trò của kẽm với cơ thể được Todd WR và cộng sự đề cập từ năm 1934 với chức năng phát triển và sinh sản [131]. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu cho thấy kẽm là một trong những vi chất dinh dưỡng quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và dinh dưỡng của cơ thể con người [119]. Hấp thu và chuyển hoá kẽm trong cơ thể Cơ thể con người hấp thu khoảng 5 mg kẽm/ngày [98]. Kẽm được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng, cũng có khi tại hồi tràng.

Trong điều kiện chuẩn, tỷ lệ hấp thu kẽm vào khoảng 33% [40]. Hàm lượng kẽm trong thức ăn càng thấp thì tỷ lệ hấp thu càng cao bởi phản ứng homeostatic, đặc biệt nếu nguồn kẽm có tính khả dụng sinh học thấp [89]. Tại tá tràng 40-70% lượng kẽm được hấp thu vào cơ thể [40]. Tỷ lệ hấp thu này phụ thuộc nhiều vào sự có mặt của các chất ức chế hay các chất kích thích hấp thu kẽm.

Các nghiên cứu cho thấy có một mối liên quan tương đối chặt chẽ giữa hiện tượng bài tiết kẽm nội sinh và hấp thu kẽm, lượng kẽm dự trữ trong cơ thể càng thấp thì sự bài tiết kẽm nội sinh càng hạn chế [89]. Một số yếu tố làm giảm sự hấp thu kẽm: giảm bài tiết dịch vị làm giảm hấp thu kẽm, Phytat được chứng minh là làm giảm mức độ hoà tan của kẽm nên cũng ảnh hưởng xấu đến hấp thu kẽm, sắt vô cơ có thể làm giảm hấp thu kẽm [40],[119], canxi làm tăng bài tiết kẽm và do đó làm giảm tỷ lệ hấp thu kẽm [119]. Vai trò sinh học của kẽm với cơ thể Hoạt động của các enzym: Kẽm tham gia vào thành phần trên 200 enzym [9]. Kẽm được coi là chất xúc tác không thể thiếu của ARN- polymerase, có vai trò trong quá trình nhân bản AND và tổng hợp protein [98].

Điều hòa kiểu gen: Một chức năng quan trọng, dạng “ngón tay kẽm” trong các protein có vai trò điều hòa cấu trúc và chức năng của nhiều dạng protein và các thụ thể của màng tế bào [40],[119]. Kẽm tập trung nhiều ở hệ thần kinh trung ương, chiếm 1,5% tổng lượng kẽm trong toàn bộ cơ thể [40]. Tăng trưởng: Kẽm có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của cơ thể; như: tăng hấp thu, tổng hợp protein, tăng cảm giác ngon miệng và tác động lên hormon tăng trưởng. Kẽm giúp tăng cường tổng hợp FSH (follicle stimulating hormone) và testosterol.

Hàm lượng kẽm huyết thanh bình thường có tác dụng làm tăng chuyển hóa glucose của insulin. Kẽm có vai trò thúc đẩy tăng trưởng ở trẻ nhờ tác dụng trung gian làm tăng hormon tăng trưởng giống insulin trong máu (IGF-1) [98]. Kẽm giúp hệ tiêu hoá phát triển và tăng cường chuyển hoá đặc biệt trong điều kiện cơ thể bị suy dinh dưỡng [119]. Miễn dịch: Hệ thống miễn dịch đặc biệt nhạy cảm với tình trạng kẽm của cơ thể, thiếu kẽm làm giảm sự phát triển và chức năng của hầu hết tế bào miễn dịch bao gồm tế bào T và B và đại thực bào [40].

Người ta còn nhận thấy, vai trò của kẽm đối với hệ miễn dịch là thông qua cơ chế đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào [116]. Nhu cầu khuyến nghị về kẽm ở trẻ em Nhu cầu kẽm thay đổi theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý, mức độ hấp thu. Nhu cầu khuyến nghị về kẽm cho người Việt Nam được áp dụng theo khuyến nghị của FAO/WHO 2004 và nhu cầu khuyến nghị của Nhật 2015, (bảng 1.1) như sau [9]: 7 Bảng 1. Nhu cầu kẽm khuyến nghị ở trẻ nhỏ Nhu cầu kẽm (mg/ngày) Nhóm tuổi, giới và tình trạng sinh lý Với mức hấp Với mức hấp Với mức hấp thu tốt thu vừa thu kém Trẻ em Dưới 6 tháng 1,1* 2,8** 6,6*** 6 - 8 tháng 0,8*-2,5**** 4,1**** 8,3**** 9 - 11 tháng 0,8*-2.5**** 4,1**** 8,3**** 1 - 2 tuổi 2,4 4,1 8,3 Trẻ nhỏ 3 - 5 tuổi 2,9 4,8 9,6 6 - 7 tuổi 3,3 5,6 11,2 *: Trẻ bú sữa mẹ; **: Trẻ ăn sữa công thức và bú mẹ một phần hoặc ăn bổ sung có ít phytat với dung dịch sữa khác ***: Trẻ ăn sữa công thức, thức ăn bổ sung có chứa nhiều phytat thức ăn nhân tạo có nhiều phytat và protein nguồn thực vật.

****: Không áp dụng cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn ****: Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt là 50%; Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình là 30%; hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp là 15%. Theo đánh giá của Tổ chức tư vấn quốc tế về kẽm (IZiNCG 2004) kẽm trong khẩu phần người Việt Nam có tỷ số phytate/kẽm là 21,6, thuộc loại hấp thu trung bình khoảng 30% [83]. Mối tương tác sinh học giữa kẽm và các vi chất dinh dưỡng khác Kẽm và vitamin A: Kẽm là một vi chất cần thiết để tổng hợp men retinal dehydrogenase, chuyển retinol thành retinaldehyte trong ruột và các tổ chức khác trong đó có võng mạc mắt. Kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp protein vận chuyển retinol trong gan (RBP), từ nơi dự trữ trong gan đến các cơ quan đích.

Nếu thiếu kẽm, lượng RBP huyết thanh bị giảm thấp, do vậy vitamin A dự trữ từ gan bị ứ đọng không được đưa tới các cơ quan đích, dẫn tới hội chứng thiếu vitamin A, mặc dù dự trữ trong gan vẫn cao. Nên bổ sung vitamin A đơn thuần ít tác dụng, trong khi kết hợp vitamin A và bổ sung kẽm sẽ có hiệu quả tương ứng với nồng độ RBP tăng [63]. Thiếu vitamin A nặng cũng ảnh hưởng tới hấp thu kẽm do giảm tổng hợp protein vận chuyển kẽm ở ruột [63]. 8 Kẽm và sắt: Bổ sung cả kẽm và sắt cùng một lúc dưới dạng hợp chất thì sắt có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ hấp thu kẽm khi hàm lượng sắt lớn hơn 25 mg/ngày.

Sự ức chế hấp thu sẽ tăng lên nếu bổ sung sắt trong bữa ăn. Vì vậy, người ta khuyến nghị nên bổ sung sắt giữa các bữa ăn. Tỷ lệ kết hợp sắt và kẽm phù hợp nhất để hạn chế sự ức chế hấp thu là không quá 2:1 [40]. Nhiều nghiên cứu tăng cường cả sắt và kẽm vào thực phẩm bằng phương pháp sử dụng đồng vị phóng xạ không thấy có hiện tượng ức chế hấp thu, điều này có nghĩa là sắt chỉ ức chế hấp thu kẽm nếu hai vi chất này cùng được bổ sung qua các chế phẩm với một tỷ lệ không phù hợp [119].

Vitamin A và vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe Vitamin A còn có tên khoa học là retinol, đóng vai trò sinh học quan trọng trong quá trình nhìn của mắt, chức năng miễn dịch, biệt hoá phát triển tế bào, chức năng sinh sản, chức năng hô hấp và tiêu hoá [64],[95]. Vitamin A chỉ có trong thức ăn động vật, còn tiền VA có nhiều trong thực vật. Trong tự nhiên có khoảng 600 loại carotenoid, tuy nhiên chỉ có 50 loại vào cơ thể, có khả năng chuyển thành VA. Các thức ăn có nguồn gốc động vật như lòng đỏ trứng, gan, dầu cá, … chứa nhiều retinol, retinyl este, các loại rau, quả, củ, màu đỏ, da cam, vàng và xanh sẫm có chứa nhiều β carotene [64],[112].1 Hấp thu và chuyển hóa vitamin A Hấp thu vitamin A: Retinol được hấp thu trực tiếp từ thức ăn vào tế bào thành ruột.

Retinol este được thủy phân thành retinol tự do và acid hữu cơ trước khi hấp thu. Với sự xúc tác của enzym dịch tụy, acid hữu cơ tạo thành acid palmitate. Khoảng 75% vitamin A khẩu phần được hấp thu, trong khi chỉ 3-10% β-caroten và carotenoid khác được hấp thu [64],[93],[112]. Trong cơ thể, caroten và vitamin A được hoà tan trong dầu mỡ, sau đó được hấp thu ở ruột non dưới dạng thuỷ phân.

Trong ruột, chỉ 1/3 lượng β carotene được hấp 9 thu và chỉ 1/2 lượng hấp thu chuyển thành VA. Trong khi đó, caroten cũng được dự trữ, vận chuyển và duy trì chức năng sinh học của nó đối với cơ thể [64],[112]. Chuyển hoá vitamin A: Quá trình chuyển hoá retinol rất phức tạp, với sự tham gia của nhiều dạng retinoids khác nhau. Mặt khác, có nhiều dạng protein vận chuyển enzyme và tham gia quá trình chuyển hoá retinoic acid [64].

Với người bình thường, dinh dưỡng tốt, khoảng 90% lượng vitamin A trong cơ thể được tích luỹ ở gan dưới dạng retinyl palmitate. Nồng độ vitamin A trong gan dao động từ 100 - 1. Tại gan, xảy quá trình thuỷ phân các ester retinyl thành dạng retinol để kết hợp với một protein đặc hiệu thành Retinol Binding Protein (RBP). RBP là dạng vận chuyển chủ yếu của VA.

RBP được giải phóng từ gan để duy trì hàm lượng VA và RBP trong huyết tương để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các tổ chức trong cơ thể. Quá trình chuyển hoá vitamin A trong cơ thể diễn ra khá phức tạp, trong quá trình này hầu hết retinol lại bị este hóa trở lại thành dạng retinyl este. Đa số retinyl, retinyl este được vận chuyển tới gan, một số tới mô mỡ và mô khác. Trong gan, vitamin A được lưu trữ dưới các hạt lipid nhỏ, dạng retinyl palmitate trong các tế bào hình sao của gan [64].

Vai trò sinh học của vitamin A đối với sức khỏe và dinh dưỡng Chức năng đặc trưng nhất của vitamin A là vai trò với võng mạc của mắt, mặc dù mắt chỉ giữ một lượng vitamin A bằng 0,01% lượng của cơ thể. Lượng retinol trong máu xác định tốc độ tái sinh của rhodopsin. Nếu tốc độ tái sinh chậm, quá trình nhìn của mắt bị kém. Những người bị thiếu vitamin A bị lóa mắt và mất thời gian lâu mới nhìn lại như bình thường [31].

Khi cơ thể bị thiếu vitamin A, quá trình phát triển của cơ thể chậm lại. Những dấu hiệu sớm của thiếu vitamin A là không ngon miệng, đường biểu 10 đồ phát triển ngang, giảm trọng lượng và tăng trưởng cơ thể. Vitamin A có vai trò với phát triển của xương, thiếu VA làm xương mềm và mảnh hơn. Chức năng nhìn và phát triển của vitamin A là hai chức năng tương đối độc lập [31].

Có mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ VA và nồng độ IGF-I huyết thanh [31]. Vitamin A còn tham gia quá trình biệt hóa tế bào và biểu hiện kiểu hình. Khi thiếu VA biểu mô bị sừng hóa, các nhung mao thưa và mất đi, không còn tác dụng bảo vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát nồng độ GLP-1 và yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mới chẩn đoán là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào việc phân tích nồng độ GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân mới được chẩn đoán đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của GLP-1 trong cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường, đồng thời đề xuất các hướng tiếp cận mới trong điều trị và quản lý bệnh. Đối với độc giả, tài liệu này mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố sinh lý bệnh và cách thức can thiệp hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến đái tháo đường týp 2, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp ẩn giấu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tài liệu này đi sâu vào các biến chứng tim mạch thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, cung cấp thêm góc nhìn toàn diện về quản lý bệnh lý phức tạp này.