Khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và duy trì gsp tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh tiền giang giai đoạn 2020 2021

Chuyên khảo phân tích Khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và duy trì gsp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2021

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vắc xin và Tiêm chủng mở rộng

1.2. Quá trình hình thành và phát triển TCMR trên Thế giới và Việt Nam

1.3. Nguyên tắc “thực hành tốt bảo quản thuốc”

1.4. Sơ lược về chương trình TCMR tại Tiền Giang

1.5. Một số nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4. Định nghĩa biến số

2.5. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.6. Quy trình nghiên cứu

2.7. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung 1: Khảo sát kiến thức về vắc xin và GSP của nhân viên y tế liên quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng vắc xin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3.2. Nội dung 2: Đánh giá sự duy trì GSP và xác định các mức độ tồn tại tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

3.3. Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp can thiệp để đạt và duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Nội dung 1: Khảo sát kiến thức về vắc xin và GSP của nhân viên y tế liên quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng vắc xin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

4.2. Nội dung 2: Đánh giá sự duy trì GSP và xác định các mức độ tồn tại tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

4.3. Khó khăn và đề xuất khi thực hiện bảo quản vắc xin theo tiêu chuẩn GSP

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Kiến Thức Bảo Quản Vắc Xin Tiền Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất các giải pháp duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập ở Tiền Giang. Vắc xin đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tật, đặc biệt là cho trẻ em. Việc bảo quản vắc xin đúng cách, tuân thủ các tiêu chuẩn GSP Tiền Giang, là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và an toàn của vắc xin. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng kiến thức của cán bộ y tế và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp. Theo tài liệu gốc, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ quy định là vấn đề hết sức quan trọng để đạt được hiệu quả chủng ngừa cao nhất và giúp làm giảm những phản ứng sau tiêm chủng.

1.1. Tầm quan trọng của bảo quản vắc xin theo tiêu chuẩn GSP

Việc bảo quản vắc xin theo tiêu chuẩn GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc) đảm bảo chất lượng và hiệu quả của vắc xin. Vắc xin là sản phẩm sinh học nhạy cảm với nhiệt độ, do đó việc duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin thích hợp là rất quan trọng. Sai sót trong quá trình bảo quản có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin, dẫn đến giảm khả năng phòng bệnh. Tuân thủ GSP giúp giảm thiểu rủi ro này.

1.2. Mục tiêu của chương trình tiêm chủng mở rộng tại Tiền Giang

Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) tại Tiền Giang hướng đến việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc cung cấp vắc xin miễn phí cho trẻ em và phụ nữ mang thai. Để đạt được mục tiêu này, việc đảm bảo chất lượng vắc xin từ khâu sản xuất đến khi sử dụng là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này góp phần vào việc nâng cao hiệu quả của chương trình TCMR bằng cách đánh giá và cải thiện công tác bảo quản vắc xin.

II. Thách Thức Trong Duy Trì GSP Bảo Quản Vắc Xin Tại Tiền Giang

Việc duy trì GSP trong bảo quản vắc xin tại các cơ sở y tế công lập ở Tiền Giang đối mặt với nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm: hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thiếu hụt nhân lực được đào tạo chuyên sâu về GSP, và sự tuân thủ chưa đầy đủ các quy trình bảo quản vắc xin. Ngoài ra, đại dịch COVID-19 đã gây khó khăn cho việc tổ chức các lớp tập huấn về GSP và an toàn tiêm chủng, ảnh hưởng đến kiến thức và kỹ năng của cán bộ y tế.

2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản vắc xin

Nhiều cơ sở y tế, đặc biệt là ở tuyến huyện và xã, còn thiếu các trang thiết bị chuyên dụng để bảo quản vắc xin, như tủ lạnh chuyên dụng, thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động, và hệ thống cảnh báo khi nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép. Cơ sở vật chất xuống cấp cũng là một vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo điều kiện bảo quản vắc xin tốt nhất.

2.2. Đào tạo và kiến thức của cán bộ y tế về GSP

Kiến thức về GSP của cán bộ y tế, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia vào quá trình bảo quản vắc xin, cần được nâng cao. Các khóa đào tạo, tập huấn về quy trình bảo quản vắc xin, kiểm soát nhiệt độ, và xử lý sự cố cần được tổ chức thường xuyên và cập nhật kiến thức mới nhất.

2.3. Tuân thủ quy trình bảo quản vắc xin và kiểm tra GSP

Việc tuân thủ các quy trình bảo quản vắc xinkiểm tra GSP định kỳ là rất quan trọng. Các cơ sở y tế cần xây dựng và thực hiện các quy trình chuẩn, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót.

III. Phương Pháp Khảo Sát Kiến Thức GSP Bảo Quản Vắc Xin Tiền Giang

Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả để khảo sát kiến thức về vắc xinGSP của nhân viên y tế tại 15 cơ sở y tế công lập ở Tiền Giang. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và rà soát hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác bảo quản vắc xin. Nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát thực tế để đánh giá mức độ tuân thủ GSP tại các cơ sở y tế.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia khảo sát

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2020 đến tháng 7/2021, với đối tượng là nhân viên y tế trực tiếp tham gia vào chuỗi cung ứng vắc xin tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3.2. Công cụ và quy trình thu thập dữ liệu khảo sát

Bộ câu hỏi phỏng vấn bao gồm 45 câu, tập trung vào kiến thức về vắc xin, GSP, và các quy trình bảo quản vắc xin. Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện theo quy trình chuẩn, đảm bảo tính khách quan và chính xác.

3.3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu khảo sát

Dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị, giúp dễ dàng so sánh và đánh giá.

IV. Đánh Giá Thực Trạng Kiến Thức Bảo Quản Vắc Xin GSP Tiền Giang

Kết quả khảo sát kiến thức cho thấy 30% nhân viên y tế có kiến thức “chưa đạt” về vắc xin, và 45% có kiến thức “không đạt” về GSP. Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính với kiến thức về vắc xin. Mức độ tuân thủ GSP của các cơ sở y tế được đánh giá ở mức độ 2 (khá). Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn GSP của các cơ sở bảo quản vắc xin TCMR là 79,6%.

4.1. Phân tích kiến thức chung về vắc xin và tiêm chủng

Nghiên cứu đánh giá kiến thức của nhân viên y tế về các quy định chung của hoạt động tiêm chủng, bao gồm lịch tiêm chủng, đối tượng tiêm chủng, và các chống chỉ định tiêm chủng.

4.2. Đánh giá kiến thức về tiêu chuẩn GSP và quy trình bảo quản

Kiến thức về các tiêu chuẩn GSP, bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình bảo quản vắc xin, và kiểm soát nhiệt độ, được đánh giá chi tiết.

4.3. Mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm của nhân viên y tế

Nghiên cứu phân tích mối liên quan giữa kiến thức về vắc xinGSP với các đặc điểm của nhân viên y tế, như tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, và thời gian công tác.

V. Giải Pháp Duy Trì GSP Bảo Quản Vắc Xin Hiệu Quả Tại Tiền Giang

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp duy trì GSP hiệu quả, bao gồm: bố trí lại nhân sự, hiệu chuẩn trang thiết bị, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung và chỉnh sửa quy trình, và thành lập các tổ thanh tra. Các giải pháp này nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao chất lượng công tác bảo quản vắc xin tại các cơ sở y tế công lập ở Tiền Giang.

5.1. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về GSP

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về GSP cho cán bộ y tế, cập nhật kiến thức mới nhất về quy trình bảo quản vắc xin, kiểm soát nhiệt độ, và xử lý sự cố.

5.2. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản vắc xin

Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị các thiết bị chuyên dụng để bảo quản vắc xin, như tủ lạnh chuyên dụng, thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động, và hệ thống cảnh báo.

5.3. Xây dựng và hoàn thiện quy trình bảo quản vắc xin

Xây dựng và hoàn thiện các quy trình bảo quản vắc xin chuẩn, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn GSP. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu GSP Vắc Xin Tiền Giang

Nghiên cứu đã khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất các giải pháp duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập ở Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho việc cải thiện công tác bảo quản vắc xin và nâng cao hiệu quả của chương trình TCMR. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp và tìm ra các biện pháp tối ưu để duy trì GSP trong dài hạn.

6.1. Tóm tắt kết quả chính và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại trong công tác bảo quản vắc xin và đề xuất các giải pháp khắc phục. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có một số hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi khảo sát và sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính kết hợp để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề.

6.3. Đề xuất cho Sở Y tế Tiền Giang và các cơ sở y tế

Sở Y tế Tiền Giang và các cơ sở y tế cần tăng cường đầu tư cho công tác bảo quản vắc xin, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, và xây dựng các quy trình chuẩn để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của chương trình TCMR.

07/06/2025
Khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và duy trì gsp tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh tiền giang giai đoạn 2020 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch đƣợc dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh. Sự ra đời của vắc xin là một thành tựu Y học vĩ đại của con ngƣời vào Thế kỷ XIX. Cho đến nay đã có gần 30 bệnh nhiễm trùng có thể dự phòng đƣợc bằng vắc xin nhƣ sởi, bạch hầu, thủy đậu, cúm, lao,. Ngoài việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm cho trẻ em khỏe mạnh phát triển thể chất và trí não bình thƣờng, vắc xin còn giảm mắc các bệnh khác, giảm số ngày ốm và nhập viện, giảm chi phí chăm sóc y tế, đặc biệt giảm thời gian và công sức của phụ nữ do không phải chăm sóc trẻ bị bệnh cũng nhƣ làm giảm số trẻ sinh ra do không phải lo trẻ bị ốm và chết, góp phần nâng cao sức khỏe của phụ nữ, giảm tình trạng tàn phế hay mất khả năng lao động do bệnh tật gây nên [24].

Tại Việt Nam, Chƣơng trình TCMR ƣớc tính dự phòng cho 6,7 triệu trẻ khỏi mắc bệnh và 43.000 trẻ khỏi bị tử vong do các bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, và sởi. Có thể nói đây là một trong những thành tựu lớn nhất mà ngành Y tế Việt Nam đã đạt đƣợc trong những năm qua trong bối cảnh Việt Nam còn là một nƣớc nghèo thu nhập bình quân đầu ngƣời còn thấp [24]. Tính riêng tại tỉnh Tiền Giang, sau hơn 30 năm triển khai thực hiện công tác TCMR, đã đƣợc công nhận thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ uốn ván sơ sinh vào năm 2005, các bệnh truyền nhiễm trong chƣơng trình TCMR đều giảm hoặc không xảy ra [27]. Mặc dù vắc xin là an toàn, nhƣng không phải hoàn toàn không có nguy cơ, chẳng hạn có thể có phản ứng sau tiêm chủng (PƢSTC) xuất hiện sau sử dụng vắc xin [24].

Để đạt đƣợc hiệu quả chủng ngừa cao nhất và giúp làm giảm những phản ứng sau tiêm chủng thì việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ quy định là vấn đề hết sức quan trọng [6]. Do đó, công tác quản lý, bao gồm cả việc mua sắm, vận chuyển và bảo quản vắc xin đúng cách luôn đƣợc theo dõi một cách nghiêm ngặt [37]. Bộ Y tế đã ban hành nhiều quy định, thông tƣ để hƣớng dẫn các cơ sở y tế thực hiện tốt công tác bảo quản vắc xin và duy trì công tác thực hành bảo quản thuốc tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hiện nay chƣa có.

một nghiên cứu nào thực hiện việc đánh giá chất lƣợng tiêm chủng, đặc biệt là công tác bảo quản vắc xin, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản, kiến thức của nhân viên y tế quản lý và bảo quản vắc xin. Trên cơ sở thực tiễn đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu “Khảo sát kiến thức về bảo quản vắc xin và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2021” với các mục tiêu nghiên cứu nhƣ sau: 1. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát kiến thức bảo quản vắc xin và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại và duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2021. Mục tiêu cụ thể 1.

Khảo sát kiến thức về vắc xin và GSP của nhân viên y tế liên quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng vắc xin trên địa bàn bàn tỉnh Tiền Giang; 2. Đánh giá sự duy trì GSP và xác định các mức độ tồn tại tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; 3. Đề xuất các giải pháp can thiệp có hiệu quả để đạt và duy trì GSP tại các cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Vắc xin và Tiêm chủng mở rộng 1. Vắc xin Khái niệm: Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, đƣợc dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh [26]. Vắc xin là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật (có thể toàn thân hoặc một phần hoặc có cấu trúc tƣơng tự) dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể: Vắc xin có các đặc tính gồm: - Tính kháng nguyên đặc thù: Là khả năng kích thích cơ thể tạo thành kháng thể. Kháng nguyên mạnh là kháng nguyên khi đƣa vào cơ thể một lần đã sinh ra nhiều kháng thể.

Kháng nguyên yếu là những chất phải đƣa vào nhiều hoặc phải kèm theo một tá dƣợc mới sinh đƣợc một ít kháng thể; - Tính sinh miễn dịch: Vắc xin gây miễn dịch bằng một vi khuẩn hoặc vi rút giảm độc lực, hoặc với một loại protein đặc hiệu có tính kháng nguyên để gây ra một đáp ứng miễn dịch hiệu quả giúp cho cơ thể đề kháng khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào [28]. Phân loại: Căn cứ vào bản chất sinh học, có thể chia vắc xin thành 4 loại: - Vắc xin giải độc đố: Là loại vắc xin đƣợc sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn, đã làm mất tính độc nhƣng vẫn giữ đƣợc tính kháng nguyên nhƣ vắc xin uốn ván, vắc xin bạch hầu; - Vắc xin bất hoạt: Là vắc xin đƣợc sản xuất từ vi sinh vật đã bị giết chết, có thể là protein hoặc polysaccharite nhƣ cúm, bại liệt, dại; - Vắc xin sống giảm độc lực: Loại vắc xin này đƣợc sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh đã đƣợc làm giảm độc lực, hoặc làm yếu không còn khả năng gây bệnh bằng cách nuôi cấy nhiều lần trong phòng thí nghiệm nhƣ vắc xin bại liệt, sởi, rubella, quai bị, BCG; - Vắc xin tái tổ hợp: Là những vắc xin đƣợc sản xuất dựa vào kỹ thuật di truyền và công nghệ gen nhƣ vắc xin viêm gan B tái tổ hợp [50]. Tính đến 2017, Thế giới có 33 loại vắc xin dùng để tiêm phòng ngăn ngừa bệnh tật và có 11 vắc xin đang nghiên cứu đƣa vào sử dụng trong thời gian tới [28]. Năm 2021, Thế giới đã nghiên cứu và đƣa vào sử dụng vắc xin phòng bệnh COVID-19.

Tại Việt Nam, từ năm 2011 Bộ Y tế quy định có 11 vắc xin bắt buộc sử dụng trong chƣơng trình TCMR bao gồm vắc xin phòng bệnh lao, bệnh bại liệt, bệnh bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván, bệnh sởi, bệnh viêm gan vi rút B, bệnh do Hemophilus influenza typ B, bệnh viêm não Nhật Bản, bệnh tả, bệnh thƣơng hàn [5]. Tuy nhiên, đến năm 2017 Bộ Y tế đã phê duyệt thêm vắc xin phòng bệnh rubella bắt buộc sử dụng trong chƣơng trình TCMR và loại khỏi chƣơng trình 02 loại vắc xin đó là vắc xin phòng bệnh tả và bệnh thƣơng hàn. Hiện tại, vắc xin sử dụng bắt buộc trong chƣơng trình TCMR là 11 loại vắc xin bao gồm vắc xin phòng bệnh viêm gan vi rút B, bệnh lao, bệnh bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván, bệnh bại liệt, bệnh do Haemophilus influenzae týp b, bệnh sởi, bệnh viêm não Nhật Bản B, bệnh rubella [8] và vắc xin phòng bệnh COVID-19 [12]. Quy định bảo quản vắc xin - Vắc xin phải đƣợc bảo quản trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng và ở nhiệt độ phù hợp đối với từng loại vắc xin theo yêu cầu của nhà sản xuất trong hồ sơ đăng ký lƣu hành với Bộ Y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng [20].

- Vắc xin là sản phẩm sinh học rất nhạy cảm với nhiệt độ. Hiệu lực của vắc xin có thể giảm khi vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ đông băng. Khi đã giảm hiệu lực, vắc xin không thể hồi phục trở lại đƣợc. Để đảm bảo chất lƣợng, vắc xin thƣờng đƣợc bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.

Do đó, vắc xin cần phải đƣợc bảo quản liên tục trong dây truyền lạnh từ khi xuất xƣởng cho tới điểm tiêm chủng và trong suốt buổi tiêm chủng [6]. Nhiệt độ bảo quản vắc xin TCMR tại các tuyến Kho tại các tuyến Vắc xin Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện Cơ sở y tế OPV Bảo quản ở nhiệt độ -15oC đến -25oC BCG Bảo quản ở nhiệt độ +2oC đến +8oC Bảo quản ở nhiệt độ Sởi nhƣng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ từ +2oC đến +8oC MR -15oC đến -25oC nếu không đủ chỗ Hib đông khô Hib dung dịch Viêm gan B DPT Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, không đƣợc để đông DT/TT/Td băng. DPT-VGB-Hib DPT-VGB-IPV-Hib 1. Tiêm chủng mở rộng Tiêm chủng là việc đƣa vắc xin vào cơ thể con ngƣời với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật.

Tiêm chủng chống dịch là hoạt động tiêm chủng miễn phí do Nhà nƣớc tổ chức cho những ngƣời có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch, ngƣời đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cử đến vùng có dịch. Thiết bị dây chuyền lạnh là hệ thống thiết bị bảo quản, theo dõi nhiệt độ và vận chuyển vắc xin từ nhà sản xuất đến các điểm tiêm chủng. Sự cố bất lợi sau tiêm chủng là hiện tƣợng bất thƣờng về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thƣờng sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng. Tai biến nặng sau tiêm chủng là sự cố bất lợi sau tiêm chủng có thể đe dọa đến tính mạng ngƣời đƣợc tiêm chủng hoặc để lại di chứng hoặc làm ngƣời đƣợc tiêm chủng tử vong [20].

Lịch tiêm chủng thƣờng xuyên trong Chƣơng trình TCMR [4] TT Tuổi của trẻ Vắc xin sử dụng - Tiêm vắc xin Viêm gan B (VGB) mũi 0 trong 24 giờ đầu 1 Sơ sinh sau sinh. - Tiêm vắc xin phòng bệnh Lao (BCG). - Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - 2 02 tháng Hib mũi 1 (vắc xin 5 trong 1). - Uống hoặc tiêm vắc xin bại liệt lần 1.

- Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - 3 03 tháng Hib mũi 2. - Uống hoặc tiêm vắc xin bại liệt lần 2. - Tiêm vắc xin bạch hầu - ho gà - uốn ván - viêm gan B - 4 04 tháng Hib mũi 3. - Uống hoặc tiêm vắc xin bại liệt lần 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ