Tổng quan nghiên cứu

Vắc xin là một trong những thành tựu y học dự phòng quan trọng nhất của nhân loại, đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Tại Việt Nam, Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) đã giúp bảo vệ ước tính khoảng 6,7 triệu trẻ em khỏi mắc bệnh và cứu sống hơn 43.000 trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván và sởi. Tại tỉnh Tiền Giang, sau nhiều thập kỷ nỗ lực, tỷ lệ bao phủ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi và phụ nữ có thai luôn duy trì ở mức cao trên 96%.

Tuy nhiên, vắc xin là các chế phẩm sinh học đặc biệt nhạy cảm với các yếu tố môi trường, đòi hỏi phải được bảo quản liên tục trong dải nhiệt độ nghiêm ngặt từ +2°C đến +8°C từ lúc sản xuất đến khi sử dụng. Bất kỳ sự cố đứt gãy nào trong dây chuyền lạnh đều làm suy giảm hoặc mất hoàn toàn hoạt tính sinh miễn dịch mà không thể phục hồi, thậm chí làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi sau tiêm chủng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lộ trình triển khai Thông tư số 36/2018/TT-BYT của Bộ Y tế, nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát mức độ hiểu biết về vắc xin và tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) của nhân viên y tế, đồng thời đánh giá thực trạng duy trì GSP tại 15 cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2020-2021. Kết quả từ nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy giúp các cơ quan quản lý dược và y tế dự phòng địa phương nhận diện các điểm nghẽn, từ đó thiết lập các giải pháp can thiệp kịp thời nhằm chuẩn hóa quy trình lưu trữ và đảm bảo an toàn tiêm chủng tối đa cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của các hệ thống tiêu chuẩn thực hành y dược tiên tiến và các mô hình đánh giá kiến thức chuyên môn:

  • Hệ thống Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP - Good Storage Practice): Căn cứ theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT của Bộ Y tế, GSP là bộ nguyên tắc toàn diện gồm 8 tiêu chuẩn cốt lõi: nhân sự; nhà xưởng và trang thiết bị; bảo quản thuốc; tiếp nhận và kiểm nhập hàng; cấp phát; hệ thống hồ sơ tài liệu; thuốc trả về và thu hồi; hoạt động tự thanh tra.
  • Nguyên lý dây chuyền lạnh (Cold Chain System): Khung hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và UNICEF về việc duy trì nhiệt độ bảo quản chuẩn (+2°C đến +8°C đối với các vắc xin nhạy cảm nhiệt độ thấp như DPT-VGB-Hib, Uốn ván, Viêm gan B; và nhiệt độ âm sâu từ -15°C đến -25°C đối với OPV tại tuyến phân phối lớn).
  • Thang đo kiến thức Bloom cải biên: Khung đánh giá năng lực nhận thức chuẩn hóa trong y tế của Bloom và mô hình nghiên cứu của Azira - Norhayati, phân loại kiến thức thành 2 mức độ rõ ràng: "Đạt" khi trả lời đúng từ 70% tổng số câu hỏi trở lên và "Chưa đạt" khi kết quả dưới 70%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả (descriptive cross-sectional study), được triển khai từ tháng 11/2020 đến tháng 07/2021 tại 15 cơ sở y tế công lập có bảo quản vắc xin TCMR tại Tiền Giang (bao gồm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, 3 bệnh viện tuyến tỉnh và 11 Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố).

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát kiến thức gồm 100 nhân viên y tế trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng, tiếp nhận, quản lý kho và thực hiện tiêm chủng (được chọn mẫu toàn bộ theo tiêu chuẩn thu nhận 5-7 nhân viên/đơn vị). Cỡ mẫu khảo sát duy trì GSP là 15 cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp chuẩn hóa gồm 45 câu hỏi (chia thành 22 câu đánh giá kiến thức chung về vắc xin và 15 câu đánh giá kiến thức chuyên sâu về tiêu chuẩn GSP), kết hợp bảng kiểm quan sát thực tế (checklist) và thẩm định hồ sơ sổ sách lưu trữ, theo dõi nhiệt độ tại chỗ.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng các thuật toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và thống kê suy luận (kiểm định Chi-square với mức ý nghĩa p < 0,05) để xác định mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với mức độ kiến thức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 100 cán bộ y tế và 15 cơ sở thực hành đã ghi nhận những kết quả định lượng cụ thể:

  • Mức độ hiểu biết về vắc xin và GSP: Tỷ lệ nhân viên y tế có kiến thức chung về vắc xin ở mức "Chưa đạt" chiếm 30,0%. Đặc biệt, tỷ lệ nhân viên có kiến thức về các nguyên tắc GSP "Chưa đạt" lên tới 45,0%.
  • Thực trạng tuân thủ GSP tại cơ sở: Khả năng đáp ứng trung bình các tiêu chuẩn GSP của 15 cơ sở bảo quản vắc xin TCMR toàn tỉnh đạt mức 79,6%. Đáng chú ý, 100% cơ sở y tế được xếp loại mức độ tuân thủ GSP ở Mức độ 2 (cơ sở còn tồn tại một số điểm không phù hợp nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và an toàn của vắc xin).
  • Mối liên quan nhân khẩu học: Phân tích thống kê cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi, giới tính và thời gian công tác với điểm số kiến thức về vắc xin (p < 0,05). Nhân viên có thâm niên công tác dưới 5 năm hoặc chưa tham gia các khóa tập huấn an toàn tiêm chủng định kỳ có tỷ lệ sai sót cao hơn ở các nội dung kỹ thuật chuyên sâu.
  • Tồn tại kỹ thuật phổ biến: Tỷ lệ lớn nhân viên chưa nắm vững cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) ở các giai đoạn chuyển màu và chưa thực hiện thuần thục nghiệm pháp lắc (shake test) để kiểm tra vắc xin bị đông băng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 45,0% nhân viên y tế chưa đạt chuẩn kiến thức GSP chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bối cảnh dịch bệnh COVID-19 bùng phát trong giai đoạn 2020-2021. Dịch bệnh kéo dài đã gây gián đoạn các lớp đào tạo tập trung và chuyển hướng phần lớn nguồn lực y tế sang công tác chống dịch khẩn cấp, dẫn đến việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới (như Thông tư 36/2018/TT-BYT) bị đình trệ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh lân cận ở Đồng bằng Sông Cửu Long, tỷ lệ kiến thức đạt về vắc xin (70,0%) có sự tương đồng nhất định nhưng bộc lộ nhiều điểm hạn chế ở khâu vận hành thực tế. Tại một số cơ sở, dù nhân viên nắm được lý thuyết nhiệt độ an toàn (+2°C đến +8°C), song việc ghi chép nhật ký nhiệt độ 2 lần/ngày vào các ngày nghỉ lễ vẫn chưa được thực hiện nghiêm ngặt. Dữ liệu khảo sát khi được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột phân bố 8 tiêu chuẩn GSP cho thấy hai nhóm tiêu chí có tỷ lệ tồn tại cao nhất là "Nhà xưởng, trang thiết bị" và "Hệ thống hồ sơ, tài liệu quản lý kho".

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các tồn tại được phát hiện, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ:

  1. Chuẩn hóa công tác đào tạo và cập nhật kiến thức: Sở Y tế tỉnh Tiền Giang phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức các khóa tập huấn lại bắt buộc về an toàn tiêm chủng và GSP cho 100% nhân viên liên quan. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ nhân viên có kiến thức đạt chuẩn GSP từ 55,0% lên trên 90,0% trong vòng 12 đến 24 tháng tới.
  2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị dây chuyền lạnh: Đầu tư kinh phí thay thế các tủ lạnh gia dụng thông thường bằng tủ lạnh chuyên dụng bảo quản vắc xin đạt chuẩn WHO; trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động liên tục (như Fridge Tag, LogTag) có chức năng phát cảnh báo. Mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng GSP trung bình toàn tỉnh từ 79,6% lên trên 95,0% vào cuối năm 2023.
  3. Hoàn thiện và ban hành bộ quy trình thao tác chuẩn (SOP): Khoa Dược và Khoa Kiểm soát bệnh tật tại 15 đơn vị cần tiến hành rà soát, chỉnh sửa và chuẩn hóa 100% các quy trình tiếp nhận, kiểm nhập, sắp xếp theo nguyên tắc FIFO/FEFO, xử lý sự cố mất điện và quy trình thu hồi vắc xin hỏng trong thời hạn 6 tháng.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và tự thanh tra định kỳ: Thành lập các đoàn kiểm tra chéo tuyến tỉnh - huyện và duy trì hoạt động tự thanh tra nội bộ tối thiểu 2 lần/năm tại mỗi đơn vị, gắn kết quả tuân thủ GSP vào tiêu chí đánh giá thi đua chất lượng bệnh viện hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Lãnh đạo Sở Y tế và các nhà quản lý y tế công cộng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng chuỗi bảo quản vắc xin công lập, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị y tế và chính sách nhân lực dài hạn.
  2. Trưởng khoa Dược và Trưởng khoa Kiểm soát bệnh tật (CDC/TTYT): Sử dụng các bảng kiểm và bộ công cụ nghiên cứu để tự đánh giá mức độ duy trì GSP, xây dựng và hiệu chỉnh hệ thống hồ sơ SOP phù hợp với quy mô đơn vị.
  3. Cán bộ chuyên trách tiêm chủng và thủ kho bảo quản vắc xin: Nắm bắt các quy tắc kỹ thuật trọng yếu như quy trình rã đông bình tích lạnh, cách đọc chỉ thị VVM và kỹ thuật thực hiện nghiệm pháp lắc nhằm loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ sai sót chuyên môn.
  4. Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu Tổ chức Quản lý Dược: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu cắt ngang mô tả, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát GSP và phương pháp phân tích số liệu y tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao vắc xin trong chương trình TCMR bắt buộc phải bảo quản từ +2°C đến +8°C? Vắc xin là các cấu trúc protein hoặc vi sinh vật nhạy cảm. Nhiệt độ ngoài dải +2°C đến +8°C sẽ phá hủy kháng nguyên; nếu bị đông băng dưới 0°C, các hạt tá chất hấp phụ sẽ bị vỡ, gây giảm miễn dịch và tăng nguy cơ phản ứng sưng đau cục bộ sau tiêm.

Mức độ tuân thủ GSP Mức độ 2 theo kết luận nghiên cứu có ý nghĩa gì? Mức độ 2 thể hiện cơ sở đã đáp ứng phần lớn các tiêu chuẩn cơ bản của Thông tư 36/2018/TT-BYT nhưng vẫn còn tồn tại các lỗi nhỏ hoặc điểm không phù hợp mức độ trung bình (như thiếu thiết bị tự động hoặc hồ sơ SOP chưa đầy đủ), cần khắc phục trong thời gian quy định.

Nghiệm pháp lắc (shake test) được áp dụng trong trường hợp nào? Nghiệm pháp lắc được thực hiện khi chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) báo tín hiệu cảnh báo dấu "X", nhằm kiểm tra xem các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ thấp (như DPT, Viêm gan B, Uốn ván) đã bị đông băng và mất hoạt tính hay chưa.

Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) cảnh báo chất lượng qua những giai đoạn nào? VVM có 4 giai đoạn đổi màu: Giai đoạn 1 và 2 cho phép sử dụng (hình vuông bên trong sáng màu hơn hình tròn bên ngoài); Giai đoạn 3 và 4 bắt buộc phải hủy bỏ (hình vuông bên trong có màu bằng hoặc sẫm hơn hình tròn bên ngoài).

Yếu tố then chốt nào dẫn đến việc 45% nhân viên y tế chưa đạt kiến thức GSP? Nguyên nhân chủ yếu do sự thiếu hụt các đợt tập huấn định kỳ vì ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020-2021, cùng với sự luân chuyển vị trí công tác thường xuyên khiến nhân viên mới chưa kịp cập nhật đầy đủ các quy định GSP mới.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng kiến thức và mức độ duy trì GSP tại 15 cơ sở y tế công lập bảo quản vắc xin TCMR trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2021.
  • Tỷ lệ nhân viên y tế chưa đạt kiến thức chung về vắc xin là 30,0% và chưa đạt kiến thức về nguyên tắc GSP là 45,0%.
  • Toàn bộ 15 cơ sở y tế khảo sát đạt mức độ tuân thủ GSP Mức độ 2, với khả năng đáp ứng tiêu chuẩn trung bình đạt 79,6%.
  • Đã xác định được mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ tuổi, giới tính và thâm niên với mức độ hiểu biết chuyên môn về vắc xin (p < 0,05).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm gồm: chuẩn hóa nhân sự, nâng cấp trang thiết bị dây chuyền lạnh, hoàn thiện quy trình SOP và siết chặt công tác tự thanh tra giám sát định kỳ.

Các đơn vị y tế cần nhanh chóng triển khai áp dụng các khuyến nghị trên nhằm khắc phục triệt để các tồn tại kỹ thuật, bảo đảm an toàn sinh học tuyệt đối cho chuỗi cung ứng vắc xin và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.