ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN QUÁCH NHẬT HOÀNG KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT VÀ KHANG OXY HOA CUA DỊCH CHIET TU HẠT BƯỞI (Citrus maxima) Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số: 60 54 01 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ TP. HỎ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2016. ii Công trình được hoàn thành tai: Trường Dai học Bach Khoa - DHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.
Trần Thị Ngọc Yên — TS. Nguyễn Thị Lan Phi Cán bộ cham nhận xét 1 : TS. Phan Ngọc Hòa Cán bộ cham nhận xét 2 : TS. Nguyễn Hoài Hương Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp.
HCM ngày 12 tháng 07 năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:. Đồng Thị Thanh Thu TS. Nguyễn Hoài Hương TS. Phan Ngọc Hòa TS.
Trần Thị Thu Trà. Tôn Nữ Minh Nguyệt Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn và Trưởng Khoa quản lý chuyền ngành sau khi luận van đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI DONG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ili DAI HOC QUOC GIA TP.HCM CONG H A XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUONG DAI HOC BACH KHOA Doc lap - Tu do - Hanh phic NHIEM VU LUẬN VAN THAC SĨ Ho tén hoc vién: Nguyén Quach Nhat Hoang MSHV: 7140462 Ngày, tháng, năm sinh: 08.1988 Nơi sinh: Tây Ninh Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm Mã số : 60 5401 01 I. TÊN DE TÀI: Khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật và kháng oxy hóa của dich chiết từ hạt bưởi (Citrus maxima) H.
NHIEM VU VA NOI DUNG: + Khao sát hoạt tinh kháng vi sinh vật (vi khuan và nam mốc) của dịch chiết hạt bưởi trích li băng phương pháp CO, siêu tới han và chiết Soxhlet với dung môi ethyl acetate theo hai phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn và xác định nông độ ức chế tối thiểu (MIC). + Khao sát hoạt tính kháng oxy hóa của hai dịch chiết hạt bưởi ké trên bang phương pháp DPPH. NGÀY GIAO NHIEM VU : 11/01/2016 IV. NGAY HOAN THANH NHIEM VU: 17/06/2016 V.
CAN BỘ HUONG DẦN: - TS. Tran Thị Ngọc Yên - TS. Nguyễn Thị Lan Phi Tp. năm 2016 CAN BO HUONG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO TRUONG KHOA KY THUAT HOA HOC IV LỜI CÁM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô hướng dẫn của tôi là TS.
Trần Thị Ngọc Yên và TS. Nguyễn Thị Lan Phi. Các cô là người đã theo sát hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tải. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Công nghệ thực phẩm, trường Dai hoc Bách Khoa Thành phố Hỗ Chi Minh đã nhiệt tình giảng day, truyền đạt kiến thức và kỹ năng trong suốt quá trình học tập.
Đồng hành trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi xin gửi lời cảm ơn đến chị Lan Chi, các em Nam Hải, Hữu Thành và các bạn đồng học lớp Cao học Công nghệ thực phẩm khóa 2014. Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng kính yêu và biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và gia đình đã đồng hành cùng con trong suốt quá trình học tập. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016. Học viên Nguyễn Quách Nhật Hoàng TÓM TẮT Dé tai đã sử dụng dịch chiết hạt bưởi (Citrus maxima) có hoạt chất limonin được trích li bang CO; siêu tới han va chiết Soxhlet với dung môi ethyl acetate từ hạt bưởi Thanh Trà (Thừa Thiên Huế) để khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và kháng vi sinh vật.
Dịch chiết hạt bưởi được trích li bang CO, siêu tới han va ethyl actetate đều có hoạt tính kháng oxy hóa theo phương pháp DPPH với giá trị ICso lần lượt là 45,34 và 7,55 mg/mL. Đề tài đã khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của dịch chiết hạt bưởi đối với 6 chủng vi sinh vật gây hư hỏng và ngộ độc thực phẩm gồm có: Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Salmonella typhi, Pseudomonas aeruginosa, Fusarium solani va Aspergillus flavus. Két qua cho thay dịch chiết hạt bưởi được trích li bang CO, siêu tới hạn có khả năng kháng các chủng vi sinh vật nghiên cứu, ngoại trừ Aspergillus flavus. Nong độ ức chế tối thiểu (MIC) là 96 mg/mL, 144 mg/mL, 160 mg/mL và 160 mg/mL tương ứng với các chủng Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Salmonella typhi và Pseudomonas aeruginosa.
Dịch chiết hat bưởi được trích li bang ethyl acetate có kha năng kháng các chung Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Salmonella typhi, Pseudomonas aeruginosa. MIC đỗi với Staphylococcus aureus là 128 mg/mL va > 192 mg/mL đối với các chủng Bacillus cereus, Salmonella typhi, Pseudomonas aeruginosa. Kết qua khảo sát cho thay dịch chiết hat bưởi bằng CO> siêu tới han có hoạt tính cao hơn 1,3 lần so với dịch chiết hạt bưởi bang ethyl acetate đối với Staphylococcus aureus. Vi ABSTRACT In this study, the antioxidant and antimicrobial activities of the supercritical carbon dioxide extract and the Soxhlet extract with ethyl acetate obtaining from Thanh Tra pomelo seed were investigated.
The ICso values resulted from DPPH assay were found to be 45.34 mg/mL for supercritical carbon dioxide extract and 7.55 mg/mL for ethyl acetate extract. The study has also examined the antimicrobial activity of pomelo seed extract extracts against the six food pathogenic microorganisms: Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Salmonella typhi, Pseudomonas aeruginosa, Aspergillus flavus and Fusarium solani. The supercritical carbon dioxide pomelo extract showed the strong effect against S. The Minimum Inhibitory Concentration (MIC) values were 96 mg/mL, 144 mg/mL, 160 mg/mL and 160 mg/mL for S.
The ethyl acetate extract collected by using Soxhlet equipment showed the effect against S. The MIC of this extract was 128 mg/mL for S. aureus and more than 192 mg/mL for B. The results showed that the antibacterial activity on S.
aureus of the supercritical carbon dioxide pomelo seed extract was higher (1.3 times) compared to that of the ethyl acetate pomelo seed extract. Vil LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan các sô liệu được trình bày trong phan ket qua của luận văn nay do bản thân tôi thực hiện, không sao chép của bất kỳ người nào khác. Nguyễn Quách Nhật Hoàng MỤC LỤC DANH MỤC BANG. cà tt HH 3 9000.
4 CHUONG 1: TONG QUAN 2 5 1.1 Giới thiệu về hạt DUGL.2 Một số phương pháp tách chiẾC.1 Trích li bằng ®SOxÏ€F.2 Trích li bằng CO; siêu tới ÏiẠ.3 Trích li có sự hỗ trợ của vi 17.4 Trích li có sự hỗ trợ của SONG SIÊH GIN. Các phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh vật. Một số chủng vi khuẩn, vi nấm gây bệnh thường gặp. Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh VAt.
Các phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hóa .1 Phương pháp DPPH (Diphenylpicrylhydrazyl radIcal).2 Phương pHÁI ¿1 TIŠ.3 Phuong pháp ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity) .44 Phuong pháp TRAP (Total Radical — Trapping Antioxidant Potential) 20 1.5 Phương pháp FRAP (Ferric Reducing — Antioxidant Power) .6 Phương pháp REAucing DOW€F' .5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài "ƯỚC.- -- c2 323 srirsrrerrske 21 CHUONG 2: VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 Chung VÌ SIH VGt. nọ nọ vn 23 2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường thứ nghiỆm!. Phương pháp nghiÊn CỨU.
Khảo sát quy trình tách chiết bằng phương pháp CO; siêu tới hạn. Khảo sát quy trình tách chiết Soxhlet sử dụng dung môi ethyl acetate. Phân tích hàm lượng limonin bằng HPLC. Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi sinh VẬI .1 Phương pháp do đường kinh vòng kháng khuẩn .2 Phương pháp xác định nông độ ức chế toi thiếu (MIC) .5 Phương pháp DPPH xác định hoạt tính kháng oxy hóa.
Xử lý số liệu.2eee 30 CHƯƠNG 3: KET QUÁ VA BAN LUẬN .---- 5 5S ScSE SE SE EEEEEEEErerrreeo 31 3. Quy trình tách chiết dịch chiẾt hạt. Khảo sát quy trình tách chiết bằng phương pháp CO: siêu tới hạn. Khảo sát quy trình chiết Soxhlet sử dụng dung môi ethyl acetate .3 Chuẩn bị mẫu dịch chiết thí 154/112/LREEEEEEEE Ha.
Xác định hoạt tính kháng vi sinh vật.1 Kết quả do đường kính vòng kháng vi sinh vật .2 Kết quả xác định nông độ ức chế tối thiếu (MIC). Hoạt tính kháng oxy hóa bang phương pháp DPPH.---- - 52 255552 39 CHUONG 4: KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ,.-2- 2-52 2St 22x EE2EE2EE2EzErrerrxsrxee Al 4.1 KẾT Tan ec eccecccccccccccccccscsecsecsessesessussucsrceessessssussucsucausarsresrsstssussussrsassussusssaesaeereateaneaneanes Al 4.2 Kiến hie ceccceccecscssesssessesssecsvessesssessvecsvessessuessesssessecsuessnessvsssessuessecanessnessesanesseessees 42 TAI LIEU THAM KHHẢO. G-G- + 66k 939198 E E31 E319 vn ng re 43 00800 IÀdyadầẢỎdẨỒ^ẨŸẲŸẲỔỶÝỶÝồẼŸỶŸÃÃỶŸÃẼŸẼ.-- - -G G111 TH Họ re 55 510800 9. 59 PHU LUC 5 oe.
63 PHU LUC 7 oe ceecscccccsssnecceeesneeeceesneeecesenneeeesesneecesesaeeceseaeeeeseaeeceeeeaeeeeeeeesueeeeeeenaes 65 PHU LUC 8 oe cecccccccessnecceessneeeceeenneeceseneecesesneeceeesaeeeceseaeeeeseaeeceeeeaeeeeeeeesuaeeeeeenaes 66 5008009. : (II qG7 DANH MỤC BANG Bảng 2. Hóa chất sử dụng. H2 HH re 24 Bang 2.
Thành phần môi trường Tryptone Soya Broth (TSB). Thành phan môi trường Potato Dextrose Broth (PDB). Thanh phan môi trường Mueller — Hinton Agar (MHA). Thanh phan môi trường Potato Dextrose Agar (PDA).
Nong độ limonin theo nhiệt độ trích li. Nồng độ limonin theo lượng đồng dung môi. Nong độ limonin theo áp suất .--- +5 Set ckerkrkereree 32 Bang 3. Nong độ limonin theo thời gian.
Nong độ limonin theo thời gian. Nong độ limonin theo tỷ lệ nguyên liệu:dung môi. Kết qua đo đường kính vòng kháng khuẩn. Nong độ ức chế tối thiểu (MIC) của DC1 và DC2.
Giá trị ICso của dịch chiết hạt bưởi. 5-5 5-5 5sscscszesescee 40 MO ĐẦU Quả bưởi là một loại trai cây rất được ưa chuộng, nhiều vitamin và khoáng chất. Theo y học cổ truyền, mỗi bộ phận của quả bưởi đều có tác dụng riêng, trong đó có hạt bưởi. Hạt bưởi vi đăng, tính ấm, có tác dụng chữa viêm loét dạ dày, hành tá trang.
Tuy nhiên, trong quy trình sản xuất các sản phẩm, hạt bưởi thường được loại bỏ. Mặt khác, ở nước ta, nhu cầu về các chất có hoạt tính kháng oxy hóa và kháng vi sinh vật ngày càng cao, trong khi đó đến thời điểm này có rất ít công trình nghiên cứu về hoạt tính kháng vi sinh vật của dịch chiết từ hạt bưởi. Do đó, dé tận dụng nguồn phế liệu, tăng giá tri sử dung và giá trị kinh tế cho các sản phẩm từ quả bưởi, giảm 6 nhiễm môi trường, đồng thời, tìm hiểu vé khả năng kháng khuẩn va kháng oxy hóa của dịch chiết từ hạt bưởi, tạo tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu dé tài: “Khảo sát hoat tính kháng vi sinh vật và kháng oxy héa của dịch chiết từ hat bưởi (Citrus maxima)”. CHUONG 1: TONG QUAN 1.1 Giới thiệu về hạt bưởi Ngày nay, hầu hết các cây thuộc chi Citrus được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới ở Bac bán cầu và Nam bán cau [1].
Quả bưởi có tên khoa học là Citrus maxima (Burm) Merril hay Citrus grandis Osbeck, thuộc họ Cam Rutaceae. Bưởi là loại cây to cao 10 — 13 m, vỏ thân màu vàng nhạt, đôi khi ở kẽ nứt thân chảy ra một thứ gôm nhựa. Cành có gai dài, nhọn.