Đặt vấn đề Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và nổi tiếng với ngành du lịch iển của Việt Nam. Ngoài ra, Bà Rịa – Vũng Tàu cũng có nền công nghiệp phát triển (đặc iệt là công nghiệp dầu khí) nên thu hút tập trung khá đông dân cƣ. Sự phát triển của du lịch cùng kinh tế, dẫn đến lƣợng chất thải đô thị thải ra môi trƣờng cũng tăng dần. Thời gian đầu, công nghệ xử lý chất thải chƣa thật sự phát triển, nên Bà Rịa – Vũng Tàu hình thành các BCL tạm để nhằm xử lý tạm thời.
Các BCL tạm đó là: Phƣớc Cơ, Láng Dài, Gò Cà, Suối Rao, Bƣng Riềng, Bình Châu. Mặc dù các ãi chôn lấp đã đƣợc đóng cửa nhƣng môi trƣờng tại ãi chôn lấp và xung quanh thì đang trở thành một đề khó giải quyết. Rác đƣợc chôn lấp đơn giản thô sơ nên mùi hôi từ BCL vẫn khuếch tán trong không khí. Bên cạnh đó, nƣớc rỉ rác từ BCL thẩm thấu ra ên ngoài gây ô nhiễm nguồn nƣớc khu vực xung quanh (nƣớc mặt và nƣớc ngầm), đất, đe dọa môi trƣờng và khiến nguy cơ phát sinh dịch bệnh rất cao.
Vấn đề ô nhiễm này tác động tiêu cực đến đời sống sinh hoạt, sức khỏe của ngƣời dân xung quanh BCL và có thể ảnh hƣởng đến hình ảnh du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nên cần có một nghiên cứu cụ thể để phân tích các mẫu đất (Arsen, Cadimi, Crôm, Đồng, Niken, Chì, Kẽm, Thủy Ngân), nƣớc (pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni(tính theo N), và nồng độ KLN: Arsen, Cadimi, Crôm, Đồng, Niken, Chì, Kẽm, Thủy Ngân), không khí (NH3, H2S, Mercaptan) lấy tại các BCL để xác định thành phần tính chất CTR đô thị đã đƣợc chôn. Từ kết quả phân tích, các nghiên cứu có thể sử dụng để đánh giá đƣợc mức độ ảnh hƣởng tới môi trƣờng của các BCL để từ đó, đƣa ra iện pháp khả thi để xử lý ô nhiễm tại các BCL ô nhiễm. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát - Khảo sát hiện trạng 2 BCL tạm: Láng Dài, Gò Cà; - Đánh giá tác động đến môi trƣờng của 2 BCL; - Đề xuất biện pháp xử lý các điểm ô nhiễm của 2 BCL.2 Mục tiêu cụ thể - Tính toán khối lƣợng, thành phần và tính chất CTR còn tồn tại trong 2 BCL; - Đánh giá mức độ ảnh hƣởng tới môi trƣờng của 2 BCL và đƣa ra đề xuất iện pháp xử lý (nếu có).
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Khối lƣợng, thành phần tính chất của CTR tại 2 BCL: Láng Dài, Gò Cà.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: chôn lấp và khu vực xung quanh của 2 ãi chôn lấp: Láng Dài, Gò Cà; Phạm vi thời gian: trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Cách tiếp cận và phƣơng pháp kỹ thuật thực hiện 4.1 Cách tiếp cận Nghiên cứu tiếp cận vấn đề ô nhiễm của 2 BCL dựa trên thực nghiệm hiện trƣờng và kết quả phân tích thí nghiệm cùng với kết hợp chọn lọc các thông tin, tƣ liệu mang tính kế thừa của các nghiên cứu đề tài có liên quan khác để đƣa ra kết quả khách quan đúng với hiện trạng thực tế nhất. 2 Khung tiến trình nghiên cứu theo mục tiêu của nghiên cứu đƣợc trình ày ở hình dƣới. Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu Nội dung 2: Khảo sát Nội dung 4: Đánh giá xác định độ sâu chôn rác và tác động của các BCL Thành phần, tính chất rác tạm đến môi trƣờng còn lại tại từng BCL Nội dung 3: Điều tra, đánh Nội dung 5: Xác định giá hiện trạng ô nhiễm môi các BCL gây ô nhiễm trƣờng tại khu vực các BCL môi trƣờng và đề xuất biện pháp xử lý Hình 0.1 Tiến trình thực hiện nội dung nghiên cứu tại các BCL 4.2 Phƣơng pháp, kỹ thuật nghiên cứu Các phƣơng pháp đƣợc áp dụng trong nghiên cứu: phƣơng pháp kế thừa, khảo sát thực địa, đo đạc hiện trƣờng, so sánh, phân tích thống kê và tổng hợp số liệu, phƣơng pháp ma trận.
Cùng với các phần mềm kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu nhƣ: ArcGIS, MapInfor… 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Đánh giá đƣợc hiện trạng của 2 ãi chôn lấp. - Ý nghĩa thực tiễn: Có data về thành phần tính chất CTR tại 2 BCL Láng Dài và Gò Cà tạo cơ sở phục vụ cho các dự án liên quan về môi trƣờng tới 2 BCL sau này. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HAI BÃI CHÔN LẤP 1.1 Tổng quan về BCL Láng Dài và Gò Cà 1.1 Thông tin chung về BCL Láng Dài, huyện Đất Đỏ BCL Láng Dài thuộc xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ có diện tích khoảng 3,84 ha đƣợc đƣa vào hoạt động từ năm 2006 để chôn lấp CTRSH cho huyện Đất Đỏ, Long Điền.
Quy trình chôn lấp CTR không đảm bảo chất lƣợng xử lý (mỗi hố chôn đào sâu khoảng 3m, dài 20m, ngang 6m, đƣợc trải bạt 03 màu, rải vôi trên mỗi lớp CTR chôn, sử dụng chế phẩm sinh học để khử mùi, sau khi đầy lấp đất hố chôn). BCL không có biện pháp chống thấm, không có iện pháp thu gom xử lý NRR và đến ngày 01/01/2015, BCL đã chính thức đóng cửa [1]. BCL Láng Dài đƣợc chia làm 2 khu vực bao gồm Khu A có diện tích 1,79ha và khu B có diện tích 2,04ha. Sau khi đóng cửa, BCL đã đƣợc lấp đất ở cả 2 khu, và chỉ trồng tràm để phục hồi môi trƣờng tại khu B.1 Hình ảnh về vị trí BCL Láng Dài Hiện nay, quanh BCL Láng Dài chủ yếu là đất trồng tràm, khoai mì và điểm chăn nuôi vịt.
Vị trí BCL nằm sát nghĩa trang huyện Đất Đỏ, cách xa KDC, tiếp giáp nhƣ sau: - Phía Bắc: Giáp đất trồng tràm, cách khoảng 700m có dân cƣ sống thƣa 2 ên đƣờng. 4 - Phía Tây: Giáp đất trồng tràm, cách khoảng 400m với tuyến đƣờng Lộc An – Hồ Lô. - Phía Nam: Giáp sát Nghĩa trang huyện Đất Đỏ, cách khoảng 400m với tuyến đƣờng Long Mỹ - Láng Dài. - Phía Đông: Giáp điểm chăn nuôi vịt, cách khoảng 130m là tuyến đƣờng giao thông.1 Thống kê một số thông tin về BCL Láng Dài Thông tin Tên BCL BCL Láng Dài Vị trí Xã Láng Dài, huyện Đất Đỏ, tỉnh BR-VT Loại hình BCL BCL không hợp vệ sinh Thời gian hoạt động 9 năm (từ năm 2006 - 01/2015) Độ tuổi BCL tính đến năm 2020 14 năm BCL Láng Dài (Khu A) Diện tích 1,79 ha Độ sâu chôn lấp CTR* Dao động 0,26 – 3,45m Bề mặt BCL đƣợc phủ lớp đất cát có ề dày dao động khoảng Lớp phủ bề mặt 0,2 – 1,5m, và phía trên là lớp thảm thực vật (cỏ, cây ụi).
Thành phần CTR còn lại Chủ yếu CTR nilong, nhựa, vải, ít vỏ chai thủy tinh. Khối lƣợng CTR còn lại* 16.900 tấn BCL Láng Dài (Khu B) Diện tích 2,04ha Độ sâu chôn lấp CTR* Dao động 0,1 – 2,8m BCL đƣợc phủ lớp đất cát có ề dày dao động khoảng 0,5 – Lớp phủ bề mặt 2,8m, phía trên đƣợc trồng cây tràm. Thành phần CTR còn lại Chủ yếu CTR nilong, nhựa, vải, ít vỏ chai thủy tinh. Khối lƣợng CTR còn lại* 13.914 tấn Ghi chú: (*) - Số liệu tính toán dựa trên kết quả khảo sát, lấy mẫu phân tích và được trình bày ở Chương 3.2 Hình ảnh về hiện trạng BCL Láng Dài 1.1 Điều kiện tự nhiên của BCL Láng Dài a) Điều kiện thời tiết tại BCL Láng Dài Khu vực BCL Láng Dài có đặc điểm thời tiết đƣợc thống kê theo niên giám năm 2018 [6] nhƣ sau: + Nhiệt độ: Nhiệt độ trung ình năm là 27,94oC, và dao động từ 26,10 – 29,80oC ở các tháng trong năm.
+ Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng trong năm là 2.561 giờ và phân ố dao động từ 169 – 291 giờ trong các tháng, cao nhất ở tháng 4, thấp nhất ở tháng 1. + Chế độ mƣa: Tổng lƣợng mƣa trong năm 1.394,4mm, trong đó lƣợng mƣa cao nhất ở tháng 9 với 334,7mm, thấp nhất ở tháng 2 và tháng 3 là những tháng không mƣa. 6 + Hƣớng gió: Mùa khô chịu sự chi phối chủ yếu của gió mùa Đông Bắc khô hanh (tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và mùa mƣa chịu ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam mang theo hơi ẩm gây mƣa (từ tháng 5 đến tháng 10). + Độ ẩm: Độ ẩm trung ình khu vực theo thống kê là 77,96%, và dao động trung ình các tháng trong năm từ 71,80 – 80,90%.
b) Địa hình BCL Láng Dài BCL Láng Dài có cao độ khoảng 10m so với mực nƣớc biển, địa hình dốc từ 0 – 3o, phía trong BCL cao hơn khu vực xung quanh khoảng 0,5m, thoải dần về hƣớng nghĩa trang huyện Đất đỏ. c) Thổ nhƣỡng, địa chất và thủy văn Thổ nhưỡng và địa chất - Thổ nhưỡng: BCL Láng Dài nằm ở khu vực đƣợc bao phủ bởi đất cát iển, nghèo mùn và các chất dinh dƣỡng. Đây là loại đất thành phần cơ giới nhẹ, có độ phì tự nhiên thấp, mực NDĐ nông, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả. - Địa chất thủy văn: NDĐ khu vực BCL Láng Dài nằm ở 2 tầng chứa nƣớc gồm: tầng chứa nƣớc Pleistocen giữa-trên (qp2-3) và tầng chứa nƣớc Holocen (qh).
Thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt mịn, cát pha ột màu xám sáng, gắn kết yếu đến bở rời. Theo kết quả khoan quan trắc thuộc tài liệu [8], thì tầng chứa NDĐ nằm ở độ sâu khoảng 43 m, với mực nƣớc biến động từ 9,60 – 9,82 m. Triển vọng khai thác NDĐ trung ình và có thể khai thác đƣợc bằng các lỗ khoan quy mô nhỏ đến trung ình. 7 + Tầng chứa nƣớc lỗ hổng tuổi Holocen (qh) đƣợc tạo thành từ các đất đá hạt thô, các trầm tích đa nguồn gốc tuổi Holocen.
Theo kết quả khoan quan trắc thuộc tài liệu [8], thì tầng chứa NDĐ nằm ở độ sâu khoảng 11 m, với mực nƣớc biến động từ 1,7-8,9 m. Triển vọng khai thác NDĐ trung ình và khả năng khai thác hạn chế do đất đá chứa nƣớc kém hoặc bề dày mỏng, chỉ có thể khai thác đƣợc bằng các lỗ khoan nhỏ hoặc giếng đào. Thủy văn Xung quanh BCL Láng Dài không có hệ thống sông, suối.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội xung quanh BCL Láng Dài a) Cộng đồng dân cƣ lân cận Nhìn chung khu vực BCL nằm cách xa KDC, chỉ có trang trại chăn nuôi vịt nằm sát khu B BCL theo hƣớng Đông Bắc, và một vài hộ dân sinh sống ven đƣờng lộ nông thôn cách 150m theo hƣớng Đông của khu B.