Chương 1: Tổng quan vỀ công tác khảo sit dia hình trong xây dựng công trình thủy điện. CChương 2: Cơ sở khoa học về công tác khảo sắt địa hình phục vụ xây dụng các công trình thủy điện. “Chương3: Tổng kết công tác khảo sát địa hình của công trinh thủy điện Lai Châu và giải pháp nâng cao chất lượng khảo sát địa hình xây đựng công trình thủy điện. TONG QUAN VE CÔNG TÁC KHẢO SÁT BIA HÌNH TRONG XÂY DUNG CONG TRINH THUY ĐIỆN.1 Đánh giá chung về công tác lập đề cương phục vụ khảo sắt địa hình Công tác trắc địa là một khâu công việc quan trong trong toàn bộ các công tác khảo xát thiết kể, thì công xây lắp công trình trên mặt bằng xây dựng.
Chúng phải được thực hiện theo một dé cương hoặc phương án kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp. với tiến độ chung của các giai đoạn khảo sit, thiết kế, xây lắp, đánh giá độ dn định và bảo trì công trình "Những kết quả của ngành khảo sắt địa hình đã góp phin đáng kể cho việc xây dựng thành công những công trình thủy lớn và hiện đại đem lại những lợi ích to lớn có tính. kinh, chính trị cho Việt Nam như: Thủy điện Sơn La (Sơn La), chứa nước Cửa Dat (Thanh Hóa), Thủy điện Chiêm Hóa (Tuyên Quang). Công trình thủy điện Sơn.
La đã được khỏi công xây dựng ở Mường La, cách đập Hòa Bình khoảng 230km với diện tích hồ chứa 224km2, dung tích 9,26 tỉ m3, công suất lắp máy 2400 MW (Tổng.2 kWh hàng năm) với vốn đầu tư là 36.995 tỷ đồng, i đời 17. Thủy đi Sơn La được đánh gi là công tình thủy điện lớn nhất Đông Nam A hiện nay. ang trinh được coi là đồ sộ và hiện đại nhất của ngành Thủy lợi Việt Nam hiện nay là Hỗ chứa nước Cửa Đạt của tính Thanh Hóa. Đập chính đầu mối có chiều cao 115 âm, chiễu dài xắp xi LOkm với chiều rộng đính đập 10.m được thiết kế và thí công theo công nghệ đập đá đổ đầm nện, chống thắm bằng bê tông bản mặt.
Đây là công nghệ mới được áp dụng ở nước ta và là công trình đầu tiên trong ngành Thủy lợi áp dụng công nghệ này và cũng là dap có quy mô lớn nhất trong các đập đã được xây dụng tại Việt Nam Công tình thủy điện xanh đầu tiên ti Việt Nam là công tình thủy điện Chiêm Hóa được xây dựng tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, khởi công năm 2009 và khánh thành vào thing 3 năm 2013. Đi là công trình thủy điện cột nước thấp dầu tiên tại Vị Nam sử dụng công nghệ Tuabin chảy kiểu bóng đèn (một công nghệ được nÌ nước tiến tiến trên U giới áp dung), Do có cột nước thấp nên gin như vẫn giữ nguyên được dòng chảy tự nhiên ít ảnh hưởng tới môi trường và đời sống 4 người dân. Nhà máy với 3 tổ máyvới tổng công suất 48MW. Hàng năm nhà máy sẽ cung cấp cho lưới điện quốc gia khoảng 198.6 triệu KWh, Đối với các dự ẩn thủy điện, công tác khảo sát địa inh phải được thực hiện day đỏ và chặt chế hơn, nhằm ning cao độ chíh xác các hạng mục công trình, đảm bảo công xuất phát điện của dự án.
Dự án thủy điện với đặc thù là các khu vực tông suối với độ và chênh cao lớn, địa hình hiểm trở, đồi núi cao, vì vậy dé cương công tác khảo st địa hình phải được nghiên cứu kỹ lưỡng để vừa đáp ứng được yêu cầu kỹ thu vừa phải thuận lợi cho thi công. Dé công tác lập để cương khảo sát địa hình đạt chất lượng tốt và độ chính xác cao. tha thập và đánh giá chất lượng tài liệu. dự tính khối lượng và việc dự trù về nhân lực va thiết bị, vật tư đóng vai trỏ rat quan trọng.
1L1-1 Thu thập và đánh giá chất lượng tai Đối với giai đoạn tiễn khả thí Tiền bành khảo sát để cung cắp những số liệu khải quát cho chủ đầu tư. Trong giải đoạn này cần phân tích đánh giá tương quan điều kiện địa hình của khu dự án và khu vực lần cận đảm bảo đạt được mục tiêu và sơ bộ xác định. quy mô dự án tạ tiền đề chính xác cho giai đoạn sau Đối với giai đoạn nghiên cứu khả thị: Diễu tra khảo sit điều kiện thiên nhiên và tìm hiểu quy luật thiên nhiên có. quan trong vùng dự án và các vùng có.
vụ cho việc đề xuất các giải pháp quan trọng nhất về công nghệ - kỹ thuật vẻ thiết kế và xây dựng thủy lợi nhằm thực hiện biện pháp thủy lợi đã để ra ở giai đoạn trước. Khai thác và bảo vệ nguồn nước phục vụ nhu cầu dùng nước của xã hội, phòng chống, tác hại của nước trong ving dự án đồng thời xem xét các luận cứ về tải chính - kinh tế xã hội và môi tường để đánh giá tính khả thi của dự án, làm cơ sở cho việc lựa chọn. và quyết định chủ trương đầu tư Đối với giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật: Điều tra khảo sát cụ thể điều kiện địa hình để thiết kế kỹ thuật công trình. Cần chú ý nhiều đến các đặc điểm quan trọng của điều kiện tự nhí 6 tính chất quyết định việc lựa chọn vị trí công trình.
Tài liệu khảo sắt giai đoạn này phải thuyết minh diy đã và chỉ tiết các yéu tổ địa hình, địa vật cung cấp những dữ liệu gốc cho thiết kế. Theo đó có thể chính xác hóa được các hạng mục công trình ing như quy mô công trình theo các phương án so chọn dé lựa chọn phương án, xác định kết cấu và giải pháp công trình. Đối với giai đoạn lập thiết kế bản vẽ thi công: Được thực hiện sau khi xét duyệt thiết kế kỹ thuật. Giai đoạn này bổ sung và hiệu chỉnh mọi vẫn 6 li quan đến khảo sắt địa hình để phục vụ cho yêu cầu cụ thể hóa, ch tiết hóa và chính xác ha các bộ phân, cắc hạng mye và công tinh của dự án.
Dỗng thời cùng lúc én hành với quá trình thi công để bàn giao tim mốc và các ti liệu khảo sit địa hinh cho các công ty xây dụng; Kiểm tra sự chính xác của tài liệu khảo sát đã thực hiện và bàn giao; Khảo sát bỗ sung hoặc điều chỉnh khi cẳn thiết 1.2 Dự tính khối lượng khảo sát Đối với gia đoạn tiền khả thí: Nội dung công việc khảo sắt dự tính trong giai đoạn tiền Khả thi theo Bing 1.1 Dign tfch khu vực do vẽ và các cắp hang của mang lưới không chế giai đoạn tiển khả thi SIT Nai dung công việc bY | King | Cip Dit 1 _ | Bondi với điểm không ché ot Điểm 2 _| Tam giác hạng IV. 3 | Đường chuyển hạng IV. | Đường chuyển cấp 1 Điễm 5 | Đường chuyển cap 2 Điểm 6 | Thủy chuẩn hang IV._ | Thủy chuẩn kỹ thuật Km 3 | Bandd sy te 1:2000 Ha 9 _ | Bản đồ t lệ 1:10.000 vũng tuyế Km 10.000 vũng hồ Km 11 | Do vẽ mặt cất ngang sng Km 12 | Do vẽ mặt cát dia vậtlý Km 13 _| Đo về mặt cắt đọc sông Km Đối với gi đoạn nghiên cứu khả thi: Nội dung công việc khảo sit dy tinh trong gsi đoạn nghiên cứu khả thi theo Bảng L2 tích khu vục đo vẽ và các cắp hạng của mạng lưới không chế giai đoạn nghiên cứu khả thí str Hang mục công việc ĐVtnh | Klượng | Cap KK A Khu vực vùng myễn 1 |TamgiáchanglV Điểm 2 | Do ndi với điểm cũ Điểm. 3 _ | Đường chuyển cấp | Điểm 4 _ | Đường chuyển cấp 2 Điểm.
5 _ | Thủy chuẩn kỹ thuật Km 6 | Do vẽ BD g lệ 1:500 DM 0.5m bằng phương pháp toàn đạc - Trên cạn Hà - Dưới nước Hà B Khu phụ trợ 1_ | Đường chuyén hang IV Điểm 2 | Đonối với điểm cũ Điểm. 3 _ | Đường chuyển cấp | Điểm 4 _ | Đường chuyển cấp 2 Điểm. 5 _ | Thủy chuẩn kỹ thuật Km 6 |Do ve BD g lệ H500 DMOSm| Hà bằng phương pháp toàn đạc c Khu vực mỏ đá Đường chuyên hang IV Điệm 2 | Đonối với điểm cũ Điểm. 3 | Đường chuyén cap 1 Điểm 4 _ | Đường chuyển cấp 2 Điểm.
5 _ | Thủy chuân kỹ thuật Km 6 [Bo vẽ BD ty lệ 12000 DM 2m| Hà bằng phương pháp toàn đạc. Đối với giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật: Nội dung công việc khảo sát dự tỉnh trong giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật theo Bảng 1. 3 Diện tích khu vực đo về và các cấp hang của mạng lưới khống ol lập thiết ke kỹ thuật sr Hạng mục công việc ĐVtính | KLượng A Khu vực phụ trợ và Bãi thi 1 _ | Đường chuyển hạng IV Điểm 2 _ |Đonốivớidiễmeñ Điểm 3 | Đường chuyển cấp Điểm 4 | Đường chuyển cấp2 Điểm 5 _ | Thủy chuẩn hang IV Km 6_ | Thủy chuẩn ky thuật Km 7 | Đo vẽ BD t lệ 1:2000 DM 2m bing| Hà phương pháp toàn đạc B "Mắc vin hỗ và mắc tạm khu vực ding đâm ew 1 _ | Đường chuyền hạng IV Điểm 2 | Bondi véi didm et Điểm 3_ | Đường chuyền cấp 1 Điểm. 4 | Đường chuyển cấp2 Điểm 5 _ | Thủy chuẩn hang IV Km 6_ | Thủy chuẩn ky thuật Km 7 | Đúc mốc vien hd Mộc $ |Đúcmốctạm Mộc | Do nổi mốc ranh giới hồ, mốc tạm | Điểm (Tương đương định vị điểm khảo sit) 10 [Chụp ảnh móc Kiệt Đối với giai đoạn lập thiết kế bản vẽ thi công: Nội dung công việc Khảo sát dự nh trong giai đoạn lập BVTC theo Bang 1.4 Bảng | 4 Điện ích khu vực do vẽ và các cấp hạng của mạng lưới khổng chế giai đoạn Tp thiết kể bản về th côn str Hạng mục công việc ĐVtnh | Kang | Cap KK A Khu vực công trình chính 1 | Đường chuyén hang IV Điểm 2 |Đonỗi với điểm et Điểm 3 | Đườngchuyển cip 1 Điệm 4_ [Dườngchuyềncấp2 Điệm 5 _ | Thủy chuẩn hang 1V Km 6 | Thủy chuẩn kỹ thuật [Km 7 Đo vẽ BD tỷ lệ 1:2000 DM 2m bing) Ha phương pháp toản đạc 1.3 Đựctrù nhân lực và thiết bị, vật ne “Các nhân sự chính đối với giai đoạn tiền khả thi ~ Chủ nhiệm địa hình (CNĐH) chịu trách nhiệm với Chủ.