Mở đầu Hoạt động này sẽ giúp bạn hướng đến những điều sẽ được khám phá của bài học. Hình thành kiến thức, kĩ năng Quan sát, trả lời câu hỏi, thảo luận @ Thực hành, khám phá @ Ñ Hoạt động này sẽ giúp bạn hình thành Hoạt động này là một trong những cách tốt nhất được cho mình các kiến thức, kĩ năng để giúp bạn khám phá các hiện tượng vật lí và thông qua bài học. hình thành được cho mình các kĩ năng khoa học. cx Luyén tap Hoạt động này sẽ giúp bạn rèn luyện kiến thức, ki năng đã học.
@) Van dung Hoạt động này sẽ giúp bạn vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học qua các câu hỏi, bài tập và các yêu cầu về xử lí tình huống thực tiễn. Bạn có biết ——mmmmmmmmmm=m====== Tìm hiểu thêm. Những thông tin trong phần này sẽ giúp bạn mở Bạn hãy thực hiện những yêu cầu ở đây rộng thêm tri thức của mình về những vấn đề lí để nhận thức thêm những điều mới. thú của thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
Kiến thức, kĩ năng cốt lõi ©Đây là những kiến thức, kĩ năng cốt lõi mà bạn cần đạt được sau khi học. Bản in thử Khi nhiệt độ của vật thay đổi, nhiều tính chất vật lí của vật cũng thay đổi. Chủ đề này giải thích sự thay đổi tính chất vật lí của vật liên quan đến nhiệt độ dựa trên cơ sở câu trúc phân tử của vật. vs Ms ` vẬTtí12| 5 Bản in thử E LH VẬT LÍ NHIỆT SU CHUYEN THE CUA CAC CHAT Học xong bài hoc nay, bạn có thể ®© Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
® Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyền thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi. Các chất có thể ở thể rắn như thanh sắt, thể lỏng như cồn, thể khí như hơi nước,. Các chất cũng có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Thanh sắt có thể nóng chảy, cồn có thể chuyển thành hơi, hơi nước có thể ngưng tụ thành nước,.
Vậy các chất rắn, chất lỏng, chất khí có cấu tạo như thế nào mà lại chuyển được từ thể này sang thể khác? Hình 1. Ba thể của nước: a) nước đá (thể rắn). b) nước (thê lỏng) và e) hơi nước (thê khí) Bạn có biết: Chất rắn và một số chất I. SO LUOC CAU TRUC CUA CHAT RAN, khí được cấu tạo bởi các CHAT LONG, CHAT KHi nguyên tử, các nguyên tử này được coi là các 1.
Mô hình động học phân tử phân tử đơn nguyên tử. Ở nhiệt độ khoảng 27 °C Đề mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, các phân tử hydrogen chất lỏng, chất khí người ta sử dụng một mô hình được gọi là chuyển động với tốc mô hình động học phân tử. Mô hình này được xây dựng dựa độ khoảng 1900 m/s, trên các giả thuyết sau: còn các phân tử oxygen chuyển động với tốc độ — Các chất được cấu tạo từ các hạt (phân tử. nguyên tử, khoảng 500 m/s.
ion), sau day gọi chung là các phân tử. 6 VAT LI 12 Bản in thử VẬT LÍ NHIỆT E I k1 | ~ Các phân tử chuyền động không ngừng. Chuyên động của các phân tử được gọi là chuyên động nhiệt. — Các phân tử chuyền động càng nhanh thì nhiệt độ của vật do chúng tạo nên càng cao.
— Giữa các phân tử có lực tương tác, bao gồm lực hút và lực <“@ đây. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào khoảng cách 1. Thanh sắt được tạo giữa các phân tử. Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ đến thành từ các phân tử một mức nào day thi luc day mạnh hơn lực hút.
Khi khoảng chuyển động không cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực day. Khi ngừng nhưng tại sao lại không bị tan rã thành các khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn rất nhiều so với kích hạt riêng biệt? thước phân tử thì lực tương tác giữa chúng coi như không đáng kê. Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong các thể dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí. Sơ lược cấu trúc của chat ran Trong chất ran, các phân tử ở rất gần nhau (Hình 1.
Từ mô hình cấu trúc Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh nên giữ các chất mô tả trong được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử chỉ có Hình 1.2, hãy so sánh độ thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này. Do đó, lớn lực tương tác giữa các các chất ở thể rắn có thể tích và hình dạng xác định. phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Chất rắn được phân thành hai loại: chất rắn két tinh va chat rắn vô định hình.
a) Chat ran (kết tinh) b) Chat long c) Chat khi Hình 1. Mô hình cấu trúc chất rắn, chất lỏng, chất khí (các phân tử được biểu diễn bằng các hình câu) vẠTtí12| 7 Bản in thử ETN VẬT LÍ NHIỆT Tìm hiểu thêm * Chat ran kết tinh (hay chất rắn tinh thể) có cấu trúc 1. Muối ăn có cấu trúc tinh thé. Đó là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tỉnh thể gồm các ion Na* tử, ion) liên kết chặt với nhau và sắp xếp theo một trật va Cl cé vi tri cân bằng tự hình học xác định, tuần hoàn trong không gian, gọi là trùng với đỉnh của khối mạng tinh thể.
Muối ăn, kim cương, hầu hết kim loại. lập phương (Hình 1. Tìm thông tin và trả lời là những chất rắn kết tinh. câu hỏi: mỗi ion trong tỉnh thể muối ăn dao động như thế nào? Na* Hình 1.
Cấu trúc tỉnh thể kim cương Hình 1. Cấu trúc tỉnh * Chat ran vô định hình không có cấu trúc tỉnh thể. Thuỷ thể muối ăn tinh, nhựa đường, cao su. là những chất rắn vô định hình.
Sơ lược cầu trúc của chất lồng Trong chất lỏng (Hình 1.2b), các phân tử ở xa nhau hơn so với các phân tử trong chất rắn. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn trong chất ran nên không giữ được các phân tử ở các vị trí xác định nhưng vẫn đủ đề giữ các phân tử không chuyền động phân tán ra xa nhau. Các phân tử chất lỏng linh động hơn các phân tử chất rắn do chúng dao động xung quanh các vị trí cân bằng và các vị trí cân bằng này lại “® có thể dịch chuyển. Vì thế, một lượng chất lỏng có thẻ tích xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của 3.
Cùng một chất, khi ở phần bình chứa nó. thể lỏng thường có khối lượng riêng nhỏ hơn khi 4. Sơ lược cấu trúc của chất khí ở thể rắn và ở thể khí lại nhỏ hơn khi ở thể lỏng. Trong chất khí (Hình 1.2e), các phân tử ở xa nhau hơn so với Hãy so sánh khoảng cách các phân tử trong chất lỏng.
Khoảng cách giữa các phân tử trung bình giữa các phân rất lớn so với kích thước của chúng nên lực tương tác giữa tử của chất ở ba thể. các phân tử hầu như không đáng kề (trừ khi va chạm nhau). 8 |VẬTU12 Bản in thử VAT Li NHIET E I Wi Các phân tử chất khí chuyên động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian của bình chứa. Vì vậy, một lượng khí không có thẻ tích và hình dạng riêng mà có thể tích và hình dạng của bình chứa.
Chất ở thể nào dễ bị 7 nén nhất? Vì sao? 1. Thêm các thông tin cần thiết vào các ô có dấu "?" để hoàn thành Bảng 1. Một số đặc điểm cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí theo mô hình động học phân tử Đặc điểm Chất rắn Chất lỏng Chất khí Khoảng cách Xa hơn khoảng cách Rất lớn so với giữa các ? giữa các phân tử kích thước phân tử chất rắn phân tử Liên kết giữa các Rất Ẹ v. cự phân tử mạnh : pee `.
Dao động quanh eve a ? vị trí có thể dịch ? b chuyển. thuộc° phan ? pba Ễ bình chứa nó p : n : } 7 Phụ ụ thuộcthud Thé tich Xac dinh ? binhichus II. SU CHUYEN THE 5. Biểu diễn bằng sơ đồ 1.
Sự chuyển thể của chất các quá trình chuyển đổi giữa ba thể: rắn, lỏng, khí. Khi các điều kiện như nhiệt độ và áp suất thay đổi, một chat có thể chuyền từ thể này sang thể khác. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất được _ Bạneóbiết gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại, từ thể lỏng _ Trong một số điều kiện sang thể rắn được gọi là sự đồng đặc.
đặc biệt, chat ran có Quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của các chất nà tate, at này được gọi là sự hoá hơi (bao gôm bay hơi và sôi). Quá trình được gọi là sự thăng chuyên ngược lại, từ thê khí (hơi) sang thê lỏng được gọi là hoa. Quá trình chuyển su ngung tu. ngược lại, từ thể khí (hơi) sang thể rắn được Mô hình động học phân tử giúp giải thích các hiện tượng gọi lš diodteg kết quan sát được trong các quá trình chuyền thé nay.
vẠrtí12 | 9 Bản in thử ETN VẬT LÍ NHIỆT Tìm hiểu thêm 2. Giải thích sự nóng chảy 2. Đa số chất rắn có thể Khi nung nóng một vật rắn kết tỉnh, các phân tử của vật rắn tích tăng khi nóng chảy nhận được nhiệt lượng. dao động của các phân tử mạnh lên.
và giảm khi đông đặc. biên độ dao động tăng. Điều này dẫn đến khoảng cách trung Nước là một trường hợp bình giữa các phân tử tăng. đặc biệt, khi nhiệt độ giảm từ 4 °C đến nhiệt độ Nhiệt độ của vật rắn tăng đến một giá trị nào đó thì một đông đặc 0 °C thì thể tích số phân tử thắng được lực tương tác với các phân tử xung của nước tăng dần.
Do quanh và thoát khỏi liên kết với chúng, đó là sự khởi đầu của đó, băng nổi ở mặt nước quá trình nóng chảy. Từ lúc này, vật rắn nhận nhiệt lượng để (Hình 1. Do sự ấm lên toàn cầu, tiếp tục phá vỡ các liên kết tỉnh thể. Khi trật tự của tỉnh thể mức nước biển có thể bị phá vỡ hoàn toàn thì quá trình nóng chảy kết thúc, vật rắn tăng lên do băng tan.
chuyền thành khối lỏng.