Chương 1: Cơ sở khoa học về khai thác và phát triển bền vững làng truyền thống và khái quát về gốm sứ Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Chương 2: Thực trạng khai thác và phát triển bền vững làng nghề truyền thống gốm sứ Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khai thác và phát triển bền vững làng nhề truyền thống gốm sứ Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. 6 Luan van Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG TRUYỀN THỐNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ LÀNG GỐM SỨ BÁT TRÀNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm làng nghề và làng nghề truyền thống *Khái niệm về làng nghề: Theo giáo sư Trần Quốc Vượng: “Làng nghề là một làng tuy vẫn còn trông trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ, làm tương… song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả… cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng rộng xung quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước để rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”. [8, tr256] Trong cuốn “Làng nghề truyền thống Việt Nam”, làng nghề được Tiến sĩ Phạm Côn Sơn định nghĩa là “Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỉ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng. Làng nghề không những là làng sống chuyên nghề mà cũng hàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn việc làm.
Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương”. [6, tr56] Từ góc độ kinh tế, Tiến sĩ Dương Bá Phượng định nghĩa rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu thập từ các làng nghề đó chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị toàn làng”. 7 Luan van * Khái niệm làng nghề truyền thống: Đối với người Việt Nam, khi nhắc đến “Làng nghề truyền thống” thì ta sẽ hình dung được ngay đó là một làng quê và người dân sống ở đó ngoài làm nông nghiệp thì còn làm và phát triển những nghề thủ công đặc trưng tại đó.
Thông qua những sản phẩm nghề nổi tiếng mà mọi người ở khắp nơi biết đến những làng nghề truyền thống làm ra sản phẩm đó. Những cái tên làng nghề gắn liền với sản phẩm ở làng như Gốm Bát Tràng đã trở nên vô cùng quen thuộc với mọi người dân Việt Nam. Cho đến hiện tại, đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về làng nghề truyền thống và có những tiêu chuẩn để đánh giá làng nghề truyền thống. Làng nghề truyền thống là trung tâm để sản xuất những mặt hàng truyền thống mà người làm ra những sản phẩm đó chính là những nghệ nhân hay các hộ gia đình làm nghề lâu năm.
Tại làng nghề thì những sản phẩm được bán theo kiểu phường hội, hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, bán lẻ, mọi người trong làng đều co ý thức tuân theo các hương ước, chế độ đã hình thành từ xưa đến nay tại làng. Làng nghề truyền thống thường được có đại đa số hoặc nhiều dân cư làm nghề truyền thống, cha truyền con nối, sản phẩm của họ thường đẹp mắt, tinh xảo, khéo léo và còn mang tính thực tế ứng dụng trong đời sống. Khái niệm khai thác và khai thác làng nghề Về khái niệm khai thác: Theo từ điển tiếng việt khai thác có ba nhóm nghĩa. Ở đề tài này nhóm tác giả nghiên cứu sử dụng nhóm nghĩa thứ hai.
Khai thác được hiểu là hoạt động phát hiện và sử dụng những cái có ích còn ẩn dấu chưa được vận dụng. Về khái niệm khai thác và phát triển làng nghề: Từ khái niệm khai thác ở trên, khái niệm khai thác làng nghề được nhóm tác giả hiểu là hoạt động phát hiện và sử dụng những giá trị đặc trưng của làng nghề để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội nâng cao chất lượng sống của người dân làng nghề. Khái niệm phát triển và phát triển bền vững Những nguyên tắc này nhấn mạnh vào một cách nhìn lâu dài về xã hội con người và việc con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên của thế giới. 8 Luan van Trong bối cảnh như vậy, phát triển bền vững được khái niệm như sau: “Phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Báo cáo Brunđtlan 1987) [11].
Một định nghĩa khác về phát triển bền vững cũng được sử dụng thường xuyên là: “Phát triển tạo ra dòng chảy liên tục các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường”. Khái niệm phát triển bền vững: Phát triển bền vững được khái niệm là sự cải thiện chất lượng cuộc sống của con người đang sinh sống trong khả năng chịu đựng của các hệ sinh thái duy trì cuộc sống đó. Trên cơ sở đó, một nền kinh tế bền vững là một nền kinh tế duy trì cơ sở tài nguyên thiên nhiên, tiếp tục phát triển bằng cách nâng cao nhận thức, cải thiện tổ chức, hiệu năng kỹ thuật và công bằng xã hội. Tiêu chí phát triển làng nghề bền vững 1.
Tiêu chí con người Để có thể phát triển làng nghề nói chung và bất cứ vấn đề khác nói riêng thì tiêu chí về con người là cốt lõi và quan trọng nhất. Các làng nghề đều cần có nguồn nhân lực đủ tài giỏi để đáp ứng được chất lượng cũng như số lượng của sản phẩm cần cung cấp cho nhu cầu sử dụng của con người. Tiêu chí môi trường Phát triển bền vững phải đi song song với bảo vệ môi trường. Các làng nghề ở Việt Nam có kết cấu hạ tầng như cống, rãnh thoát nước chưa đảm bảo nên khiến tình trạng ô nhiễm môi trường trở nên nặng nề hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của làng nghề và người dân sống trong làng.
Theo Hiến pháp 2013 có ghi “Mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”. Vì vậy việc bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường tại những làng nghề truyền thống nói riêng là trách nhiệm, công việc của toàn người dân. Mọi người đều phải tôn trọng nguồn tài nguyên môi trường, có ý thức thì mới có thể phát triển bền vững song song với bảo vệ môi trường sống. Và đáng buồn là tình trạng ô nhiễm làng nghề đáng báo động, ảnh hưởng đến đời sống con người.
Tiêu chí kinh tế Để phát triển bền vững thì tiêu chí kinh tế là tiêu chí cũng vô cùng quan trọng, vì kinh tế chính là sự biểu hiện rõ rệt nhất cho việc làng nghề đó có phát triển bền vững hay không. Kinh tế làng nghề không chỉ giúp người dân có thể duy trì, tiếp bước truyền thống nghề từ đời cha ông mà còn góp phần vào để phát triển xã hội, góp phần thay đổi diện mạo cho làng quê Việt Nam. Vai trò của việc khai thác và phát triển bền vững làng nghề truyền thống 1.1 Vai trò phát triển kinh tế - xã hội Đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các làng nghề nói riêng và Việt Nam nói chung thì làng nghề đóng góp vai trò đặc biệt quan trọng. Làng nghề đã tồn tại, phát triển ở nước ta từ hàng nghìn năm nay, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ở các làng nghề nói riêng và của đất nước Việt Nam nói chung.
Trong quá trình hội nhập và phát triển, toàn cầu hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới thì đây chính là một bước ngoặt quan trọng, là cơ sở để đầu tư khoa học, công nghệ phát triển làng nghề hiện đại. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã tốn nhiều công sức để lao động, tìm tòi và sáng tạo mục đích nhằm xây dựng, phát triển các ngành nghề phục vụ cho con người và nâng cao chất lượng đời sống. Và trong lịch sử phát triển sản xuất, tùy thuộc vào từng yếu tố khác nhau như: đặc trưng riêng về kỹ thuật, về nguyên liệu sản xuất, về đặc trưng của truyền thống tay nghề một số nghề hay một số vùng nào đó đã dần trở nên hình thành và phát triển những làng nghề với trình độ làng nghề đỉnh cao. Làng nghề không ngừng phát triển đã làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện thay đổi theo hướng tích cực.
Hệ thống kết cấu, cơ sở hạ tầng không ngừng được hoàn thiện và nâng cao, các làng nghề đã đầu tư xây dựng được nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhờ có thu nhập cao. Các công trình chung của xã như: điện, đường, trường, học, 10 Luan van trạm xá, trụ sở UBND đều khang trang hơn, trong đó có sự đóng góp chung sức ủng hộ chương trình xây dựng nông thôn mới của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề. Song với đó, đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân được cải thiện một cách rõ rệt. Điều này được thể hiện rõ ở việc xã không còn hộ nghèo, tỷ lệ hộ có các nhà cao tầng tang dần đều.
Nhờ vào việc phát triển làng nghề đã góp phần xóa bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, cổ hủ ở nông thôn, tạo ra nếp nghĩ, lối làm ăn mới theo hướng hiện đại hóa của nền sản xuất công nghiệp 4.0, mở rộng thị trường giao lưu, trao đổi hàng hóa. Ngoài ra, vai trò của làng nghề còn giúp đào tạo những người theo nghề cha truyền con nối, đưa từ một vật tưởng chừng như đơn giản ra thị trường thế giới, tăng nét độc đáo cho văn hóa người Việt.