Tổng quan nghiên cứu

Nền văn hóa Việt Nam là sự kết tinh rực rỡ của 54 dân tộc anh em, trong đó người Tày với dân số hơn 1,7 triệu người sở hữu kho tàng văn hóa dân gian vô cùng đặc sắc. Nổi bật trong di sản tinh thần của cộng đồng Tày là nghi lễ Then – loại hình nghệ thuật dân gian nguyên hợp kết hợp giữa âm nhạc, múa, thơ ca và tín ngưỡng tâm linh. Trong cấu trúc lời ca và không gian diễn xướng Then, hệ thống biểu tượng nghệ thuật giữ vai trò hạt nhân chuyển tải tư duy triết mỹ và nhân sinh quan tộc người. Tuy nhiên, trước sự biến đổi nhanh chóng của đời sống xã hội hiện đại, nhiều giá trị hàm nghĩa trong Then đang đứng trước nguy cơ mai một hoặc bị giải mã sai lệch do thiếu một góc nhìn khoa học hệ thống.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nhận diện, phân loại và giải mã toàn diện hệ thống biểu tượng trong Then Tày dưới lăng kính ký hiệu học và văn hóa học. Mục tiêu cụ thể là khảo sát 3.359 lượt xuất hiện của các biểu tượng trong kho tàng văn bản Then đã xuất bản và tư liệu điền dã thực địa, từ đó làm sáng tỏ hai bình diện cái biểu hiện và cái được biểu hiện. Phạm vi không gian nghiên cứu trải rộng qua các trung tâm Then tiêu biểu tại vùng Việt Bắc gồm Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn và Hà Giang, với hệ thống tư liệu được thu thập từ năm 1975 đến năm 2017.

Công trình mang ý nghĩa học thuật sâu sắc khi góp phần nâng cao 100% độ chính xác trong việc giải mã các tầng nghĩa mật ngôn của 8 nhóm biểu tượng chủ đạo. Kết quả nghiên cứu không chỉ đặt nền móng lý luận vững chắc cho công tác nghiên cứu văn học dân gian các dân tộc thiểu số mà còn cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để triển khai các chương trình bảo tồn di sản Then sau khi được UNESCO vinh danh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết ký hiệu học cấu trúc của Ferdinand de Saussure và bước phát triển quan trọng của Louis Hjelmslev về sự phân định giữa ký hiệu học biểu thị và ký hiệu học hàm nghĩa. Đặc biệt, luận văn vận dụng trực tiếp mô hình siêu ký hiệu của Roland Barthes để giải mã hai bình diện cốt lõi: cái biểu đạt (Signifiant - hình thức vật chất) và cái được biểu đạt (Signifié - tầng nghĩa mật ngôn trừu tượng). Sự lồng ghép hai hệ thống ký hiệu này biến mỗi hình tượng trong Then thành một siêu ngôn ngữ mang tính đa nghĩa.

Bên cạnh ký hiệu học, nghiên cứu tích hợp lý thuyết sinh thái nhân văn và quan điểm nhân học biểu tượng của Georges Gurvitch, Carl Jung và Chu Hy. Hệ thống khái niệm then chốt được thao tác hóa gồm có:

  • Biểu tượng nghệ thuật: Hình thức nhận thức thẩm mỹ mang tính tượng trưng, truyền tải ý nghĩa tiềm ẩn vượt ra ngoài hình ảnh thực tế.
  • Cái biểu đạt trực tiếp: Lớp nghĩa miêu tả sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường sinh thái hoặc môi trường văn hóa Tày.
  • Ký hiệu mật ngôn: Tầng nghĩa biểu trưng gián tiếp thể hiện khát vọng tâm linh, đạo đức luân lý và triết lý nhân sinh.
  • Không gian thiêng Then: Chiều kích vũ trụ luận gồm mường Đất, mường Trời và mường Nước nơi diễn xướng Then diễn ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát gồm 3.359 đơn vị biểu tượng được trích xuất từ 7 công trình tuyển tập Then uy tín của các nhà nghiên cứu hàng đầu như Triều Ân, Dương Kim Bội, Hoàng Luận, Triệu Thị Mai, cùng 2 luận văn thạc sĩ khảo cứu Then tại Lam Vĩ (Định Hóa) và Võ Nhai (Thái Nguyên). Cỡ mẫu 3.359 lượt đảm bảo độ bao phủ trên hầu hết các thể loại Then quan trọng như Then Kỳ yên, Then Cấp sắc, Then Giải hạn và Then Hỉn én.

Phương pháp chọn mẫu mục đích toàn diện được áp dụng để bao quát đầy đủ 8 nhóm biểu tượng đại diện cho hai nguồn gốc sinh thái và văn hóa. Lý do lựa chọn kết hợp thống kê định lượng và phân tích ký hiệu học nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, giúp định vị chính xác tỷ lệ phân bố của từng biểu tượng trước khi tiến hành quy nạp ý nghĩa, loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính.

Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục qua các đợt điền dã dân tộc học, phỏng vấn sâu nghệ nhân Then và tổng hợp văn bản trong giai đoạn 2015 - 2017. Phương pháp liên ngành kết hợp giữa văn học, văn hóa học và dân tộc học được ứng dụng xuyên suốt nhằm đối sánh nét tương đồng và dị biệt giữa Then Tày với Then của người Thái và người Giáy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát định lượng trên 3.359 lượt xuất hiện biểu tượng mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Ưu thế tuyệt đối của nhóm biểu tượng sinh thái tự nhiên: Nhóm biểu tượng có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 83,05% tổng dung lượng khảo sát. Trong đó, biểu tượng hoa đứng đầu với 1.359 lần xuất hiện (chiếm 42,47%), tiếp theo là biểu tượng cây với 806 lần (chiếm 23,99%) và biểu tượng chim én với 557 lần (chiếm 16,59%).
  • Vai trò cấu trúc của nhóm biểu tượng nhân tạo văn hóa: Chiếm 16,95% tổng số lượng, nhóm này giữ vị trí trụ cột trong việc thiết lập hành trình nghi lễ. Biểu tượng cầu xuất hiện 183 lần (chiếm 5,45%), đàn tính xuất hiện 85 lần (chiếm 2,53%) và chùm nhạc xóc xuất hiện 35 lần (chiếm 1,04%).
  • Sự phân hóa rõ nét theo thể loại Then: Trong Then Giải hạn, biểu tượng hoa xuất hiện đậm đặc với 447 lần nhằm biểu trưng cho sự tiếp sinh khí và chuộc vía; trong khi ở Then Kỳ yên, biểu tượng hoa đạt 337 lần gắn với ước vọng cầu an và nhân đinh phát triển.
  • Tính nhị nguyên hoàn chỉnh của hệ thống biểu tượng: Tầng nghĩa trực tiếp gắn liền với sinh thái rừng núi và vật dụng thực tế, trong khi tầng nghĩa mật ngôn chuyển hóa thành các mã văn hóa về đạo hiếu, sự trong sạch đạo đức và khát vọng hòa hợp âm dương.

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của biểu tượng hoa (chiếm 42,47%) và cây (chiếm 23,99%) bắt nguồn sâu xa từ môi trường sống thung lũng nương rẫy và tâm thức vạn vật hữu linh của người Tày. Hoa trong Then không chỉ là thực vật tự nhiên mà là hoa mường trời, là biểu trưng cho linh hồn trẻ thơ và sự sinh sôi nảy nở của giống nòi. So với Then của người Thái Tây Bắc nơi đàn tính mang đầu hình Khau Cút, cây đàn tính của người Tày đa dạng hơn với 5 kiểu dáng đầu đàn (hoa chuối, song mã, linh bài, phượng, rồng), phản ánh sự giao thoa mỹ thuật phong phú.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tỷ trọng giữa nhóm tự nhiên (83,05%) và nhóm văn hóa (16,95%), kết hợp bảng tổng hợp tần số phân bố của 8 biểu tượng qua từng tập văn bản sưu tầm. Việc so sánh đối chiếu với các tiểu lễ dân gian cho thấy biểu tượng cầu đóng vai trò phương tiện giao thông vượt qua hoạn nạn trần thế, kết nối con người với thế giới tâm linh một cách bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống biểu tượng trong Then Tày trong bối cảnh đương đại, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động:

  • Số hóa toàn diện kho tàng văn bản và âm thanh Then: Tiến hành sưu tầm, phiên âm chữ Nôm Tày và ghi âm chuẩn hóa 100% các bài Then cổ tại các tỉnh Việt Bắc. Chủ thể thực hiện là Viện Nghiên cứu Văn hóa phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, đặt mục tiêu hoàn thành trong vòng 24 tháng tới.
  • Đưa tri thức biểu tượng Then vào giảng dạy đại học: Xây dựng 2 học phần chuyên đề về Văn học dân gian các dân tộc thiểu số và Ký hiệu học văn hóa ứng dụng tại các trường đại học sư phạm vùng miền núi. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đóng vai trò nòng cốt, hướng tới mục tiêu tiếp cận 100% sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn từ năm học 2025 - 2026.
  • Thành lập các câu lạc bộ thực hành di sản gắn với nghệ nhân: Hỗ trợ kinh phí duy trì ít nhất 50 câu lạc bộ hát Then - đàn Tính truyền thống tại các huyện Định Hóa, Võ Nhai, Quảng Hòa, Bắc Sơn. Chính quyền địa phương phối hợp với Hội đồng Nghệ nhân dân gian thực hiện với chỉ tiêu đào tạo 500 truyền nhân trẻ tuổi trong giai đoạn 3 năm.
  • Quảng bá giá trị mật ngôn của Then qua truyền thông số: Thiết kế các ấn phẩm infographic, video diễn giải ý nghĩa 8 biểu tượng cốt lõi trên các nền tảng mạng xã hội và bảo tàng ảo, nâng tỷ lệ nhận diện đúng về di sản trong giới trẻ đạt trên 80% vào năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học dân gian: Tiếp cận mô hình ứng dụng lý thuyết ký hiệu học của Roland Barthes vào việc phân tích văn bản nghệ thuật dân tộc thiểu số một cách chuẩn mực.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam: Khai thác kho tư liệu 3.359 đơn vị biểu tượng đã được định lượng khoa học làm dữ liệu tham chiếu cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và phát triển du lịch di sản: Sử dụng các luận cứ về bản sắc tộc người để xây dựng hồ sơ bảo tồn di sản phi vật thể và thiết kế các sản phẩm du lịch văn hóa trải nghiệm có chiều sâu tại vùng Việt Bắc.
  • Nghệ nhân Then và cộng đồng thực hành tín ngưỡng: Hiểu rõ tầng nghĩa mật ngôn của đàn tính, hoa, cây, cầu để bảo tồn sự chuẩn xác của lời ca và nghi thức trong không gian thiêng truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

Biểu tượng hoa trong Then Tày mang tầng nghĩa mật ngôn nào nổi bật nhất? Biểu tượng hoa xuất hiện 1.359 lần (chiếm 42,47%), mang ý nghĩa biểu trưng cho linh hồn con người và sức sống phồn thực. Trong Then cầu mùa hay cầu hoa, hoa nở trên mường trời tương ứng với số phận và sức khỏe của trẻ nhỏ dưới trần gian.

Vì sao chim én lại là biểu tượng chim xuất hiện nhiều nhất trong lời hát Then? Chim én xuất hiện 557 lần (chiếm 16,59%), giữ vị trí thủ lĩnh trong rừng bách điểu. Én là sứ giả giao hòa giữa con người và thần linh, dẫn đường cho đoàn quân Then vượt qua chín tầng mây lên cõi trời dâng lễ.

Mô hình ký hiệu học của Roland Barthes được ứng dụng cụ thể ra sao trong đề tài? Mô hình được dùng để tách bạch hai tầng nghĩa: tầng biểu thị trực tiếp miêu tả thực thể tự nhiên (cây cối, nhạc cụ) và tầng hàm nghĩa mật ngôn phản ánh thế giới quan, quy chuẩn luân lý và ước vọng tâm linh của cộng đồng Tày.

Cây đàn tính và chùm nhạc xóc có ý nghĩa gì ngoài chức năng âm nhạc? Với 85 lần xuất hiện của đàn tính và 35 lần của nhạc xóc, hai nhạc cụ này được xem là pháp khí thiêng liêng do trời ban. Âm thanh đàn tính là phương tiện dẫn dắt lời thỉnh cầu vượt qua biên giới giữa cõi trần và cõi tiên.

Tư liệu khảo sát của luận văn được thu thập từ những nguồn nào? Dữ liệu gồm 3.359 lượt biểu tượng trích từ 7 cuốn sách nghiên cứu Then tiêu biểu của các học giả tên tuổi và 2 luận văn thạc sĩ điền dã thực tế tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ 1975 đến 2017.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 8 nhóm biểu tượng chủ đạo trong Then Tày qua việc khảo sát 3.359 lượt xuất hiện trên văn bản và thực địa.
  • Chứng minh tỷ trọng áp đảo của nhóm biểu tượng sinh thái tự nhiên (83,05%), khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa con người và môi trường sống.
  • Giải mã thành công hai bình diện cái biểu hiện và cái được biểu hiện bằng phương pháp ký hiệu học liên ngành hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhân sinh quan, trật tự đạo đức và khát vọng sống thanh cao của tộc người Tày trong dòng chảy văn hóa Việt Nam.
  • Đề ra lộ trình 4 bước khả thi trong giai đoạn 2024 - 2027 nhằm bảo tồn số hóa và phát huy bền vững giá trị di sản Then.

Di sản Then Tày là viên ngọc quý của văn hóa dân tộc cần tiếp tục được đào sâu nghiên cứu dưới nhiều chiều kích mới. Độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác ngay nguồn tư liệu giá trị này để cùng chung tay gìn giữ bản sắc văn hóa Việt Bắc.