Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với mục tiêu phát triển bền vững là vấn đề mang tính thời sự đối với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại Việt Nam, hoạt động khai thác tài nguyên quá mức ở nhiều nơi chưa đi đôi với bảo vệ và tái tạo, dẫn đến tình trạng suy thoái tài nguyên, mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu tổng hợp và đánh giá đúng tiềm năng tự nhiên trước khi tiến hành khai thác, sử dụng là yêu cầu cấp thiết. Hướng nghiên cứu đánh giá cảnh quan là cơ sở khoa học quan trọng cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bố trí không gian sản xuất và bảo vệ môi trường lãnh thổ.

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có bờ biển dài khoảng 130 km, vùng đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, vùng đồng bằng ven biển hẹp và có cảng nước sâu Dung Quất (Khu kinh tế Dung Quất thành lập theo Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg). Dù có tiềm năng lớn, nền kinh tế của tỉnh vẫn chưa khai thác hết lợi thế; việc khai thác tài nguyên chưa được đánh giá chi tiết và chưa chú trọng tái tạo, dẫn đến các hệ quả: xói mòn, rửa trôi mạnh trên địa hình dốc, thoái hóa đất, gia tăng hoang mạc hóa, bồi lấp cửa sông, sạt lở bờ biển và chịu nhiều tai biến thiên nhiên. Đồng thời, địa phương còn thiếu các nghiên cứu tổng hợp theo từng đơn vị cảnh quan để phục vụ định hướng phát triển các ngành kinh tế trọng điểm (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) và xác định không gian thích hợp để phát triển mở rộng diện tích cây cao su phục vụ chế biến công nghiệp. Đề tài "Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống thực tiễn và khoa học này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi nhằm làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên và thực trạng khai thác tài nguyên của tỉnh, xác lập cơ sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận vận dụng cho đề tài.
  2. Nhiệm vụ 2: Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan, thành lập bản đồ cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1:100.000; phân tích cấu trúc cảnh quan nhằm làm sáng tỏ quy luật phân hóa tự nhiên ở lãnh thổ nghiên cứu.
  3. Nhiệm vụ 3: Đánh giá cảnh quan và phân hạng mức độ thích hợp của từng loại cảnh quan phục vụ phát triển các ngành kinh tế của tỉnh (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch); đánh giá thích nghi cho phát triển cây cao su tại huyện Bình Sơn và đề xuất kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên (các đơn vị cảnh quan) tỉnh Quảng Ngãi, cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan và các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu (khí hậu, đất, nước mặt, rừng).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phần đất liền thuộc ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ngãi (không xét phần biển và hải đảo). Cấp độ nghiên cứu chi tiết cây cao su được giới hạn tại địa bàn huyện Bình Sơn.
  • Phạm vi nội dung và tỷ lệ bản đồ: Đánh giá cảnh quan ở cấp loại cảnh quan trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 cho 3 ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) trên toàn tỉnh; đánh giá thích hợp theo cấp dạng cảnh quan trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho cây cao su tại huyện Bình Sơn.
  • Thời gian nghiên cứu và hoàn thành: Luận án bảo vệ năm 2013, sử dụng chuỗi tư liệu khảo sát, số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đến giai đoạn 2010 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu cảnh quan trên thế giới

Học thuyết cảnh quan hình thành từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX gắn liền với các công trình độc lập tại Nga và Đức:

  • V.V. Dokuchaev: Đặt nền móng học thuyết về tính toàn vẹn, thống nhất của môi trường địa lý và mối quan hệ tương hỗ giữa giới vô sinh và hữu sinh.
  • Giai đoạn sau Thế chiến II (Liên Xô cũ): Lý thuyết cảnh quan phát triển mạnh với các nhà địa lý học như N.A. Solntsev, A.G. Isachenko, D.L. Armand, V.B. Sochava, V.S. Preobrazhensky, F.N. Milkov. Isachenko (1961, 1991) xác định cảnh quan là đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới.
  • Cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan: Nghiên cứu chuyển từ cấu trúc sang chức năng và động lực vào thập niên 1960 - 1980 với các tác giả Forman (1981), Niemann (1977), De Groot (1992), Garigal (2002).
  • Đánh giá cảnh quan ứng dụng: Mô hình đánh giá kinh tế tài nguyên của B. Minx (1980), mô hình tổ chức lãnh thổ của Sisienko P.G., và các hướng ứng dụng sinh thái cảnh quan trong quản lý rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch không gian đô thị và nông thôn.

Các hướng nghiên cứu cảnh quan và địa lý tự nhiên tại Việt Nam

  • Thời kỳ trước 1975: Các công trình phân vùng địa lý tự nhiên của Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1963), phân vùng địa lý tự nhiên của Ủy ban Khoa học Nhà nước (1970).
  • Phát triển lý luận cảnh quan học: Vũ Tự Lập với công trình "Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam" (1976) và phương pháp luận nghiên cứu tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ quy hoạch lãnh thổ (1982); Lê Bá Thảo với "Thiên nhiên Việt Nam" (1977) và "Việt Nam - Lãnh thổ và các vùng địa lý" (2000).
  • Ứng dụng cảnh quan sinh thái và đánh giá tổng hợp: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1993, 1997) với cơ sở cảnh quan học phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nguyễn Cao Huần (2001, 2005) với đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái; Trương Quang Hải (1991, 2010); Lại Vĩnh Cẩm (2008); Đỗ Hoài Nam (2005); Nguyễn Khắc Vinh (1996); Hà Văn Hành (2002); Lê Năm (2004).

Các nghiên cứu tại địa bàn Quảng Ngãi

  • Nghiên cứu thành phần tự nhiên: Địa chất - địa mạo (Cao Đình Triều, Lê Đức An, Nguyễn Văn Thuấn, Thân Đức Duyệt, Nguyễn Văn Trang); Khí hậu - thủy văn và tai biến (Trương Đình Hùng, Nguyễn Khanh Vân, Mai Trọng Thông, Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Lập Dân, Lê Huy Bá, Trần Thục); Thổ nhưỡng theo FAO-UNESCO (1999); Thực vật (Thái Văn Trừng, Nguyễn Hữu Tứ, Lê Trần Chấn, Đỗ Xuân Cẩm, Võ Văn Phú).
  • Nghiên cứu tổng hợp và chuyên đề: Đề tài hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều kiện tự nhiên và môi trường phục vụ quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 (Viện Địa lý thực hiện); Đề tài KHCN 07-02 về hoang mạc hóa Trung Trung Bộ (2000); Đề tài cảnh quan sinh thái lưu vực sông Trà Khúc; Nghiên cứu cảnh quan các huyện ven biển Quảng Ngãi (Dương Thị Nguyên Hà, 2007); Đánh giá điều kiện tự nhiên huyện Mộ Đức (Bùi Văn Đoàn, 2010).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu đơn thành phần hoặc nghiên cứu tổng hợp trên phạm vi khu vực duyên hải miền Trung, lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chi tiết ở cấp độ hệ thống cảnh quan trên toàn tỉnh (bản đồ 1:100.000) kết hợp đánh giá mức độ thích hợp phục vụ đồng thời cả ba ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) và đánh giá chi tiết ở cấp dạng cảnh quan (bản đồ 1:50.000) cho cây cao su tại huyện Bình Sơn. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm cảnh quan: Luận án tiếp cận cảnh quan theo quan niệm đơn vị phân loại (kiểu loại) và địa tổng thể tự nhiên. Cảnh quan là một hệ thống tự nhiên có cấu trúc không gian (thẳng đứng và nằm ngang), cấu trúc thời gian, vận hành theo quy luật trao đổi vật chất và năng lượng giữa các hợp phần vô sinh và hữu sinh.
  • Tiếp cận địa lý tổng hợp: Xem xét lãnh thổ trong mối tương tác đa chiều giữa địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật và tác động nhân tác.
  • Tiếp cận sinh thái cảnh quan và đánh giá thích nghi: Dựa trên nguyên tắc đối sánh giữa nhu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng (cây trồng, lâm nghiệp, du lịch) với đặc tính nội tại của các đơn vị cảnh quan.

Hệ thống phân vị cảnh quan

Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa của các nhà địa lý học Việt Nam (Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh, Trương Quang Hải, Nguyễn Thành Long), cấu trúc phân cấp gồm:

  • Hệ cảnh quan: Phân chia theo nền tảng cân bằng nhiệt ẩm mang tính địa đới.
  • Phụ hệ cảnh quan: Phân chia theo cơ chế hoàn lưu khí quyển (chế độ gió mùa).
  • Lớp cảnh quan: Xác định theo cấu trúc hình thái đại địa mạo (miền núi, đồi, đồng bằng).
  • Phụ lớp cảnh quan: Phân hóa theo đai cao địa hình bên trong lớp.
  • Hạng cảnh quan: Phân hóa theo kiểu địa mạo phát sinh và nhóm đá mẹ.
  • Loại cảnh quan: Đơn vị cơ sở phản ánh sự đồng nhất cao về điều kiện tự nhiên, mối quan hệ tương hỗ giữa nhóm quần xã thực vật và loại đất.
  • Dạng cảnh quan: Đơn vị phân loại chi tiết (sử dụng ở bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho huyện Bình Sơn) dựa trên sự đồng nhất về vi địa hình, tính chất đất và hiện trạng thực phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu hệ thống: Kế thừa số liệu từ các đề tài cấp Nhà nước (KC.09-11, KC.08-12, 48B.01), đề tài cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, số liệu khí tượng - thủy văn, tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề (địa chất, địa mạo, độ dốc, khí hậu, mạng lưới sông ngòi, thổ nhưỡng, thảm thực vật) để xây dựng bản đồ cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1:100.000 và bản đồ cảnh quan huyện Bình Sơn tỷ lệ 1:50.000; số hóa và thành lập các bản đồ đánh giá thích hợp.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát các tuyến cảnh quan điển hình qua các khu vực đồng bằng ven biển, gò đồi và miền núi; kiểm chứng ranh giới các vạt cảnh quan, mô tả phẫu diện đất, thảm thực vật và hiện trạng khai thác tài nguyên.
  4. Phương pháp chuyên gia và đánh giá định lượng: Đánh giá mức độ thuận lợi/thích hợp của từng đơn vị cảnh quan dựa trên thang điểm thành phần và tổng hợp (sử dụng công thức tính điểm thích hợp, phân tích các chỉ tiêu giới hạn sinh thái).
Cấp phân vị cảnh quan Chỉ tiêu chuẩn đoán chính trong luận án
Hệ Nền bức xạ và cân bằng nhiệt ẩm nhiệt đới
Phụ hệ Cơ chế hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á
Lớp Cấu trúc hình thái đại địa hình (Núi, Đồi, Đồng bằng)
Phụ lớp Phân tầng độ cao địa hình
Hạng Kiểu địa mạo phát sinh và nhóm nguồn gốc nham thạch / đất đá
Loại Sự đồng nhất tương đối về thổ nhưỡng và quần thể thảm thực vật
Dạng Vi địa hình, lớp phủ thổ nhưỡng chi tiết và hiện trạng sử dụng đất

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho các mục đích ứng dụng thực tiễn

Chương 1 tổng kết quá trình phát triển của cảnh quan học trên thế giới và ở Việt Nam, làm rõ các khái niệm về thể tổng hợp tự nhiên, cấu trúc không gian (thẳng đứng và nằm ngang), chức năng sinh thái và động lực cảnh quan. Chương này phân tích so sánh các hệ thống phân loại cảnh quan của Isachenko, Nikolaev, Vũ Tự Lập, Phạm Quang Anh, Trương Quang Hải, Phạm Hoàng Hải; phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá định lượng cảnh quan (công thức trung bình cộng và trung bình nhân, xử lý yếu tố giới hạn).

Nội dung chương 1 xác lập quy trình nghiên cứu cảnh quan phục vụ thực tiễn gồm 3 bước logic:

  1. Nghiên cứu cơ bản cấu trúc cảnh quan và thành lập bản đồ cảnh quan.
  2. Đánh giá cảnh quan (đối sánh tiềm năng tự nhiên với yêu cầu của các loại hình kinh tế).
  3. Đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi

Chương 2 phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi (vị trí địa lý, địa chất - kiến tạo, địa mạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy văn lưu vực sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Trà Bồng, thổ nhưỡng và sinh vật).

Trên cơ sở phân tích tổng hợp các lớp thông tin tự nhiên, tác giả thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1:100.000 và Bản đồ cảnh quan huyện Bình Sơn tỷ lệ 1:50.000. Kết quả phân loại cấu trúc cảnh quan toàn tỉnh gồm:

  • 1 Hệ cảnh quan: Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
  • 1 Phụ hệ cảnh quan: Phụ hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh yếu.
  • 1 Kiểu cảnh quan: Kiểu cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa.
  • 3 Lớp cảnh quan: Lớp cảnh quan miền núi, Lớp cảnh quan vùng đồi, Lớp cảnh quan đồng bằng ven biển.
  • 7 Phụ lớp cảnh quan: Phân hóa theo các đai cao địa hình.
  • 16 Hạng cảnh quan: Phân hóa theo nguồn gốc địa mạo và nhóm nham thạch.
  • 139 Loại cảnh quan: Được xác định và thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 toàn tỉnh.
  • Đối với huyện Bình Sơn (nghiên cứu chi tiết): Xác định được 48 loại cảnh quan và 107 dạng cảnh quan trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000.
Hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa (1)

Chương 2 làm rõ quy luật phân hóa cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi: quy luật đai cao thể hiện rõ ở vùng núi phía Tây; quy luật địa đới - phi địa đới thể hiện qua sự chuyển tiếp từ núi cao sang đồi thấp rồi đến đồng bằng và bờ biển; sự đa dạng phức tạp của vật liệu cấu thành và hoạt động bóc mòn - tích tụ.

Chương 3: Đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi và một số định hướng sử dụng

Chương 3 thực hiện đánh giá mức độ thích hợp của 139 loại cảnh quan toàn tỉnh cho 3 ngành kinh tế chiến lược và 107 dạng cảnh quan huyện Bình Sơn cho cây cao su:

  1. Đánh giá cảnh quan cho nông nghiệp: Phân hạng mức độ thích hợp của các loại cảnh quan đối với trồng trọt (lúa nước, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày). Các loại cảnh quan đồng bằng phù sa sông Trà Khúc, sông Vệ và vùng đồi gò thoải có mức độ thích hợp cao nhất.
  2. Đánh giá cảnh quan cho lâm nghiệp: Đánh giá tiềm năng cho phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ đầu nguồn và bảo tồn sinh thái tại các lớp cảnh quan đồi núi.
  3. Đánh giá cảnh quan cho du lịch: Đánh giá các tài nguyên cảnh quan ven biển (bãi biển Sa Huỳnh, Mỹ Khê, Dung Quất...), cảnh quan địa mạo sông núi và cảnh quan văn hóa phục vụ phát triển du lịch biển - sinh thái.
  4. Đánh giá chi tiết cho cây cao su tại huyện Bình Sơn: Đánh giá 107 dạng cảnh quan, xác định các dạng cảnh quan thích hợp cao, thích hợp trung bình và không thích hợp để mở rộng vùng nguyên liệu phục vụ nhà máy chế biến cao su của tỉnh.
  5. Đề xuất giải pháp và định hướng:
    • Định hướng bố trí không gian tối ưu cho nông - lâm - du lịch theo từng đơn vị cảnh quan.
    • Giải pháp bảo vệ môi trường: giảm thiểu xói mòn rửa trôi ở vùng đồi núi, phòng chống hoang mạc hóa dải cát ven biển, bảo vệ nguồn nước mặt lưu vực sông Trà Khúc, kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Khu kinh tế Dung Quất và các cụm công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở phương pháp luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan ứng dụng cho một địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình chuyển tiếp phức tạp từ miền núi cao xuống đồng bằng hẹp ven biển.
  • Xác lập cơ sở khoa học để tích hợp phương pháp đánh giá thích nghi cảnh quan với công nghệ GIS trong phân hạng không gian sản xuất cấp tỉnh (1:100.000) và cấp huyện (1:50.000).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng thành công hệ thống bản đồ cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi tỷ lệ 1:100.000 (gồm 139 loại cảnh quan) và bản đồ cảnh quan huyện Bình Sơn tỷ lệ 1:50.000 (gồm 107 dạng cảnh quan).
  • Cung cấp bộ dữ liệu đánh giá mức độ thích hợp và thứ tự ưu tiên của các đơn vị cảnh quan đối với sự phát triển của 3 ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Xác định cụ thể quy mô không gian và tiềm năng diện tích có thể mở rộng phát triển cây cao su tại huyện Bình Sơn theo các dạng cảnh quan, giải quyết bài toán cân đối vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến cao su.
  • Đề xuất các định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai (chống sạt lở, chống hoang mạc hóa, giảm thiểu lũ quét) phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Luận án chỉ tập trung nghiên cứu trên phần đất liền của tỉnh Quảng Ngãi, chưa mở rộng nghiên cứu tổng hợp và đánh giá cảnh quan vùng biển ven bờ và huyện đảo Lý Sơn.
  • Do nguồn tài liệu và giới hạn phạm vi, mức độ đánh giá chi tiết theo cấp dạng cảnh quan (tỷ lệ 1:50.000) mới chỉ được áp dụng thí điểm cho một loại cây trồng cụ thể (cây cao su) tại một địa bàn huyện (Bình Sơn).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu cấu trúc và đánh giá cảnh quan cho toàn bộ lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi bao gồm cả dải ven biển, vùng biển nông ven bờ và huyện đảo Lý Sơn.
  • Ứng dụng mô hình đánh giá chi tiết ở cấp dạng cảnh quan (tỷ lệ 1:50.000 và 1:25.000) cho các loại cây trồng hàng hóa khác và cho các huyện trọng điểm khác của tỉnh.
  • Tích hợp thêm các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các biến động kinh tế - xã hội mới vào việc hiệu chỉnh phân hạng thích nghi cảnh quan.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Địa lý: Nguồn tài liệu chuyên khảo về phương pháp luận cảnh quan học, kỹ thuật phân loại và thành lập bản đồ cảnh quan bằng GIS, phương pháp tính điểm phân hạng thích nghi sinh thái.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tỉnh Quảng Ngãi (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cơ sở khoa học để lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp, quy hoạch không gian du lịch và xây dựng các chương trình quản lý môi trường, phòng chống thiên tai.
  • Các nhà quy hoạch không gian lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Tài liệu đối sánh cho các nghiên cứu cảnh quan học ứng dụng tại các tỉnh có điều kiện tự nhiên tương đồng trong khu vực miền Trung.

Các phần đáng tham khảo trong văn bản

  • Hệ thống tiêu chí phân vị và bảng danh mục 139 loại cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi (Chương 2).
  • Phương pháp luận đánh giá thích hợp cảnh quan và xử lý các yếu tố sinh thái giới hạn (Chương 1 và Chương 3).
  • Kết quả đánh giá chi tiết 107 dạng cảnh quan huyện Bình Sơn phục vụ quy hoạch cây cao su (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc phân loại cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi trong luận án được xác định gồm những cấp nào?

Hệ thống phân loại cảnh quan toàn tỉnh Quảng Ngãi gồm 7 cấp phân vị: 1 Hệ cảnh quan, 1 Phụ hệ cảnh quan, 1 Kiểu cảnh quan, 3 Lớp cảnh quan (miền núi, vùng đồi, đồng bằng ven biển), 7 Phụ lớp cảnh quan, 16 Hạng cảnh quan và 139 Loại cảnh quan.

2. Luận án thực hiện nghiên cứu chi tiết cấp dạng cảnh quan cho đối tượng nào và ở địa bàn nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu và đánh giá chi tiết ở cấp dạng cảnh quan (bản đồ tỷ lệ 1:50.000) đối với cây cao su tại địa bàn huyện Bình Sơn, xác định được 48 loại cảnh quan và 107 dạng cảnh quan.

3. Ba ngành kinh tế chính được lựa chọn để đánh giá cảnh quan trên toàn tỉnh là gì?

Luận án lựa chọn 3 ngành kinh tế chiến lược để đánh giá mức độ thích hợp của 139 loại cảnh quan trên toàn tỉnh (tỷ lệ 1:100.000) gồm: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Du lịch.

4. Phạm vi không gian của luận án có bao gồm phần biển và hải đảo không?

Phạm vi không gian của luận án được giới hạn trong phần đất liền của tỉnh Quảng Ngãi, không bao gồm vùng biển và vùng hải đảo (như đảo Lý Sơn).

5. Phương pháp đánh giá cảnh quan nào được tác giả thảo luận và ứng dụng trong luận án?

Tác giả thảo luận về hai cách tính điểm đánh giá cảnh quan phổ biến là trung bình cộng và trung bình nhân, phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp trong việc xử lý các yếu tố sinh thái giới hạn, từ đó áp dụng thang điểm đánh giá mức độ thuận lợi/thích hợp của từng đơn vị cảnh quan đối với từng loại hình sử dụng.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Địa lý của tác giả Dương Thị Nguyên Hà (2013) là công trình nghiên cứu khoa học tổng hợp về cảnh quan học ứng dụng tại tỉnh Quảng Ngãi. Bằng việc kết hợp phương pháp tiếp cận địa lý tổng hợp, phân loại cảnh quan học truyền thống với công nghệ GIS, luận án đã phân chia lãnh thổ tỉnh thành 139 loại cảnh quan (tỷ lệ 1:100.000) và 107 dạng cảnh quan tại huyện Bình Sơn (tỷ lệ 1:50.000). Kết quả đánh giá mức độ thích hợp cảnh quan cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, mở rộng cây cao su và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Ngãi.