Chương 1: Khái quát về vùng đất. vãn hóa biển và ca dao Nam Trung bộ. Ó chương này, luận vãn trình bày những vấn dể lí thuyết hên quan đến: lịch sử hình thảnh, đặc điềm tự nhiên vã dân cư - xã hội cùa vũng đắt Nam Trung bộ; khái niệm về vãn hóa biến nói chung và dặc diêm vãn hóa biển cùa người dân Nam Trung bộ nói riêng; lí thuyết chung về ca dao và sơ lược về ca dao Nam Trung bộ. Chương 2: Ca dao Nam Trung bộ dưới góc nhìn vãn hoâ bicn - khía cạnh vãn hoá vật chất.
Với chương nảy. luận ván tập trung chi ra nhừng biểu hiện cùa vân hóa biển qua những khía cạnh văn hóa vật chất dược thể hiện trong ca dao Nam Trung bộ thông qua các nội dung như: đời sống lao động san xuất, các hình thức tổ chức xã hội. âm thực và một số phương tiện giao thông vận tãi dường bicn. Chương 3: Ca dao Nam Trung Bộ dưới góc nhìn văn hoá biên - khía cạnh văn hoá tinh thần.
Trong chương này, luận văn tập trung chi ra những biêu hiện cua văn hóa biến qua nhũng khía cạnh vàn hóa tinh than được the hiện trong ca dao Nam Trung bộ thông qua các nội dung như: về phong lục, tín ngưỡng và một sổ hình thức diễn xướng văn học dán gian. KHÁI QUÁT VÉ VÙNG ĐẤT, VÀN HÓA BIÉN VÀ CA DAO NAM TRUNG Bộ 1. Khái quát về vùng đất Nam Trung hộ Ờ phần này. chủng tôi sê trình bày một số vẩn đề liên quan đến vùng đất Nam Trung bộ như: lịch sử hĩnh thành, đặc điếm VC tự nhiên và đặc điếm về dàn cư - xã hội.
Đây sẽ là phần li thuyết sơ bộ, làm nền tang, cơ sớ đế chúng tôi tiến hành phân tích ờ chương hai vã ba. Tuy nhiên chúng lõi chi trình bày khái lược những vấn đề chinh và nối bật đe tránh sự lặp lại ỡ các công trinh nghiên cứu ve vùng đất Nam Trung bộ tnrớc đó. Lịch sử hình thành Vũng đất Nam Trung bộ có the nôi lã một vùng đất có lịch sư hĩnh (hãnh khả đặc biệt. Trước đày.
khu vực này là một trong các trung tàm quan trọng cùa vương quốc Chảmpa, là nơi diễn ra tiếp xúc Việt - Chăm. Vào khoáng thế ký II, người Chăm ừ Trung và Nam Trung bộ hình thành nên các vương quốc với nhùng tên gợi khác nhau (như Lãm Áp, Hoàn Vương, Chiêm Thành). Trong đó có tiêu vương quốc hùng mạnh nhất ớ vùng Amaravati. Cùng vào khoang thời gian nãy.
người Trung Quốc thòng qua thương mại. di dân từ Trung Quốc hình thành nên nhóm Minh I lương. Từ đõ mà văn hóa Trung Hoa ảnh hường lới vùng Nam Trung bộ. mạnh mê nhất lã vảo thin ki Minh Thanh.
Từ thời nhà Lý. người Kinh đà bải đầu Nam tiến. Năm 1403, Hổ Quý Ly thoa thuận với vương quốc Chăm giao nộp dất Chiêm Dộng và cổ Lỳ (nay thuộc Quàng Nam và Quàng Ngài). Sau khi thỏa thuận, nhà Hồ lệnh cho người dân di dan den khu vực này đề xây dựng gia đình, lập thành làng xã.
Và bắt đầu lừ thời nhà Trần, việc di dãn cua người Kinh vào xứ Quang diẻn ra mạnh mẽ và chia thành nhiều dợt lớn: “/) Di (lãn theo Huyền Tràn còng chúa: 2) Di (lãn thuộc cuộc viền chinh cùa Lê Thành Tòng: ĩ) Di dàn cùng Nguyền Hoàng vào trấn thủ xứ Thuận. Quàng: 4) Di dàn từ Quy Nhơn và miên Nam ra dưới thời Nguyen Huệ vờ dâu vương triều Nguyen: 5) Di dàn từ miền Bắc vào thời kỳ’ 1954 - 1955: 6) Di dân từ Huế vào thời kỳ’ sau giãi phóng miền Nam 1975. Hệ quà cua việc Nam tiến rất to lớn, ánh hưởng sâu sác và diễn ra trên nhiều lình vực. Cùng với quá trinh Nam tiến, vương quốc Chămpa ngày càng một thu hẹp dần về phía nam.
lới thế ký XVI thì vương triều cuối cùng ữ vũng Ninh Thuận vả Binh Thuận bị tan rà. chấm dứt mười bốn thế ký hình thành và tồn tại cùa Chãmpa. Tuy là vương quốc Chãmpa không còn nhưng dân tộc Châm vần tiếp tục sinh 9 sổng, hoạt đông kinh tế - xă hội, được xem lủ một tộc người trong cộng dồng các dan tộc Việt Nam. vùng văn hóa duyên hái Trung và Nam Trung bộ điì điền ra quá trình gập gỡ và hòa đồng chùng tộc, hòa đồng vãn hóa vô củng sổng động.
Trong đó có văn hóa cúa người Sa Huỳnh - tiền Chăm lả nền táng. Sau đó, nền văn hóa cua khu vực nãy được bồi đắp và lãm phong phú hon bới nhùng giao lưu. ảnh hường của các nền vãn hóa lớn: Án Độ, Việt. Đặc điểm địa lí tự nhiên Theo cuốn "Bán sấc vãn hóa vùng ờ Việt Nam" cùa Ngô Dức Thịnh, nhà nghiên cứu đâ phân chia lảnh thố ca nước thành các vùng văn hóa dựa trên yếu tố dân tộc và vãn hóa đặc trưng cùa một số nhóm vùng lãnh thồ.
ông đã chia cà nước thành háy vùng văn hóa và trong mỏi vùng lại chia thành các tiểu vùng nhó hơn. Đoi với vùng Nam Trung bộ, gồm ba tiều vùng nho : tiếu vùng xứ Quáng, tiếu vùng Bình Định Phú Yên và tiếu vùng cực Nam Trung bộ (Ngô Đức Thịnh, 2009). Dựa vào sự phân chia này. có thế thấy vũng đất Nam Trung bộ gồm tám linh Dà Nang, Quang Nam, Quàng Ngãi, Binh Định, Phủ Yên.
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Diện tích tự nhiên hơn 44,4 nghìn km2 và có tồng số dân là 9.117,2 nghìn người (theo số liệu thống kế năm 2014). Phía Bắc giáp với Bắc Tning bộ (tinh Thừa Thiên Huế), phía tây giáp với Tây Nguyên, phía nam giáp với Dông Nam Bộ và phía đỏng giáp với biến Dỏng. Nam Trung bộ là một vũng đất giáp biển, tuy nhiên có một số nét đặc thù khác với các vũng đất giáp biên khác như Bắc bộ hay Nam bộ.
Dịa hình ờ đây bao gồm đồng bảng vcn biền nhò hẹp ớ phía đông và rừng núi thấp ở phía tây. Dồng bàng ơ Nam Trung bộ bị chia cắt nhiều vì hệ thống núi dâm ngang theo hướng Dông - 'l ây, tạo ra hệ thống đèo cao khúc khuỷu chạy dài dọc theo biên. Càng về phía nam. núi càng vươn ra biến một cách mạnh mẽ.
các đồng bảng ven biền II bị chia cát mạnh, diện tích đất liền dần bị thu hẹp tạo điều kiện cho biến tiếp tục ãn sâu vảo nội địa, hình thành rắt nhiều vũng, vịnh. Ngoài phần lành thỏ tròn đắt liền, vùng còn có bon huyện đáo là Hoàng Sa (Dà Nằng), Trường Sa (Khánh Hòa), Lý Sơn (Quáng Ngãi) và Phú Quý (Bình Thuận). Các đáo, quần đao là điểm cư ngụ cùa tàu thuyền, một sổ đáo mang giá trị cao về mặt kinh tế (khoáng sàn. hai sàn), về mặt sinh thái và cả du lịch, về mặt vãn hóa.
như Ngô Đức Thịnh thì chúng còn làm cho vùng "giàu chất biển hon các vùng khác cùa đằt nước" (Ngô Đức Thịnh. Nam Trung bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa khô kéo dài và thường xuyên hứng chịu nhưng cơn bào lớn. lù lụt vảo mùa mưa. Tất cả nhừng sự khắc nghiệt cua thiên nhiên như: hạn hán.
đều dồ dồn lên vùng dẩt nhô bé Nam Trung bộ. Tuy nhiên, nói như vậy không phai Nam Trung bộ không được thừa hương diều gì từ thiên nhiên. Với sự thuận lợi là phía dông giáp biển, có thê nói đó là một tiềm năng phát triến kinh tế (kinh te biến) cho con người, vùng đất này. Con người dần dan chinh phục thiên nhicn.
chinh phục biển cá đê có the khai thác được những nguồn lợi từ đây. Với điều kiện tự nhiên đa dạng, vừa là thách thức, khó khán vừa là thuận lựi. CƯ hội đối với con người và vùng đất Nam Trung bộ. Đặc điểm dân cu - xã hội Như đă trinh bày ờ mục trên.
Nam Trung bộ cõ địa hình đồi núi ờ phía lây và dồng bàng ven bicn ơ phía dông. Chính vì có sự phân hóa rõ rệt của dịa hình mã dẫn đến sự phàn hóa trong đặc điếm dân cư cũng như hoạt động kinh tế - chinh trị - xã hội. Khu vực đổng băng ven biến ớ phía đông Nam Trung bộ trước kia thuộc lành địa của vương quốc Chàmpa. với rất nhiều những dấu tích về vân hóa vẫn còn tồn tại dền ngày nay như: tháp Chăm ờ Quáng Nam.
Tháp Bà ớ Nha Trang. Trong quá trinh mơ rộng bờ còi về phía nam. người Việt ở Bắc Bộ dã dem những thành tựu vãn hóa xã hội cùa ngtrởi Việt cỗ den vũng dất mới. song mặt khác, đế thích ứng với điều kiện sống mới họ cũng nhanh chóng tiếp thu nhiều thành tựu của vãn hóa bân địa.
mà cụ the ở đày là cùa người Chăm. Vi cỏ địa thế thuận lợi gần biến mà vùng đồng bảng này có mật độ dân số cao, hình thành hàng 12 loạt các đò thị. câng thị dọc biến Nam Trung bộ. Người dân vùng đồng bàng ven biển chú yếu hoạt động kinh tế tập trung vào nghề biến, khai thác vã nuôi trồng thúy hái săn.
du lịch biên, thương mại vã hoạt động công nghiệp. Còn khu vực dồi núi ớ phía tây vi địa hình hiểm trờ, với hàng loạt các dãy núi cao trên 700m chạy theo hướng đông - lây như: hệ thống núi Nam Trường Sơn cỏ các dinh núi cao như cồ Dam (1. Ngoài ra, vũng núi phía tây Nam Trung bộ còn có các khối núi cao được tạo thành tứ cao nguycn Lâm Viên lan ra sát biển Ninh Thuận - Bình Thuận như khối núi Chúa (1.040m), khối núi Dẻo Cà (629m), khối núi Dá Bạc (644m),„. Vi sự hiếm trở cùa địa hình mà dân cư ở đây thưa thớt, chù yếu là các dân tộc thiêu so: Ê đê, Ba na.
Hoạt dộng kinh tế chu yếu cua họ là tập trung vào nghe rửng, nòng nghiệp (chăn nuôi gia súc) vã trổng cây công nghiệp lâu năm. So sánh với hai vùng Bắc Bộ và Nam Bộ, vùng Trung Bộ đặc biệt là Nam Trung bộ the hiện rõ nét lủ một vũng đệm mang tính trung gian. Nơi đây đã chịu sự ành hương lớn tữ các yếu tố tự nhiên là núi non, biển, sông ngòi, các đầm và đồng băng, vào trong các thành lổ vân hoá vùng. Thề hiện qua các loại hình vãn hóa.
tập lục xà hội nói chung và cuộc sống trong các làng, xã dồng bang ven biến nói riêng. Các làng nghề nông nghiệp, ngư nghiệp, thú công, có hoạt động đan xen. hồ Irợ nhau. Khái quát về văn hóa hiển Nam Trung hộ ỉ.
Khái niệm vãn hóa biên Khái niệm "Vãn hóa biến” hiện nay vần còn là một khái niệm khoa học mới mẽ. đang dược các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu trên thề giới sư dụng trong các công trinh nghiên cứu gần đây.