MỤC LỤC CHƯƠNG 2. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƯƠNG MẠI.2 Câu 1: Trình bày hai điều kiện ra đời và phát triển của trao đổi. Thương mại có ra đời ngay khi có hai điều kiện đó không? Tại sao nói “Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội mới chỉ là điều kiện cần của trao đổi”?.2 Câu 2: Hãy chỉ ra các nấc thang phát triển từ thấp đến cao của trao đổi. Trình bày đặc điểm cơ bản của các nấc thang trên.3 Câu 3: Luận giải quan điểm cho rằng: “Lưu thông hàng hóa ra đời phủ định trao đổi hàng hóa trực tiếp, thương mại ra đời không phủ định lưu thông hàng hóa mà còn thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển”.5 Câu 4: Trình bày sự giống và khác nhau giữa trao đổi hàng hóa trực tiếp với lưu thông hàng hóa, giữa lưu thông hàng hóa với thương mại.6 Câu 5: Trình bày các góc độ tiếp cận khi nghiên cứu bản chất kinh tế của thương mại.
Từ đó nêu bản chất kinh tế của thương mại.6 Câu 6: Hãy cho biết các tiêu chí phân loại thương mại. Trình bày phân loại thương mại theo các tiêu chí đó. Lấy ví dụ theo từng tiêu chí. Ý nghĩa của việc nghiên cứu phân loại thương mại trong quản lý nhà nước về thương mại.8 Câu 7: Phân tích chức năng chung của thương mại.
Biểu hiện chức năng cụ thể của thương mại trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ.11 Câu 8: Trình bày chức năng chung của thương mại. Phân biệt chức năng của thương mại với tư cách là một hoạt động kinh tế, một ngành kinh tế và một khâu của quá trình tái sản xuất. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong quản lý nhà nước về TM?. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI.12 Câu 9: Hãy cho biết các tiêu chí phân loại tác động của thương mại.
Trình bày tác động của thương mại theo các tiêu chí trên. Ý nghĩa nghiên cứu các cách phân loại tác động của thương mại trong quản lý nhà nước về thương mại ở Việt Nam.12 Câu 10: Trình bày tác động của thương mại về kinh tế. Liên hệ vấn đề này với thực tiễn ở Việt Nam. Hãy cho biết một số giải pháp vĩ mô phát huy tác động tích cực của thương mại về kinh tế ở Việt Nam.14 Câu 11: Trình bày tác động về xã hội của thương mại.
Liên hệ vấn đề này với thực tiễn ở Việt Nam. Hãy cho biết một số giải pháp hạn chế những tác động tiêu cực về xã hội của thương mại ở Việt Nam.18 Câu 12: Trình bày những tác động về môi trường của thương mại. Liên hệ vấn đề này với thực tiễn ở Việt Nam. THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA.22 1 Câu 13: Trình bày khái niệm về thương mại hàng hóa.
Hãy cho biết các tiêu chí phân loại thương mại hàng hóa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các cách phân loại thương mại hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thương mại?.22 Câu 14: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thương mại hàng hóa. Ý nghĩa nghiên cứu các đặc điểm này với công tác quản lý nhà nước về thương mại và với công tác tổ chức và quản trị doanh nghiệp. 23 Câu 15: Hãy cho biết các phương thức mua bán chủ yếu trong thương mại hàng hóa.
Trình bày đặc điểm của mua bán buôn và mua bán lẻ; mua bán trực tiếp và qua trung gian; mua bán qua môi giới và đại lý.25 Câu 16: Các phương thức xuất nhập khẩu hàng hóa trong thương mại quốc tế?.28 Câu 17: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu có khả năng thanh toán. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong hoạt động kinh doanh thương mại và trong quản lý nhà nước về thương mại. Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa nhu cầu có khả năng thanh toán với quỹ mua, sức mua hàng hóa?. 29 Câu 18: Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng hàng hóa?.30 Câu 19: Trình bày khái niệm dự trữ hàng hóa trong lưu thông.
Sự cần thiết của dự trữ hàng hóa trong lưu thông. Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự cần thiết của dự trữ hàng hóa trong lưu thông trong quản lý nhà nước về thương mại.31 Câu 20: Phân biệt dự trữ hàng hóa và hàng tồn kho. Trình bày các cách phân loại dự trữ hàng hóa. Ý nghĩa nghiên cứu của vấn đề này trong hoạt động kinh doanh TM.32 Câu 21: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ trong lưu thông.
Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong hoạt động kinh doanh thương mại. Hãy cho biết mối quan hệ giữa dự trữ hàng hóa và thời gian lưu thông hàng hóa?.33 Câu 22: Trình bày khái niệm chi phí lưu thông hàng hóa. Các cách phân loại chi phí lưu thông hàng hóa?.34 Câu 23: Trình bày khái niệm tỷ suất chi phí lưu thông hàng hóa. Ý nghĩa hạ thấp tỷ suất chi phí lưu thông hàng hóa?.35 Câu 24: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lưu thông hàng hóa.
Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong hoạt động kinh doanh thương mại? Hãy cho biết một số giải pháp giúp tiết kiệm chi phí lưu thông hàng hóa.35 Câu 26: Trình bày khái quát các xu hướng phát triển của thương mại hàng hóa. Liên hệ các xu hướng này với thực tiễn ở Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong quản lý vĩ mô của nhà nước với hoạt động thương mại ở Việt Nam?. THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ.39 Câu 27: Trình bày bản chất của TMDV.
Cho biết các tiêu chí phân loại TMDV?.39 Câu 28: Phân loại TMDV theo tiếp cận của WTO?.39 Câu 29: Phân tích vai trò của thương mại dịch vụ. Liên hệ vấn đề này với thực tiễn ở Việt Nam. Hãy cho biết một số giải pháp của nhà nước phát triển thương mại dịch vụ trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam.40 2 Câu 30: Trình bày các phương thức cung ứng trong thương mại dịch vụ nói chung. Cho ví dụ với từng phương thức.
Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động thương mại ở Việt Nam.41 Câu 31: Trình bày các phương thức cung ứng trong thương mại dịch vụ quốc tế. Cho ví dụ với từng phương thức. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động thương mại ở Việt Nam.42 Câu 32: Trình bày những đặc điểm có tính đặc thù của thương mại dịch vụ. Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này trong quản lý vĩ mô và quản lý hoạt động kinh doanh.43 Câu 33: Trình bày các xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ.
Liên hệ vấn đề này với thực tiễn ở Việt Nam? Ý nghĩa nhận thức vấn đề này trong quản lý nhà nước về thương mại?. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƯƠNG MẠI Câu 1: Trình bày hai điều kiện ra đời và phát triển của trao đổi. Thương mại có ra đời ngay khi có hai điều kiện đó không? Tại sao nói “Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội mới chỉ là điều kiện cần của trao đổi”? 1. Hai điều kiện ra đời và phát triển của trao đổi.
Thứ nhất, sự xuất hiện phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành, nghề khác nhau. Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất. Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định.
Song cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để thoả mãn nhu cầu, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau. Phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hoá. Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hoá càng mở rộng hơn, đa dạng hơn.
Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất. Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thuỷ là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động. Chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng. Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các ngành, nghề khác nhau.
Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất. Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất sẽ làm một công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định. Song cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để thoả mãn nhu cầu, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau.
Như vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hoá. Tuy nhiên, phân công lao động xã hội mới chỉ là điều kiện thứ nhất chưa đủ để sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại. Mác đã chứng minh rằng, trong công xã thị tộc 4 Ấn Độ thời cổ đã có sự phân công lao động khá chi tiết, nhưng sản phẩm của lao động chưa trở thành hàng hoá bởi vì tư liệu sản xuất là của chung nên sản phẩm của từng nhóm sản xuất chuyên môn hoá cũng là của chung, công xã phân phối trực tiếp cho từng thành viên để thoả mãn nhu cầu. Ở đây không hình thành quan hệ trao đổi, do đó chưa đủ điều kiện để ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa.
Vì vậy, phân công lao động xã hội mới chỉ là điều kiện cần, muốn sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại phải có điều kiện thứ hai. Câu 2: Hãy chỉ ra các nấc thang phát triển từ thấp đến cao của trao đổi. Trình bày đặc điểm cơ bản của các nấc thang trên. Hình thái trao đổi hàng hóa trực tiếp Vào giai đoạn cuối của chế độ công xã nguyên thủy và thời kỳ đầu của chế độ chiếm hữu nô lệ, khi hình thức tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xuất hiện cũng là lúc trao đổi hàng hóa ra đời.