MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu vấn đề sử dụng nguồn nước trên thế giới. Tình hình nghiên cứu sử dụng nguồn nước tổng hợp ở Việt Nam và cụ thể ở vùng núi tỉnh Thái Nguyên. Về công trình đầu mối. Các loại công trình khác.
Hệ thống kênh mương. Các công trình trên kênh. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH. Tình hình chung của khu vực nghiên cứu.
Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật. Thổ nhưỡng.
Thảm phủ thực vật. Mạng lưới sông ngòi. Sự hình thành mạng lưới sông ngòi. Quá trình phát triển, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển mạng lưới sông.
Đặc điểm khí tượng thủy văn. Mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn. Các đặc trưng khí hậu. Đặc điểm thủy văn.
Hiện trạng về phát triển kinh tế - xã hội vùng núi tỉnh Thái Nguyên. Đặc điểm xã hội. Hiện trạng các ngành kinh tế trong vùng. Đánh giá về đặc điểm tự nhiên của vùng núi tỉnh Thái Nguyên.
Đặc điểm địa hình. Sự khan hiếm nguồn nước trong khu vực. Các loại nguồn nước ở vùng núi. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Hiện trạng công trình cấp nước. Các yêu cầu về mặt thủy lợi để phát triển kinh tế - xã hội vùng núi tỉnh Thái Nguyên. Đảm bảo nước cho sinh hoạt, định canh định cư. Phát triển kinh tế khu vực.
Yêu cầu về nước cho trồng trọt. Yêu cầu về nước cho chăn nuôi. Yêu cầu về nước cho phát triển lâm nghiệp. Chủ động thay đổi cơ cấu cây trồng, vât nuôi trong khu vực.
Lợi dụng năng lượng nguồn nước để phát điện. ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC TỔNG HỢP ĐỂ PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU VÙNG NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN. Đề xuất các mô hình có thể áp dụng. Mô hình II.
Mô hình III. Phân tích các điều kiện và phạm vi áp dụng mô hình. 81 CHƯƠNG IV. 83 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO XÃ KIM PHƯỢNG HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN.
Điều kiện tự nhiên của khu vực. Đặc điểm địa hình, địa mạo. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng. Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn.
Đặc điểm khí tượng .2 Đặc điểm thuỷ văn. Yêu cầu về nước của khu vực. Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội. Hiện trạng đất đai.
Hiện trạng thuỷ lợi. Hiện trạng công trình. Sự cần thiết đầu tư. Bố trí hệ thống công trình cấp nước trong khu vực.
Các chỉ tiêu thiết kế. Các hạng mục công trình trong hệ thống. Đập dâng: Xây dựng đập mới. Kênh dẫn lấy nước trực tiếp từ dập dâng .3 Ao trữ nước.
Trạm bơm nước va .4 Khu xử lý nước. Hệ thống đường ống. Trạm thủy điện. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.99 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.
Hồ chứa kết hợp các ao núi thượng nguồn. Cống tưới ruộng bậc thang. Kết cấu một trạm bơm nước va. Sơ đồ bố trí chung trạm bơm nước va.
Cấp nước sinh hoạt tự chảy. Cấp nước sinh hoạt cho cụm dân cư. Lấy nước khe vào kênh - kênh hở. Lấy nước khe vào kênh - cống ngầm trong thân đập tràn.
Lấy nước khe vào kênh qua cống ngầm. Bố trí hố vảy cá trên sườn dốc. Ao lấy nước từ kênh dẫn. Sơ đồ cấp nước sinh hoạt từ mó nước.
Tưới phun mưa - nguồn nước từ kênh dẫn. Tưới phun mưa - nguồn nước từ ao gia đình. Trạm bơm va mắc song song. Trạm bơm va cấp nước tưới kết hợp cấp nước sinh hoạt.80 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Đặc trưng hình thái lưu vực hệ thống sông cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Lưới trạm khí tượng tỉnh Thái Nguyên. Lưới trạm đo mưa trong và ngoài vùng nghiên cứu. Lưới trạm thuỷ văn trong và ngoài vùng nghiên cứu.
Nhiệt độ trung bình, tối cao, tối thấp tại các trạm. Số giờ nắng trung bình tháng, năm. Tốc độ gió trung bình tháng năm. Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm.
Độ ẩm không khí trung bình tháng, năm. Tần suất tổng lượng mưa năm. Lượng mưa trung bình tháng, năm. Phân phối dòng chảy trung bình tháng nhiều tại các trạm.
Tần suất dòng chảy năm tại một số trạm đo. Lưu lượng trung bình trong thời quan trắc tại các trạm. Đặc trưng lưu lượng lũ. Tần suất lưu lượng lũ lớn nhất.
Đặc trưng lưu lượng đỉnh lũ. Đặc trưng tổng lượng lũ thiết kế trên sông cầu. Kết quả tính tần suất mực nước bình quân 1,3,5,7 ngày max các tháng lũ và max năm. Cơ cấu kinh tế trên khu vực năm 2010.
Các thông số kỹ thuật của bơm Va đang được sử dụng. Nhiệt độ trung bình, cao nhất và thấp nhất tuyệt đối tháng, năm. Độ ẩm tuyệt đối và tương đối trung bình tháng, năm. Tốc độ gió trung bình và lớn nhất tháng, năm.
Tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất. Lượng mưa năm ứng với các tần suất thiết kế. Lượng mưa 1 ngày Max trạm Định Hóa. Phân phối lượng bốc hơi trung bình tháng và năm.
Tính cấp thiết của đề tài Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.159,5 km2 là vùng núi chiếm khoảng 89,22 %. Vùng núi Thái Nguyên bao gồm nhiều dân tộc sinh sống tập trung chủ yếu là vùng cao và xa trình độ dân trí còn rất thấp, cơ sở hạ tầng rất nghèo nàn. Đặc biệt là tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt rất phổ biến, hiện đang là một thách thức lớn đối với ngành nông nghiệp của tỉnh nói chung và các công tác thủy lợi nói riêng. Đảng và nhà nước rất chú trọng tới việc đầu tư, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, trong đó chủ yếu là các vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn.
Các dự án có nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và đã đang được triển khai ngày một nhiều. Ở những vùng địa hình cao các công trình cung cấp nước tự chảy bằng hồ chữa, đập dâng, các trạm thủy điện cũng đã được xây dựng. Song, việc sử dụng các nguồn nước nói trên chưa được triệt để, hiệu quả mang lại chưa thực sự được như mong muốn, chính vì vậy nhu cầu về nguồn nước để đáp ứng được các mục tiêu nói trên ngày càng cao.Việc nghiên cứu tìm ra giải pháp khoa học nhằm “Sử dụng nguồn nước tổng hợp có hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội vùng núi tỉnh Thái Nguyên” là rất cần thiết và cấp bách, tạo tiền đề cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị hàng hóa của sản phẩm nông nghiệp, giải quyết thiếu nước sinh hoạt, nâng cao đời sống cho nhân dân, từ đó đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng. Yêu cầu đặt ra cho chiến lược kinh tế - xã hội vùng núi Thái Nguyên trong thời gian tới là: coi trọng vấn đề đảm bảo an ninh lương thực, tập trung phát tiển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh và phát tiển kinh tế đa ngành.
Mục đích của đề tài Nghiên cứu và đề xuất các mô hình khai thác và sử dụng nguồn nước tổng hợp có hiệu quả để phát triển kinh tế - xã hội vùng núi tỉnh Thái Nguyên. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu - Cách tiếp cận: + Tiếp cận tổng hợp: Xem khu vực nghiên cứu là một phần lưu vực sông, trong đó các điều kiện cấu thành hệ thống bao gồm: địa chất, khí hậu, nước, sinh vật, con người, phương thức quản lý, khai thác. + Tiếp cận đáp ứng yêu cầu một cách tổng hợp. + Tiếp cận phát triển nguồn nước bền vững: Mục tiêu cơ bản nguồn nước của việc khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước là để phục vụ lợi ích con người và phát triển kinh tế.
Tuy nhiên việc khai thác tài nguyên nước sẽ tác động tới hệ sinh thái của môi trường. Vì vậy cách tiếp cận này bảo đảm nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nghiên thiên nhiên, bảo vệ mồi trường và đảm bảo cho sự phát triển bền vững. - Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: + Phương pháp điều tra, thu thập đánh giá tài liệu ở thực địa. + Phương pháp tổng hợp phân tích đưa ra các cơ sở khoa học.
+ Phương pháp kế thừa. + Phương pháp kiểm nghiệm ở thực tế. Tình hình nghiên cứu vấn đề sử dụng nguồn nước trên thế giới Nước là một tài nguyên rất quan trọng, vô cùng cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái, cũng như đối với con người. Điều này nhân loại đã thấy được khi sử dụng nước ngay từ thời kỳ rất xa xưa, thể hiện qua các hoạt động sử dụng và kiểm soát nước của con người từ thuở sơ khai cho đến khi biết đắp đê, xây đập.
Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng, nhận thức một cách thực sự về ý nghĩa và tầm quan trọng của tài nguyên nước không phải cong người đã thấy rõ được ngay từ thời xa xưa mà phải đến thời đại ngày nay, khi mà các gay cân về nước đã trở thành hiện thực và đang đe dọa sự tồn tại và phát triển của con người thì nhận thức của nhân loại về tài nguyên nước mới thực sự sâu sắc cả về nội dung và ý nghĩa thực tế. Vậy nhận thức hiện đại của nhân loại về tài nguyên nước ngày nay so với các nhận thức truyền thống trong các thế kỷ trước đây có gì mới và sâu sắc hơn? Trả lời câu hỏi này có thể nêu lên các khía cạnh của nhận thức về tài nguyên nước mới hình thành trong vài thập kỷ gần đây được nêu trong nguyên tắc 1 và 4 của tuyên bố Dublin tháng 2-1992.