CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU BÌNH LUẬN TRÊN NỀN TẢNG XÃ HỘI VIDEO SỐ 1.1 Xác định nền tảng xã hội video số Ngày nay, những cách kể chuyện sinh động, trực quan luôn dễ dàng tiếp cận đông đảo người dùng trên các nền tảng xã hội video số. Vì thế có nhiều nền tảng video số phổ biến trên internet, mỗi nền tảng có đặc điểm và đối tượng người dùng khác nhau với những dấu mốc về ứng dụng nền tảng xã hội video số như: Năm 1976 ghi nhận sự phổ biến của băng video. Năm 1988 xuất hiện kỹ thuật số lưu giữ. Năm 2004 có mạng xã hội Facebook phổ biến dưới dạng text và ảnh.
Năm 2005 ghi nhận sự bùng nổ của nền tảng chia sẻ video YouTube. Năm 2012 đánh dấu sự xuất hiện của nền tảng chia sẻ ảnh Instagram. Năm 2015 xuất hiện video trên Facebook. Năm 2017 có video ngắn trên TikTok (Huy Linh, 2024).
Trong đó, YouTube là một trong những nền tảng video lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới. YouTube cho phép người dùng tạo, xem, tương tác và chia sẻ video trực tuyến. YouTube cung cấp đa dạng nội dung từ giải trí, giáo dục, thể thao, âm nhạc đến tin tức và nhiều loại khác. Tại lễ trao giải YouTube Works Awards vinh danh những chiến dịch có video quảng cáo nổi bật nhất Việt Nam trên YouTube ngày 3/10/2023, YouTube công bố đã tiếp cận hơn với 50 triệu người trưởng thành (trong tổng số ước tính đối với 68 triệu người trưởng thành) ở Việt Nam.
Theo khảo sát của Kantar (Công ty nghiên cứu thị trường), nếu người dùng ở Việt Nam chỉ có thể xem video một dịch vụ trong cả năm, thì nền tảng mà người dùng lựa chọn là YouTube. YouTube là kênh mạng xã hội có nhiều nội dung đa dạng, cho phép người dùng truy cập vào những nội dung khác nhau, ví dụ như: video ngắn, video dài hay video trực tiếp (Mai Trâm, 2023). YouTube đã liên tục cải tiến để có thể đáp ứng thị hiếu luôn thay đổi của người Việt, đồng thời cũng tăng trưởng mạnh mẽ cả về nội dung, hình thức và mức độ tương 3 tác của khán giả. Dựa trên dữ liệu nội bộ của Google và khảo sát của với 2.063 người xem video hằng tuần, trong đội tuổi từ 18 đến 64 tuổi tại Việt Nam.
Khảo sát này được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 26/5/2023 đến ngày 13/6/2023, tổng số giờ những nội dung được tải lên YouTube bởi các kênh khác ở Việt Nam đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022. Thời gian người dùng xem các video phim truyền hình trên YouTube trong quý II năm 2023 tăng trưởng hơn 60% so với cùng kỳ năm 2022. Ở Việt Nam đã có thêm hơn 15.000 kênh cùng với hơn 100.000 người đăng ký, tỉ lệ tăng là hơn 30% so với cùng kỳ năm 2022. Theo tác giả tìm hiểu, các nền tảng xã hội video số nói chung, video YouTube nói riêng tác động khá nhiều đến thói quen giải trí, tiêu khiển của giới trẻ, điển hình là học sinh, sinh viên.
YouTube không chỉ là để giải trí mà còn có tác động lớn đến tâm lý, lối sống, hành vi, cách ứng xử và cả kết quả học tập của sinh viên. Do vậy, tác giả đã lựa chọn YouTube là kênh mạng xã hội để khai thác những nội dung bình luận từ video trong lĩnh vực giáo dục cho nghiên cứu này. Bảng so sánh tính năng video trên các nền tảng mạng xã hội Facebook TikTok YouTube Watch - Trẻ trung, năng động, - Thiết kế cứng cáp, chưa - Thiết kế đơn hợp giới trẻ quá thân thiện và có dấu ấn giản, dễ theo dõi Giao - Caption vừa phải, riêng diện không chiếm không - Caption cỡ chữ to, dễ đọc gian khung hình nhiều - Có thể like, comment, - Có thể like, comment, - Có thể like, share, lưu video share, lưu video comment, share, Tính - Được dừng và tua - Được dừng nhưng không lưu video tương tác video được tua video - Được dừng và tua video Thời Ngắn Ngắn, dài hoặc rất dài Ngắn lượng Thời 2017 2005 2007 gian 4 Một số lý do lựa chọn Youtube: - Nền tảng Video lâu đời. - Tích lũy kho dữ liệu video tri thức hơn là các video mang tính giải trí so với nền tảng khác như Tiktok, Facebook.
Đề tài tập trung vào gợi ý, đề xuất video tri thức phục vụ cho học tập. Do đó tác giả lựa chọn nền tảng Youtube.2 Khai phá dữ liệu bình luận trên nền tảng xã hội video số 1.1 Khái niệm về khai phá dữ liệu Định nghĩa về khai phá dữ liệu của Giáo sư Tom Mitchell: “Khai phá dữ liệu là việc sử dụng dữ liệu lịch sử để khám phá những quy tắc và cải thiện những quyết định trong tương lai” (Tom M Mitchell, 1999) chính là định nghĩa gần nhất với đề tài nghiên cứu này. Khai phá dữ liệu là quá trình tìm hiểu và khám phá các thông tin ẩn trong các tập dữ liệu lớn. Đây là một phương pháp sử dụng các thuật toán và kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học dữ liệu để khám phá ra các mẫu, quy luật hoặc thông tin quan trọng từ dữ liệu đã có sẵn.
Khai phá dữ liệu giáo dục là lĩnh vực nghiên cứu có sự kết hợp của các phương pháp tính toán và phương pháp tâm lý nhằm mục đích hiểu thêm về hành vi học tập của người học (Cristobal Romero & Sebastian Ventura, 2013). Mục tiêu của việc khai phá dữ liệu giáo dục là: (1) Dự đoán hành vi học tập trong tương lai bằng cách tạo ra mô hình dựa trên sự kết hợp các thông tin như kiến thức, thái độ, động lực, nhận thức của người học; (2) Xác định được các nội dung quan trọng cần học và tối ưu hóa được trình tự giảng dạy; (3) Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các hình thức giảng dạy đến quá trình học tập của người học; (4) Thúc đẩy được các nghiên cứu khoa học về quá trình học tập thông qua việc xây dựng các mô hình tính toán dựa trên các dữ liệu giáo dục (Ryan SJD Baker & Kalina Yacef, 2009).2 Khai phá dữ liệu bình luận trên nền tảng xã hội video YouTube Video tri thức thường được định nghĩa là các video có nội dung tập trung vào việc truyền tải thông tin, kiến thức hoặc kỹ năng trong một lĩnh vực cụ thể. Đây có thể là các bài giảng, hướng dẫn, hoặc các tài liệu tham khảo học thuật được thiết kế để giúp người xem hiểu sâu hơn về một chủ đề cụ thể. Các video này thường có cấu trúc rõ ràng, có thể bao gồm các ví dụ thực tiễn, bài tập ứng dụng, hoặc giải thích lý thuyết một cách trực quan và dễ hiểu.
Video tri thức đặc biệt hữu ích trong giáo dục và đào tạo, phục vụ cho cả việc tự học và giảng dạy chính quy. Trên YouTube, các video tri thức dành cho sinh viên thường được hiểu là những video cung cấp nội dung giáo dục, hướng dẫn hoặc thông tin học thuật nhằm giúp sinh viên học tập và nâng cao kiến thức. Các video này có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như giảng viên, các tổ chức giáo dục, hoặc những người có chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể. Đặc điểm của video tri thức trên YouTube dành cho sinh viên: - Video YouTube dành cho sinh viên có nội dung chuyên sâu và đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, toán học, công nghệ, lịch sử, kinh tế, nghệ thuật, ngôn ngữ, và kỹ năng mềm.
Sinh viên có thể tìm thấy bài giảng, hướng dẫn thực hành, hoặc phân tích về các chủ đề mà họ quan tâm. - Video YouTube rất linh hoạt giúp sinh viên có thể tiếp cận những video này bất cứ lúc nào, từ mọi nơi có kết nối Internet ngoài ra còn giúp sinh viên chủ động trong việc học và dễ dàng ôn tập khi cần. - Nhiều giảng viên khuyến khích sinh viên tìm kiếm thêm các video trên YouTube để bổ trợ cho bài giảng trên lớp. Đây là nguồn tài liệu phong phú giúp sinh viên có thể ôn luyện, nghiên cứu thêm, hoặc hiểu rõ hơn về các khái niệm đã học.
- Video trên YouTube cho phép sinh viên tương tác qua phần bình luận, nơi sinh viên có thể đặt câu hỏi, chia sẻ ý kiến và thảo luận với những người cùng quan tâm giúp tạo ra một cộng đồng học tập rộng lớn. Đối với các video trên YouTube luôn có rất nhiều những bình luận về nội dung được cập nhật hàng ngày từ người xem. Việc thống kê và phân tích những bình luận, 6 nhận xét đó sẽ giúp nhà sản xuất nội dung, nhà quản lý hay nhà nghiên cứu đánh giá được tác động của video. Khai phá dữ liệu bình luận từ các video về lĩnh vực giáo dục trên YouTube có thể mang lại những thông tin về ý kiến, cảm xúc và sự tương tác của người xem từ đó có thể dự báo và đề xuất xu hướng video tri thức.
Phân tích dữ liệu bình luận là quá trình quan trọng giúp hiểu sâu hơn về ý kiến, quan điểm và cảm xúc của người dùng đối với một sản phẩm, dịch vụ hoặc sự kiện nào đó. Bằng cách thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu từ các bình luận trên mạng xã hội, diễn đàn hoặc các trang web đánh giá, chúng ta có thể nhận biết được những xu hướng chung, phản ứng tích cực hoặc tiêu cực từ cộng đồng. Quá trình này bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau, có thể là sử dụng các công cụ tự động hoặc thu thập thủ công. Sau đó, dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và làm sạch để loại bỏ các thông tin không cần thiết như ký tự đặc biệt, từ không liên quan hoặc bình luận trùng lặp.
Tiếp theo, dữ liệu sẽ được phân tích bằng cách áp dụng các phương pháp thống kê và máy học. Các phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về nội dung của các bình luận, bao gồm phân tích ngữ cảnh, phân loại cảm xúc, phát hiện ý kiến chính, phân tích ngữ nghĩa và phân tích đồng thuận và phản đối. Cuối cùng, kết quả của quá trình phân tích sẽ được trình bày thông qua các biểu đồ, báo cáo hoặc tóm tắt. Những thông tin này giúp cho doanh nghiệp hoặc tổ chức hiểu rõ hơn về ý kiến của khách hàng và điều chỉnh chiến lược tiếp thị, sản phẩm hoặc dịch vụ của họ một cách hiệu quả.
Đánh giá dữ liệu trong phân tích bình luận là một bước quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Đầu tiên, cần kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu, đảm bảo rằng mẫu dữ liệu thu thập đủ lớn và đại diện cho cả phổ biến ý kiến.