CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ I. Mô hình tổng cầu (AD) và tổng cung (AS) 1. Khái niệm: Tổng cầu chỉ tổng lượng tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế có nhu cầu tiêu dùng tương ứng với mỗi mức giá cả và thu nhập nhất định. Các nhân tố tác động đến tổng cầu -Mức giá chung (P): trong điều kiện các yếu tố khác không đổi + P↑ => AD↑↓ + P↓=> AD↑ -Thu nhập (Y): trong điều kiện các yếu tố khác không đổi + Y↑=> AD↑ + Y↓=> AD↓ - Mức cung tiền (MS): là tổng số tất cả các phương tiện được dùng cho nền kinh tế.
Trong điều kiện yếu tố khác không đổi: MS↑=> AD↑ (cùng chiều) - Chi tiêu Chính Phủ (G): trong điều kiện yếu tố khác không đổi: G tăng=> AD tăng (cùng chiều) - Đầu tư tư nhân (I): I ↑=> AD↑ ( cùng chiều) - Cán cân thương mại: Nx = Ex(xuất khẩu) - Im(nhập khẩu) Khi các yếu tố khác không đổi: Ex↑ <=>Nx↑=>AD↑ và ngược lại. Im↑ <=>Nx↓=>AD↓và ngược lại. Đường AD : Là đường dốc xuống dưới, về phía phải, có độ dốc âm. Sự di chuyển và dịch chuyển đường AD Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 3 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931.806 * Sự di chuyển dọc theo đường AD - Khi P thay đổi,5 yếu tố khác không đổi Từ A → B : AD ↓ do P↑ Từ B → A : AD↑ do P↓ * Sự dịch chuyển đường AD - Khi P không đổi, các yếu tố khác thay đổi.
Đường AD sẽ dịch chuyển Dịch Phải: (AD↑) do 5 yếu tố khác tăng Dịch Trái (AD↓) do 5 yếu tố khác giảm. Khái niệm: Tổng cung chỉ tổng lượng tất cả các hàng và dịch vụ mà các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẵn sàng sản xuất và bán ra với giá cả và chi phí cho trước trong 1 thời kỳ nhất định + Tất cả: AS= tổng sản lượng (Y) + Mức sản lượng tiềm năng (Y*): là mức sản lượng tối đa mà 1 nền kinh tế có thể đạt được khi ở trạng thái toàn dụng nhân công và không tăng lạm phát. + Giá bán ra P và Chi phí sản xuất cho trước. Chú ý: Sản lượng tiềm năng Y*: Toàn dùng nhân công (Công ăn việc làm đầy đủ) và Không tăng LP => Mức sản lượng tại đây là tối ưu nhưng chỉ mang tính tương đối - Y* không phải là mức sản lượng thực tế cao nhất mà nền kinh tế đạt được trong từng thời kỳ Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 4 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931.806 - Y* là mức sản lượng tối ưu tương đối được ước tính dựa trên nguồn lực của nền kinh tế +, Đất đai và tài nguyên TN +, Vốn +, Lao động +, Công nghệ - Căn cứ và Y* để xác định trạng thái của nền kinh tế +,Y<Y*: Nền kinh tế suy thoái +,Y>Y*: Nền kinh tế bùng nổ b.
Các nhân tố tác động tổng cung AS Xét trong điều kiện các yếu tố khác không đổi - Mức giá chung (P) +, Khi P giảm doanh nghiệp thu hẹp sản xuất dẫn đến Y giảm=> AS giảm +, Khi P tăng doanh nghiệp mở rộng sản xuất dẫn đến Y tăng=>AS tăng - Chi phí sản xuất ( giá nguyên liệu, tiền lương) +, Khi chi phí sản xuất giảm thì doanh nghiệp mở rộng sản xuất, Y tăng => AS tăng +, Khi chi phí sản xuất tăng thì doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, Y giảm=> AS giảm c. Đường AS: - Ngắn hạn (SR): AS là đường dốc nghiêng lên trên về phía phải, độ dốc dương +, Chi phí sản xuất là cố định, khi P tăng <=> AS tăng Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 5 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931.806 - Dài hạn (LR): Chi phí sản xuất thay đổi, AS không phụ thuộc giá cả +, Là đường thẳng, song song P * Tại sao ngắn hạn là đường dốc, dài hạn là đường thẳng - Ngắn hạn: P tăng thì SX tăng => đến 1 thời điểm không tăng nữa (Y*) +, Mở rộng sản xuất: Tăng đầu tư, tăng vốn nhưng không tăng được mãi vì nguồn lực là khan hiếm +, Nếu mở rộng sản xuất, tăng thêm đơn vị đầu vào, năng suất cận biên có quy luật giảm dần => Ngắn hạn là đường dốc, dài hạn là đường đường thẳng d. Sự di chuyển và dịch chuyển đường AS * Sự di chuyển dọc theo AS. Do sự thay đổi của P trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Từ A → B ; AS↑ do P↑ Từ B → A ; AS↓ do P↓ * Sự dịch chuyển đường AS.
Là do sự thay đổi của giá cả yếu tố sản xuất đầu vào - Phải: AS tăng do chi phí sản xuất giảm - Trái: AS giảm do chi phí sản xuất tăng Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 6 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931. Cân bằng trong nền kinh tế. Mô hình AD - AS - Nền kinh tế cân bằng <=> AD = AS - EO là điểm cân bằng của nền kinh tế Giá cân bằng: Po Sản lượng cân bằng: Yo => Ý nghĩa * Eo chỉ là điểm cân bằng trong lý thuyết, trên thực tế luôn tồn tại các điểm xung quanh Eo và có xu hướng quay trở về Eo - Giả sử nền kinh tế ở điểm A (P1,Y1) Tại PA: AS=Y1 ; AD = Y2 Vì Y2 < Y1 => AD < AS => Y2 -Y1=AB +, Tác động đến P: giảm từ P1 → PO +, Tác động đồng thời: Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất: AS giảm từ Y1 → YO AD tăng từ Y2 → YO +, Điểm A quay trở về EO(PO,YO). Mục tiêu và các công cụ kinh tế vĩ mô 1.
Các mục tiêu kinh tế vĩ mô - Mục tiêu tăng trưởng: Tăng Y - Mục tiêu kiềm chế lạm phát: Giảm P - Mục tiêu thất nghiệp: công ăn việc làm ( Tăng trưởng giảm thất nghiệp) - Mục tiêu công bằng xã hội: tác động đến thu nhập - Mục tiêu kinh tế đối ngoại: Sử dụng các chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm tác động xuất khẩu, nhập khẩu,. Những mục tiêu cấp bách về tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát là những mục tiêu ngắn hạn, những mục tiêu nhằm phát triển kinh tế bền vững là những mục tiêu dài hạn như mục tiêu ổn định thu nhập, ổn định lạm phát, thất nghiệp.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 7 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931. Các công cụ kinh tế vĩ mô - CS tài khóa: điều chỉnh, chi tiêu CP (G) và thuế (T) - CS tiền tệ: Điều chính mức cung tiền (MS) a. CS tài khóa - Khái niệm: Là những nỗ lực của chính phủ nhằm cải thiện thành tựu kinh tế vĩ mô thông qua việc thay đổi chi tiêu chính phủ và thuế - Nhằm thay đổi chi tiêu CP(G) và thuế (T) - Được thực hiện theo 2 hướng: +, CSTK lỏng (mở rộng): Tăng G hoặc giảm T hoặc áp dụng đồng thời cả 2 +, CSTK thắt chặt: giảm G hoặc tăng T hoặc áp dụng đồng thời cả 2 - Tác động: Tình huống 1: Cuối 2009 nền kinh tế VN do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đã rơi vào suy thoái.
Khi đó Chính Phủ VN làm gì để đưa nền kinh tế thoát khỏi suy thoái => Trả lời: - Trạng thái nền kinh tế suy thoái ( Y<Y*) - Tìm mục tiêu: Tăng trưởng - Công cụ: CSTK lỏng ( Tăng G hoặc giảm T) - Kết quả: + Ban đầu nền kinh tế EO(PO,YO) G tăng=> AD tăng=> AD dịch phải → AD1 Trong khi P và AS chưa kịp thay đổi → AD>AS → Dư cầu hàng hóa = Y2-Y0 * Tác động đến P tăng từ P0 → P1 Tác động đồng thời: + DN mở rộng sản xuất, AS tăng từ Y0 đến Y* + AD giảm từ Y2 đến Y* * Nền kinh tế đặt cân bằng mới: E1(P1>P0; Y*>Y0) Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 8 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931.806 => CSTK lỏng đạt được mục tiêu tăng trưởng nhưng phải chấp nhận lạm phát. Chính sách tiền tệ - Nhằm thay đổi mức cung tiền (MS) và lãi suất (i) - CSTT thực hiện theo 2 hướng: CSTT lỏng ( mở rộng) CSTT thắt chặt: tăng MS hoặc giảm i giảm MS hoặc tăng i (hoặc áp dụng cả 2) ( hoặc cả 2) Ví dụ: Tác động của CSTT: Đầu 2011 Việt Nam rơi vào lạm phát hơn 23% gần gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vậy Chính Phủ Việt Nam cần làm gì để ứng phó với nền kinh tế - Trạng thái nền kinh tế: Lạm phát - Mục tiêu: Kiềm chế lạm phát - Công cụ: CSTT thắt chặt ( giảm MS, tăng i) - Kết quả: Ban đầu, nền kinh tế E0(P0,Y0) Khi MS giảm => AD giảm => AD dịch trái Trong khi P và AS chưa kịp thay đổi =>AD<AS => Dư cung h2 = Y0 - Y2 + Tác động đến P giảm từ P0 đến P1 + Tác động đồng thời: DN thu hẹp sản xuất, AS giảm từ Y0 đến Y1 AD tăng từ Y2 đến Y1 => Nền kinh tế đạt cân bằng mới E1(P1 < P0,Y1 < Y0) => CSTT thắt chặt đã được mục tiêu kiềm chế lạm phát nhưng phải chấp nhận suy thoái Website: othk.vn ; FB: fb.cs1 ; Tầng 3 số 90 ngõ 167 Tây Sơn T r a n g 9 | 55 TRUNG TÂM ÔN THI HỌC KỲ SỐ 90 NGÕ 167 TÂY SƠN Chủ biên: Nguyễn Ngọc Huy ; 0931. Chính sách thu nhập - Nhằm mục tiêu: Công bằng xã hội - Công cụ của CSTN là giá cả và tiền lương với biện pháp là áp dụng chính sách thuế với những người có tiền lương cao d.
Chính sách kinh tế đối ngoại - Mục tiêu nhằm ổn định tỷ giá đối ngoại, cân bằng cán cân thanh tóa, tác động đến xuất khẩu và nhập khẩu - Công cụ của CSKTĐN là các biện pháp bảo hộ mậu dịch như thuế quan, hnaj ngạch, trợ cấp xuất khẩu.