BẢO VỆ THỰC VẬT PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ BVTV VÀ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG Các quan điểm về bảo vệ thực vật 1. Bảo vệ thực vật vào giai đoạn khoa học chưa phát triển - Tác động rất ít lên sâu bệnh - Chính yếu là sử dụng dịch trích từ thực vật để trị sâu bệnh - Giải pháp rất gần với tự nhiên, ít phá vỡ cân bằng sinh học - Hệ sinh thái tương đối bền vững - Sự mất cân bằng do sự thay đổi đột biến của môi trường (mưa, nắng, nhiệt độ, ẩm độ vv…) hoặc do tác động của con người. PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ BVTV VÀ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG Các quan điểm về bảo vệ thực vật 2. Bảo vệ thực vật trong giai đoạn khoa học phát triển - Sử dụng hóa chất trong bảo vệ thực vật - Đi dần đến lạm dụng hóa chất trong BVTV - Là yếu tố gây mất cân bằng sinh học nghiêm trọng - Hậu quả là sản xuất nông nghiệp luôn trong tình trạng không bền vững Trong đất Hóa chất BVTV Thời gian tồn lưu Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted(Vd: DDT, chlordane, 2-5 năm dieldrin) Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba) 2-12 tháng Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng Thuốc diệt côn trùng Organophosphate (Vd: Malathion, 1-12 tháng diazion) Thuốc diệt côn trùng Carbamate 1-8 tuần Thuốc diệt cỏ Carbamate (Vd: barban, CIPC) 2-8 tuần 4 Trong không khí ◦ Thuốc BVTV ở dạng bụi, hơi.
chúng khuếch tán trong không khí, gây ô nhiễm nguồn nước mặt vùng lân cận, con người 5 Trong đất ◦ Thuốc BVTV cho cây trồng-> 50% rơi xuống đất-> một phần được các VSV phân giải, một phần được keo đất giữ lại-> tồn lưu thuốc ◦ Lượng tồn dư ảnh hưởng cho thực vạt sau nhiều năm, bản thân chúng biến biến thành hợp chất mới độc hơn ban đầu: DDT->DDE (độc hơn 2-3 lần), Aldrin->Deldrin ◦ Đất bị chua, thoái hóa, độ xốp giảm, không có khả năng tái tạo chất dinh dưỡng cho đất ◦ Lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu trong đất được đánh giá bằng thời gian bán phân hủy của loại thuốc đó 6 PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ BVTV VÀ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG Các quan điểm về bảo vệ thực vật 3. Bảo vệ thực vật trong thời kỳ công nghệ phát triển cao - Con người bắt đầu nhận ra khuyết điểm của giai đoạn trước: sự thiếu bền vững trong nông nghiệp - Bắt đầu nghiên cứu giải pháp khắc phục khuyết điểm Các nghiên cứu tìm giải pháp: - Nghiên cứu tìm các giải pháp sinh học cho BVTV - Nghiên cứu tìm các giải pháp sử dụng thuốc BVTV ít ảnh hưởng đến môi trường - Nghiên cứu tìm các giải pháp sử dụng thuốc BVTV ít ảnh hưởng đến sự bền vững của nông nghiệp PHẦN I: KHÁI NIỆM VỀ BVTV VÀ DỊCH HẠI CÂY TRỒNG Dịch hại cây trồng Dịch hại cây trồng là gì ??? Là bất kỳ loài, chủng nòi sinh học của thực vật, động vật và vi sinh vật gây hại cây trồng hoặc sản phẩm của cây trồng (FAO, 1990, Công ước Quốc tế về BVTV (IPPC- International Plant Protection Convention), 1997) Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) Là một tổ chức hiệp ước quốc tế nhằm mục đích để bảo đảm phối hợp, hành động hiệu quả để ngăn chặn và kiểm soát nhập và lan rộng của dịch hại thực vật và các sản phẩm thực vật. Công ước mở rộng vượt ra ngoài bảo vệ cây trồng để bảo vệ hệ thực vật tự nhiên và các sản phẩm cây trồng. Nó sẽ đưa vào xem xét cả hai thiệt hại trực tiếp và gián tiếp do sâu bệnh, do đó nó bao gồm cả cỏ dại.
Những nơi IPPC nhấn mạnh trong ba lĩnh vực chính của công việc: thiết lập tiêu chuẩn quốc tế, trao đổi thông tin và phát triển năng lực cho việc thực hiện của IPPC và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan kiểm dịch thực vật. IPPC được thành lập vào năm 1952 bởi các nước thành viên của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO ) của Liên Hiệp Quốc (UN). Tính đến tháng 6 năm 2010, 177 chính phủ đã trở thành các bên tham gia IPPC. Phân loại dịch hại cây trồng Các loài dịch hại cây trồng là vi sinh vật 1.
Vi khuẩn ký sinh gây hại cây trồng: Là những loài vi sinh vật chuyên ký sinh gây bệnh thực vật, ngoài việc sống trong cây, các loài vi khuẩn ở dạng tế bào hay bào tử có khả năng sống được ở môi trường bên ngoài và từ đó lan rộng từ cây này sang cây khác. Nấm ký sinh gây hại cây trồng: Gồm nhiều loài vi nấm ký sinh gây hại trên tất cả các bộ phận của cây trồng như rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Phân loại dịch hại cây trồng Các loài dịch hại cây trồng là vi sinh vật 3. Virus hại cây trồng: Là những loài vi sinh vật chuyên ký sinh trên thực vật còn sống, những loài này không tồn tại được ngoài môi trường, ngoài ký sinh trong thực vật chúng còn sống được trong cơ thể của môi giới truyền bệnh như côn trùng, các loài nhện nhỏ và tuyến trùng.
Mycoplasma: Là dạng vi sinh vật có tế bào nhỏ nhất được biết đến khoảng 0,1 micron (micron) đường kính. Loài này ký sinh gây hại thực vật giống như virus. Tuyến trùng gây hại cây trồng: Tuyến trùng là động vật có kích thước khá lớn so với vi khuẩn và nấm, tuy nhiên do mắt thường khó nhìn thấy nên được xếp vào vi sinh vật hại cây. Tuyến trùng thường gây hại ở rễ, thân và lá.
Phân loại dịch hại cây trồng Các loài dịch hại cây trồng côn trùng Có rất nhiều loài côn trùng là dịch hại cây trồng như: 1-Bộ cánh đều= Bộ Đẳng cánh (Isoptera) : mối 2-Bộ bọ ngựa (Mantodea): Bọ ngựa. 3-Bộ cánh thẳng (Orthoptera): Châu chấu, cào cào, muồm muỗm, dế… 4-Bộ Psocoptera như: Rệp sáp 5-Bộ cánh viền (Thysanoptera): Bọ trĩ 6-Bộ cánh nửa (Hemiptera) : rầy nâu, rầy xanh. 7-Bộ cánh cứng (Coleoptera): Bọ hung, Đuôn dừa. 8-Bộ hai cánh (Diptera) : Ruồi đục quả, muỗi hành… 9-Bộ Cánh vẩy/cánh phấn (Lepidoptera): Sâu cuốn lá lúa, sâu phao… 10-Bộ cánh màng (Hymenoptera): kiến, ong… Phân loại dịch hại cây trồng Các loài dịch hại là nhện nhỏ Có hai loài nhện nhỏ phổ biến là: 1-Nhện đỏ: Hại cây trồng cạn.
2-Nhện gié hại lúa: Xuất hiện ở Nam và Trung Bộ Việt Nam trong những năm gần đây. d- Các loài dịch hại cây trồng là động vật 1-Cua đồng 2-Ốc bươu vàng 3-Chim 4-Dơi 5-Chuột e- Các dịch hại là thực vật 1-Rong, tảo 2-Bèo 3-Cỏ dại 4-Cây dại 5-Dây leo ký sinh Khái niệm về cây khỏe Cây trồng được trồng trọt trong điều kiện sinh thái khí hậu đất đai và nguồn dinh dưỡng, chế độ nước không thay đổi giống như cây bố mẹ của chúng và luôn luôn biểu hiện rõ các đặc điểm đặc trưng về loài và giống của chúng thì cây đó được coi là một cây khỏe. Hay: Một cây khỏe hay cây bình thường là cây thực hiện tốt nhất các chức năng sinh lý đượcqui định bởi tiềm năng di truyền của nó. Các chức năng này bao gồm: Quang hợp Hô hấp Vận chuyển (nước, khoáng, dinh dưỡng) Trao đổi chất (đường, đạm, chất béo.) Dự trữ Sinh sản Quá trình quang hợp cây trồng Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng bằng hệ sắc tố của mình và sử dụng năng lượng này để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ các chất vô cơ (CO2 và H2O).
Quá trình hô hấp cây trồng Hô hấp được xem là quá trình sinh lí trung tâm của cây xanh, có vai trò đặc biệt quan trọng trong các quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng Định nghĩa bệnh cây (plant disease) Có nhiều định nghĩa về bệnh cây Định nghĩa 1 “Bệnh cây là trạng thái không bình thường có quá trình bệnh lý biến động liên tục xảy ra ở trong cây do các yếu tố ngoại cảnh không phù hợp hoặc ký sinh vật gây ra, dẫn đến sự phá hủy chức năng sinh lý, cấu tạo, giảm năng suất, phẩm chất cây trồng”. Định nghĩa 2 Bệnh cây là một loạt các phản ứng nhìn thấy hoặc không nhìn thấy của tế bào hoặc mô đối với một sinh vật gây bệnh hoăc yếu tố môi trường dẫn tới các thay đổi bất lợi về hình dạng, chức năng, sự thống nhất của cây. Sự thay đổi bất lợi này có thể dẫn tới sự suy yếu hoặc chết của các bộ phận cây hoặc toàn bộ cây. Định nghĩa 3 Bệnh cây là sự kích thích có tính tổn thương, liên tục bởi một tác nhân gây bệnh hoặc yếu tố môi trường làm hủy hoại chức năng của mô và tế bào ký chủ dẫn tới phát triển triệu chứng.
Có rất nhiều định nghĩa bệnh cây, dựa vào định nghĩa của các nhà khoa học chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa khái quát như sau: Định nghĩa: 1. Bệnh cây là một động thái phức tạp, đặc trưng của một quá trình bệnh lý. Do những ký sinh vật hay do môi trường không thuận lợi gây nên. Dẫn đến phá vỡ các chức năng sinh lý bình thường.
Làm biến đổi cấu tạo của tế bào và mô thực vật. Làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng. Quá trình đó phụ thuộc vào bản chất của ký chủ, ký sinh và môi trường sống. Tam giác bệnh Chu kỳ bệnh Tiếp xúc khả nhiễm (inoculation): Là sự tiếp xúc đầu tiên của nguồn bệnh tại vị trí có thể nhiễm bệnh.
Xâm nhập (penetration): Sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào cây. Sự xâm hập này có thểchủ động (tự xuyên thủng biểu bì) hoặc thụ động. ĐẶC TÍNH KÝ CHỦ VÀ KÝ SINH GÂY BỆNH CÂY - Vi sinh vật gây bệnh: là những sinh vật dị dưỡng bằng cách lấy dinh dưỡng của ký chủ để sống phát triển và sinh sản - Cây ký chủ: là cây mà ở đó ký sinh sống, phát triển và là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho ký sinh Kết thúc mối quan hệ này ta có cây bệnh Phân loại ký sinh: - Ký sinh chuyên tính: nấm sương mai, gỉ sắt, virus, phytoplasma v.v - Bán ký sinh (hoại sinh tự do có điều kiện) - Bán hoại sinh (ký sinh tự do có điều kiện): Aspergillus niger, Botrytis sp.