Luận văn thạc sĩ hay kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Luận văn thạc sĩ y tế phân tích hay kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2019

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giải phẫu, mô học của bàng quang

1.1.1. Giải phẫu

1.1.2. Mạch máu

1.1.3. Thần kinh

1.1.4. Mô học

1.2. Đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư bàng quang

1.2.1. Đại thể

1.2.2. Vi thể

1.3. Nguyên nhân của ung thư bàng quang

1.4. Sự tiến triển của ung thư bàng quang

1.5. Triệu chứng của ung thư bàng quang nông. Điều trị ung thư bàng quang nông

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4. Phương pháp điều trị áp dụng trong nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư bàng quang nông được phẫu thuật nội soi cắt u qua đường niệu đạo

3.2. Kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị ung thư bàng quang nông

3.3. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư bàng quang nông được phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo

3.4. Kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo

3.5. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Thái Nguyên đã trở thành một phương pháp điều trị phổ biến. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ khối u mà còn giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Theo thống kê, tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư bàng quang nông đạt từ 82% đến 100%. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong việc điều trị ung thư bàng quang nông.

1.1. Đặc điểm của ung thư bàng quang nông

Ung thư bàng quang nông là loại ung thư chưa xâm lấn đến lớp cơ bàng quang. Theo phân loại của hiệp hội phòng chống ung thư quốc tế, ung thư bàng quang nông bao gồm các giai đoạn Tis, Ta, T1. Tỷ lệ mắc ung thư bàng quang nông chiếm khoảng 70-75% tổng số ca ung thư bàng quang.

1.2. Lợi ích của phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, giảm thiểu đau đớn và thời gian nằm viện. Phương pháp này cũng cho phép lấy mẫu bệnh phẩm để xác định giai đoạn bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

II. Thách thức trong điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Thái Nguyên

Mặc dù phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình điều trị. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật vẫn còn cao, khoảng 46,5% trong vòng 3-48 tháng. Điều này đòi hỏi các bác sĩ phải có những biện pháp điều trị bổ trợ hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ tái phát.

2.1. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật

Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang nông là một vấn đề đáng lo ngại. Theo nghiên cứu, tỷ lệ tái phát có thể lên đến 46,5%, điều này cho thấy cần có các biện pháp điều trị bổ trợ hiệu quả.

2.2. Biến chứng sau phẫu thuật

Một số bệnh nhân gặp phải biến chứng sau phẫu thuật như chảy máu hoặc nhiễm trùng. Việc theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật là rất quan trọng để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng này.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông

Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang qua đường niệu đạo (TURBT) đã được áp dụng tại bệnh viện Thái Nguyên. Phương pháp này cho phép loại bỏ khối u mà không cần mở bụng, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và giảm thiểu đau đớn.

3.1. Quy trình phẫu thuật nội soi

Quy trình phẫu thuật nội soi bao gồm việc sử dụng các thiết bị nội soi để tiếp cận và cắt bỏ khối u. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình phẫu thuật để đảm bảo an toàn.

3.2. Kỹ thuật và công nghệ trong phẫu thuật

Công nghệ phẫu thuật nội soi hiện đại giúp tăng độ chính xác và giảm thiểu rủi ro. Việc sử dụng dao cắt lưỡng cực và các thiết bị hỗ trợ khác giúp cải thiện kết quả phẫu thuật.

IV. Kết quả nghiên cứu về phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Thái Nguyên

Nghiên cứu về kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ sống sót và hồi phục của bệnh nhân rất khả quan. Các số liệu cho thấy bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và ít gặp biến chứng.

4.1. Tỷ lệ sống sót sau phẫu thuật

Tỷ lệ sống sót sau 5 năm của bệnh nhân ung thư bàng quang nông đạt từ 82% đến 100%. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị cho thấy bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và ít gặp biến chứng. Việc theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật là rất quan trọng để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Thái Nguyên đã chứng minh được hiệu quả và tính an toàn. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật để giảm thiểu tỷ lệ tái phát và biến chứng.

5.1. Tương lai của phẫu thuật nội soi

Tương lai của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư bàng quang nông hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến về công nghệ và kỹ thuật, giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Nhu cầu nghiên cứu và phát triển

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị bổ trợ sau phẫu thuật, nhằm giảm thiểu tỷ lệ tái phát và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay kết quả phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giải phẫu, mô học của bàng quang 1. Giải phẫu Hình thể ngoài Bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi tùy theo lượng nước tiểu chứa bên trong nó (hình 1. Bàng quang nhận nước tiểu từ 2 thận qua 2 niệu quản rồi thải nước tiểu qua niệu đạo.

Dung tích bàng quang trung bình từ 250 ml - 350 ml, khi bàng quang căng có thể chứa tới vài lít. Bàng quang là một tạng nằm dưới phúc mạc. Bàng quang tiếp nối với hai thận bằng hai niệu quản đổ vào mặt sau dưới bàng quang cách nhau khoảng 2 - 3 cm. Lỗ niệu đạo ở dưới cùng với 2 lỗ niệu quản hợp thành tam giác bàng quang [4], [6].

Hình thể ngoài bàng quang [6] Hình thể trong Mặt trong bàng quang được phủ bởi một lớp niêm mạc màu hồng. Khi bàng quang rỗng, niêm mạc xếp nếp tạo thành nếp niêm mạc. Khi bàng quang căng các nếp niêm mạc sẽ mất đi. Có một vùng niêm mạc không bị xếp nếp và có màu đỏ hơn các nơi khác, vùng này có hình tam giác mà ba đỉnh là 2 miệng niệu quản và miệng niệu đạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 trong, nên được gọi là tam giác bàng quang.

Giữa 2 miệng niệu quản niêm mạc nổi gờ lên và được gọi là gờ liên niệu quản. Ở chính giữa tam giác chạy xuống lỗ niệu quản trong, có một chỗ niêm mạc gờ lên gọi là lưỡi bàng quang. Đây là mốc giải phẫu của mặt trong bàng quang để tìm 2 lỗ niệu quản trong nội soi bàng quang, xác định được tam giác bàng quang trong những trường hợp khó quan sát như bàng quang viêm, nước tiểu đục. Mạch máu Động mạch (ĐM) nuôi dưỡng cho bàng quang đều là những nhánh tách ra từ ĐM chậu trong hay từ nhánh của ĐM chậu trong gồm (hình 1.2): Động mạch bàng quang trên: là phần không bị xơ hóa của động mạch rốn cấp máu cho mặt trên và một phần mặt dưới bên của bàng quang.

Động mạch bàng quang dưới: tách ra từ động mạch bàng quang sinh dục với 4 nhánh cấp máu cho phần dưới mặt dưới bên bàng quang, tuyến tiền liệt, túi tinh, ống tinh. ĐM bàng quang trên ĐM bàng quang dưới ĐM hành dương vật ĐM thẹn trong Đám rối TM bàng quang Hình 1. Mạch máu bàng quang[6] Nhánh của động mạch trực tràng giữa: Cấp máu cho mặt sau (đáy) bàng quang. Ở nữ phần này còn được nuôi dưỡng bởi nhánh của động mạch tử cung Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 và động mạch âm đạo[4], [6].

Nhánh của động mạch thẹn trong và động mạch bịt: cấp máu cho phần trước dưới bàng quang. Các tĩnh mạch (TM) bàng quang tạo thành đám rối tĩnh mạch nằm phía trước và hai bên bàng quang rồi đổ vào tĩnh mạch chậu trong. Có 2 tĩnh mạch chạy song song ở mặt trước trên bàng quang đổ vào đám rối tĩnh mạch Santorini, là mốc để xác định bàng quang khi rỗng [4], [6]. Thần kinh Liên quan tới thần kinh của bàng quang cần chú ý dây thần kinh bịt.

Thần kinh bịt được tạo bởi nhánh trước ngành trước thần kinh thắt lưng II, III, IV đi ở bờ trong cơ thắt lưng rồi cùng động mạch bịt qua rãnh bịt và chia thành hai nhánh trước và sau kẹp lấy bờ trên cơ khép ngắn. Thần kinh bịt tách nhánh vận động cho cơ bịt ngoài, cho 3 cơ khép, cơ thon, khớp hông, khớp gối và da mặt trong đùi trên khớp gối. Đường đi của thần kinh bịt liên quan tới 2 mặt bên của bàng quang [6]. Do vậy trong phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo cắt u bàng quang, khi cắt u ở vị trí mặt bên (bên trong bàng quang) bằng dao điện có thể gây kích thích thần kinh co giật các cơ chi phối gây tai biến thủng bàng quang.

Nhằm hạn chế tai biến thủng bàng quang khi cắt u ở thành bên do kích thích dây thần kinh bịt, Trần Văn Hinh (2015) đưa ra một số lời khuyên về kỹ thuật: tránh để bàng quang quá căng trong quá trình cắt, giảm cường độ dòng điện, sử dụng dao cắt lưỡng cực, phong bế thần kinh cơ [9]. Mô học Cấu trúc bàng quang: Gồm bốn lớp từ sâu ra nông (hình 1.4): Lớp niêm mạc: là lớp tế bào biểu mô trung gian mỏng và nhiều mạch máu, nhất là vùng tam giác bàng quang, vùng xung quanh lỗ niệu quản và cổ bàng quang. Hình ảnh vi thể của biểu mô BQ bình thường [8] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Lớp niêm mạc phủ mặt trong bàng quang có màu hồng nhạt, liên quan lỏng lẻo với lớp cơ nên khi bàng quang rỗng thì niêm mạc xếp nếp, nhiều trường hợp trên chẩn đoán hình ảnh nhầm hình ảnh các nếp niêm mạc này với u bàng quang, còn khi BQ căng thì các nếp niêm mạc mất đi [8]. Biểu mô BQ là biểu mô tế bào 1.

Lớp niêm mạc chuyển tiếp đường tiết niệu, nằm dựa trên 2. Lớp dưới niêm mạc màng đáy. Trên lớp niêm mạc có phủ lớp 3. Lớp cơ dọc trong chất nhầy có tác dụng ức chế sự phát triển 4.

Lớp cơ vòng của vi khuẩn. Khi phẫu thuật nội soi qua 5. Lớp cơ dọc ngoài đường niệu đạo cắt u bàng quang, lớp nhầy 6. Lớp thanh mạc biến mất tại vùng cắt, dễ gây nhiễm khuẩn Hình 1.

Cấu tạo vi thể mô học sau phẫu thuật (hình 1. thành BQ bình thường [31] Lớp dưới niêm mạc: là tổ chức liên kết lỏng lẻo, chứa nhiều mạch máu và thần kinh. Khi khối u xâm lấn qua lớp dưới niêm mạc, bệnh nhân thường xuất hiện đái máu mức độ nhiều [8], [43]. Lớp cơ: có 2 lớp cơ dọc ở trong và ngoài, 1 lớp cơ vòng ở giữa nhưng các thớ cơ giao nhau giữa các lớp nên không thể tách rời riêng rẽ các lớp này.

Lớp cơ là mốc rất quan trọng để phân biệt ung thư bàng quang đã xâm lấn hay chưa, góp phần quan trọng trong chỉ định điều trị. Trong phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo cắt u bàng quang, việc tổn thương lớp cơ là nguyên nhân gây ra chảy máu trong và sau phẫu thuật [3], [8]. Lớp thanh mạc (phúc mạc): chỉ che phủ mặt trên, một phần mặt dưới bên và đáy, có rất nhiều tĩnh mạch [6] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư bàng quang 1.

Đại thể Ung thư biểu mô chuyển tiếp thể nhú: Là những u nhú được tạo bởi nhiều nếp nhú trông như những múi thuỳ, thanh mảnh và hợp nhất lại (hình dáng của các nếp gấp niêm mạc) (hình 1. Khối u có màu hồng nhạt, mật độ mềm, mủn và rất dễ chảy máu khi va chạm. Theo Hứa Văn Đức (2015), khi soi bàng quang hoặc sinh thiết cần tránh Hình 1. Hình ảnh nội soi UTBM thao tác mạnh và thô bạo gây chảy máu [8].

chuyển tiếp thể nhú [25] Ung thư biểu mô thể đặc: Là những khối u đặc sùi như hình súp lơ màu trắng ngà, tuy chắc hơn thể nhú nhưng cũng mủn và dễ chảy máu. Trên bề mặt khối u có thể thấy tổ chức mủn hoại tử hoặc lắng đọng can xi gần giống như sỏi (hình 1. Khi cắt khối u ra (hoặc cắt qua nội soi) thấy mật độ khối Hình 1. Hình ảnh nội soi u chắc mịn, đôi khi thấy hoại tử ở vùng trung UTBM thể đặc [25] tâm [8].

Ung thư tại chỗ (Carcinoma in situ): Là khối u nằm trong niêm mạc bàng quang. Loại này được nhìn thấy như một phần sẫm màu trên nền niêm mạc hồng khi soi, trên bề mặt khối u có thể vẫn thấy các tế bào hình ô bình thường của niêm mạc (hình 1. Về mặt số lượng: Có thể là một u hoặc từ hai Hình 1. Hình ảnh nội soi ung hay nhiều u, thậm chí khối u dày đặc cả lòng thư biểu mô tại chỗ [8] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 bàng quang.

Ung thư bàng quang có khoảng 70% là u nhú, 10% là u tại chỗ và 20% là u hỗn hợp [8], [45]. Vi thể Các tế bào ung thư bàng quang đều xuất phát từ lớp tế bào biểu mô bình thường của bàng quang, gồm: Ung thư biểu mô chuyển tiếp: Chiếm trên 90% ung thư bàng quang, biểu hiện bằng tăng số lớp tế bào biểu mô Hình 1. Hình ảnh vi thể của (hình 1. ung thư tế bào chuyển tiếp [45] Ung thư biểu mô vảy: Đặc trưng của ung thư tế bào vảy là có các tế bào hoá sừng, các tế bào này tập hợp thành những hình đồng tâm giống như vảy ngọc trai.

Ung thư tế bào vảy thường có sự biệt hoá tốt, rất hiếm khi di căn vùng hoặc di căn xa (hình 1. Hình ảnh vi thể của ung Ung thư biểu mô tuyến: Khác với thư biểu mô tế bào vảy [45] ung thư biểu mô tuyến đường tiêu hoá, đây là ung thư thể tạo keo, thể tế bào hình nhẫn và phần lớn chế tiết ra chất nhầy. Thể này thường biệt hoá kém và có nguy cơ phát triển xâm lấn rất cao (hình 1.Allen (2013) tiên lượng của các loại ung thư biểu mô cũng Hình 1. Hình ảnh vi thể của ung thư tế bào tuyến [45] khác nhau, trong đó ung thư biểu mô chuyển tiếp tiên lượng tốt hơn ung thư biểu mô tế bào tuyến, ung thư biểu mô Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 vảy tiên lượng xấu nhất.

Theo tác giả thì tỉ lệ sống thêm 5 năm của từng loại ung thư biểu mô tương ứng ở trên lần lượt là: 40 - 70%, 15 - 35%, 15% [45]. Nguyên nhân của ung thư bàng quang Cho đến nay, nguyên nhân gây u bàng quang vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Có nhiều yếu tố nguy cơ gây u bàng quang, các yếu tố nguy cơ gây ung thư bàng quang thường được nêu là: Các bệnh nghề nghiệp: Nhất là các nghề nghiệp thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại như công nhân các nhà máy hoá chất, nhuộm, cao su, dầu khí, thuộc da, các tác nhân gây ung thư bao gồm: Benzidine, Beta - naphthylamine, 4 - amnodipheny. Thời gian tiềm tàng của bệnh rất lâu sau tiếp xúc từ 30 - 40 năm [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư bàng quang nông. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các kết quả lâm sàng mà còn nhấn mạnh những lợi ích của phẫu thuật nội soi, như giảm thiểu đau đớn, thời gian hồi phục nhanh chóng và tỷ lệ biến chứng thấp. Điều này mang lại hy vọng cho bệnh nhân và gia đình họ trong việc tìm kiếm phương pháp điều trị hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp phẫu thuật nội soi khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Kết quả phẫu thuật nội soi cắt đại tràng trái điều trị ung thư tại bệnh viện 108, nơi trình bày các kết quả điều trị ung thư đại tràng. Ngoài ra, tài liệu Kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh lý tuyến tiền liệt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của phẫu thuật nội soi trong y học hiện đại.