Bài Tập Lớn: Kết Cấu Động Cơ - Cơ Cấu Trục Khuỷu Thanh Truyền (ĐH Công Nghiệp HN)

Tìm hiểu cấu tạo động cơ đốt trong: trục khuỷu và thanh truyền. Bài tập lớn phân tích chi tiết nguyên lý hoạt động, vật liệu chế tạo & ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Kết Cấu Động Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập Lớn

2023

41
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Trục khuỷu Thanh truyền Tổng quan về cấu tạo động cơ

Cơ cấu trục khuỷuthanh truyền là trái tim của động cơ đốt trong, biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay, cung cấp năng lượng cho xe. Trục khuỷu tiếp nhận lực từ piston thông qua thanh truyền, tạo ra moment xoắn truyền đến bánh đà, đồng thời nhận năng lượng từ bánh đà để thực hiện các quá trình khác trong động cơ. Điều này đòi hỏi trục khuỷu phải chịu tải trọng lớn và liên tục biến đổi. Thanh truyền đóng vai trò kết nối piston và trục khuỷu, chịu lực kéo nén dọc trục và lực uốn do quán tính. Do đó, cả hai chi tiết đều yêu cầu vật liệu chế tạo có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt và được gia công chính xác. Một trong những thách thức lớn nhất là thiết kế để giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đồng thời đảm bảo tuổi thọ làm việc lâu dài cho cả trục khuỷuthanh truyền.

Theo tài liệu gốc, trục khuỷu nhận lực từ piston tạo mômen quay, truyền tới bánh đà để kéo các máy công tác và nhận năng lượng của bánh đà, sau đó truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quá trình trao đổi khí trong xi lanh. Điều này khẳng định vai trò then chốt của cơ cấu này trong hoạt động của động cơ đốt trong.

1.1. Nhiệm vụ chính của trục khuỷu và thanh truyền trong động cơ

Nhiệm vụ của trục khuỷu là biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay, tạo ra moment xoắn để truyền động. Thanh truyền kết nối piston và trục khuỷu, truyền lực giữa hai bộ phận này. Cả hai chi tiết cùng nhau đảm bảo chu trình làm việc liên tục của động cơ đốt trong.

1.2. Điều kiện làm việc khắc nghiệt của trục khuỷu thanh truyền

Trục khuỷuthanh truyền phải chịu lực khí thể, lực quán tính và nhiệt độ cao trong quá trình hoạt động. Các lực này biến đổi theo chu kỳ, gây ra ứng suất uốn, xoắn và mài mòn. Điều kiện làm việc khắc nghiệt đòi hỏi vật liệu chế tạo phải có độ bền cao và khả năng chịu nhiệt tốt.

II. Cách chọn Vật liệu chế tạo trục khuỷu thanh truyền bền bỉ

Lựa chọn vật liệu chế tạo trục khuỷuthanh truyền là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của động cơ. Trục khuỷu thường được làm từ thép hợp kim hoặc gang hợp kim, với yêu cầu độ bền kéo cao, khả năng chịu mài mòn tốt và độ cứng bề mặt đủ lớn. Quá trình gia công trục khuỷu cũng rất quan trọng, bao gồm các công đoạn rèn, nhiệt luyện, mài và cân bằng động. Thanh truyền thường được chế tạo từ thép hợp kim hoặc hợp kim nhôm, với yêu cầu độ bền cao, trọng lượng nhẹ và khả năng chịu tải trọng động tốt. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp giúp trục khuỷuthanh truyền hoạt động ổn định trong điều kiện khắc nghiệt của động cơ đốt trong.

Ví dụ, nắp máy động cơ Diesel làm mát bằng nước đều đúc bằng gang hợp kim, dùng khuôn cát. Còn nắp máy làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm dùng phương pháp rèn dập hoặc đúc. Điều này cho thấy sự khác biệt trong lựa chọn vật liệu tùy thuộc vào điều kiện làm việc của từng loại động cơ.

2.1. Các loại vật liệu phổ biến dùng cho trục khuỷu và ưu nhược điểm

Thép hợp kim (Cr, Ni, Mo) có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt nhưng trọng lượng lớn. Gang hợp kim có khả năng giảm chấn tốt nhưng độ bền thấp hơn thép. Việc lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu về công suất, tốc độ và tuổi thọ của động cơ.

2.2. Vật liệu chế tạo thanh truyền So sánh thép hợp kim và hợp kim nhôm

Thép hợp kim có độ bền cao, chịu tải tốt nhưng trọng lượng lớn. Hợp kim nhôm nhẹ hơn, giảm tải cho trục khuỷu nhưng độ bền thấp hơn. Các dòng xe hiệu suất cao thường dùng hợp kim nhôm để cải thiện gia tốc.

2.3. Ảnh hưởng của vật liệu đến độ bền và tuổi thọ của chi tiết máy động cơ

Vật liệu có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt sẽ kéo dài tuổi thọ của trục khuỷuthanh truyền, giảm thiểu chi phí sửa chữa và bảo trì. Tuy nhiên, vật liệu tốt thường có giá thành cao hơn.

III. Hướng dẫn Tính toán thiết kế trục khuỷu và thanh truyền

Quá trình tính toán thiết kế trục khuỷuthanh truyền đòi hỏi kiến thức sâu rộng về động lực học động cơ, sức bền vật liệu và kỹ thuật gia công. Các kỹ sư cần xác định chính xác tải trọng tác dụng lên các chi tiết, bao gồm lực khí thể, lực quán tính và lực ma sát. Từ đó, tính toán ứng suất, độ bền và độ cứng của trục khuỷuthanh truyền, đảm bảo chúng có thể chịu được tải trọng trong suốt quá trình hoạt động. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích CAE giúp tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả làm việc.

Ví dụ: Khi động cơ làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính chuyển động quay. Các lực này rất phức tạp biến đổi theo chu kỳ gây ra dao động xoắn. Vì vậy, trục khuỷu chịu uốn, xoắn và chịu mài mòn ở các cổ trục.

3.1. Phương pháp tính toán ứng suất và độ bền của trục khuỷu

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích ứng suất trong trục khuỷu dưới tác dụng của các lực khác nhau. Tính toán độ bền mỏi, độ bền tĩnh và hệ số an toàn để đảm bảo trục khuỷu không bị phá hủy trong quá trình làm việc.

3.2. Tính toán thiết kế thanh truyền Chú trọng đến tải trọng động và ứng suất uốn

Xác định tải trọng động tác dụng lên thanh truyền, bao gồm lực kéo nén dọc trục và lực uốn do quán tính. Tính toán ứng suất uốn, ứng suất nén và hệ số an toàn để đảm bảo thanh truyền không bị gãy hoặc cong vênh.

3.3. Ứng dụng phần mềm CAE trong thiết kế trục khuỷu và thanh truyền

Sử dụng phần mềm ANSYS, Abaqus hoặc tương tự để mô phỏng và phân tích ứng suất, biến dạng của trục khuỷuthanh truyền dưới các điều kiện làm việc khác nhau. Tối ưu hóa hình dạng, kích thước và vật liệu để đạt hiệu quả cao nhất.

IV. Bí quyết gia công trục khuỷu thanh truyền đạt độ chính xác cao

Gia công trục khuỷuthanh truyền đòi hỏi công nghệ hiện đại và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Các phương pháp gia công phổ biến bao gồm rèn, đúc, phay, mài và nhiệt luyện. Độ chính xác của các bề mặt làm việc, đặc biệt là cổ trục và cổ biên của trục khuỷu, ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và hiệu suất của động cơ. Việc sử dụng máy CNC và thiết bị đo kiểm tiên tiến giúp đảm bảo độ chính xác và đồng đều của các chi tiết.

Theo tài liệu, cổ trục chính được đặt vào gối đỡ ở các te có và có bạc lót như ở đầu to thanh truyền hoặc ổ bi. Cổ trục được gia công chính xác bề mặt đạt độ bóng cao và được nhiệt luyện để nâng cao độ cứng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của gia công chính xác trong việc đảm bảo hoạt động của trục khuỷu.

4.1. Quy trình gia công trục khuỷu Từ rèn đến mài bóng bề mặt

Rèn phôi thô, nhiệt luyện để tăng độ cứng, phay để tạo hình dạng, mài để đạt độ chính xác cao và đánh bóng để cải thiện bề mặt. Mỗi công đoạn đều cần kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng.

4.2. Các phương pháp gia công thanh truyền hiện đại Tiết kiệm vật liệu và thời gian

Sử dụng phương pháp dập nóng để tạo hình dạng, cắt gọt bằng máy CNC để đạt độ chính xác cao, nhiệt luyện để tăng độ bền và phun cát để làm sạch bề mặt. Công nghệ tiên tiến giúp giảm chi phí và tăng năng suất.

4.3. Kiểm tra chất lượng gia công trục khuỷu và thanh truyền Đảm bảo độ bền

Sử dụng máy đo 3D để kiểm tra kích thước, hình dạng và độ nhám bề mặt. Kiểm tra độ cứng, độ bền kéo và độ bền mỏi bằng các phương pháp thử nghiệm cơ học. Phát hiện sớm sai sót giúp tránh các vấn đề nghiêm trọng trong quá trình vận hành.

V. Cách Sửa chữa Bảo dưỡng trục khuỷu thanh truyền đúng cách

Việc sửa chữa trục khuỷusửa chữa thanh truyền đòi hỏi kỹ thuật viên có tay nghề cao và kinh nghiệm thực tế. Các hư hỏng thường gặp bao gồm mài mòn cổ trục, nứt vỡ thanh truyền và cong vênh trục khuỷu. Tùy thuộc vào mức độ hư hỏng, có thể áp dụng các phương pháp sửa chữa như mài, hàn, ép và thay thế chi tiết. Bảo dưỡng định kỳ, bao gồm kiểm tra dầu bôi trơn, siết chặt bu lông và thay thế các chi tiết hao mòn, giúp kéo dài tuổi thọ của trục khuỷuthanh truyền.

Theo tài liệu gốc về các dạng hư hỏng của xéc măng, khi hoạt động lâu ngày xéc măng không tránh khỏi những hư hỏng sau: Cháy, rỗ, bị bó kẹp trong rãy xéc măng, bị mài mòn bởi ma sát và các chất hóa học. Dù không trực tiếp nói về trục khuỷu và thanh truyền, nhưng nó cho thấy sự quan trọng của việc bảo dưỡng để tránh các hư hỏng nặng.

5.1. Dấu hiệu nhận biết trục khuỷu bị hư hỏng và cách khắc phục

Tiếng ồn lạ trong động cơ, rung lắc mạnh, giảm công suất và tiêu hao dầu bôi trơn. Các phương pháp sửa chữa bao gồm mài cổ trục, thay bạc lót và cân bằng động trục khuỷu.

5.2. Các bước kiểm tra và sửa chữa thanh truyền bị cong vênh nứt vỡ

Kiểm tra bằng mắt thường, sử dụng thước kiểm tra độ thẳng và máy đo độ cứng. Nếu bị cong vênh nhẹ có thể ép lại, nếu bị nứt vỡ cần thay thế thanh truyền mới.

5.3. Lịch bảo dưỡng định kỳ trục khuỷu và thanh truyền Kéo dài tuổi thọ

Kiểm tra mức dầu bôi trơn, thay dầu và lọc dầu định kỳ. Siết chặt bu lông thanh truyền, kiểm tra độ mòn của bạc lót. Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định.

VI. Ứng dụng công nghệ mới nâng cao hiệu suất trục khuỷu thanh truyền

Công nghệ ngày càng phát triển, mang đến nhiều giải pháp mới để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường của trục khuỷuthanh truyền. Việc sử dụng vật liệu composite nhẹ, thiết kế tối ưu hóa bằng phần mềm CAE và áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến giúp giảm trọng lượng, tăng độ bền và giảm ma sát. Nghiên cứu về lớp phủ bề mặt đặc biệt giúp cải thiện khả năng chịu mài mòn và giảm tiêu hao năng lượng.

Ví dụ, trong một vài động cơ, người ta tránh cộng hưởng của lò xo bằng cách lắp vào mặt tựa của lò xo các vành giảm rung. Vành giảm rung làm việc theo nguyên tắc lợi dụng sự ma sát giữa lò xo với vành đê tiêu hao công dao động khiến cho lò xo không dao động cộng hưởng.

6.1. Vật liệu composite nhẹ Giảm trọng lượng trục khuỷu và thanh truyền

Sử dụng sợi carbon, sợi thủy tinh hoặc các loại polymer gia cường để chế tạo trục khuỷuthanh truyền, giảm trọng lượng đáng kể so với vật liệu truyền thống. Cải thiện khả năng tăng tốc và giảm tiêu hao nhiên liệu.

6.2. Thiết kế tối ưu hóa bằng CAE Nâng cao độ bền và giảm ứng suất

Sử dụng phần mềm mô phỏng để tối ưu hóa hình dạng, kích thước và vật liệu của trục khuỷuthanh truyền. Giảm thiểu ứng suất tập trung, tăng độ bền và kéo dài tuổi thọ.

6.3. Lớp phủ bề mặt đặc biệt Giảm ma sát và tăng tuổi thọ trục khuỷu

Sử dụng lớp phủ DLC (Diamond-like carbon), MoS2 hoặc các loại vật liệu nano để giảm ma sát, tăng khả năng chịu mài mòn và giảm tiêu hao năng lượng. Cải thiện hiệu suất và tuổi thọ của động cơ.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|39270540 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU ĐỘNG CƠ Lớp: 20222AT6044019 Hệ: Chính quy Khóa:16 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tuấn Nghĩa Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiên MSV: 2021603060 Hà Nội 2023 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆPHÀNỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOACÔNG NGHỆÔTÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI BÁO CÁO MÔN HỌC KẾT CẤU ĐỘNG CƠ Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Kiên Mã SV:2021603060 Lớp: 20222AT6044019 Ngành:Công Nghệ Ô Tô Khóa:16 Đề số: 10 Nội dung 1: Nhóm thân máy, nắp máy - Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, vật liệu chế tạo và cấu tạo nắp máy; - Thực hành: Trình bày quy trình tháo lắp và kiểm tra nắp máy. Nội dung 2: Cơ cấu Trục khuỷu – Thanh truyền - Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc và cấu tạo của trục khuỷu; - Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra xéc măng. Nội dung 3: Cơ cấu phối khí - Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, vật liệu chế tạo và cấu tạo lò xo xupap; - Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra lò xo xupap. Nội dung 4: Hệ thống bôi trơn, làm mát - Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại và chỉ tiêu của dầu bôi trơn; - Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra két nước.

Nội dung 5: Hệ thống nhiên liệu - Lý thuyết: Trình bày đặc điểm kết cấu của vòi phun hệ thống commonrail; - Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra vòi phun xăng. NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) 2 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 MỤC LỤC NỘI DUNG 1: Nhóm thân máy, nắp máy. Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, vật liệu chế tạo và cấu tạo nắp máy 5 1. Điều kiện làm việc.

Vật liệu chế tạo. Cấu tạo nắp máy. Thực hành: Trình bày quy trình tháo lắp và kiểm tra nắp máy. 6 NỘI DUNG 2: Cơ cấu Trục khuỷu – Thanh truyền.

Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc và cấu tạo của trục khuỷu. Điều kiện làm việc. Cấu tạo trục khuỷu. Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra xéc măng.

Các dạng hư hỏng của xéc măng. Xéc măng bị hở bạc. Xéc măng bị khói trắng. Cách kiểm tra xéc măng bị hỏng.

Cách tháo lắp xéc măng. 13 NỘI DUNG 3: Cơ cấu phối khí. 17 3 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail. Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, vật liệu chế tạo và cấu tạo lò xo xupap.

Điều kiện làm việc. Vật liệu chế tạo. Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra lò xo xupap. 19 Phương pháp sửa chữa.

20 NỘI DUNG 4: Hệ thống bôi trơn, làm mát. Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại và chỉ tiêu của dầu bôi trơn 21 4. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÔI TRƠN. Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra két nước.

22 NỘI DUNG 5: Hệ thống nhiên liệu. Lý thuyết: Trình bày đặc điểm kết cấu của vòi phun hệ thống common rail. - Thực hành: Trình bày phương pháp tháo lắp, kiểm tra vòi phun xăng. Quy trình tháo vòi phun.

Qui trình cách lắp lại vòi phun. Hướng dẫn kiểm tra kim phun nhiên liệu. 27 4 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 NỘI DUNG 1:NHÓM THÂN MÁY, NẮP MÁY 1. Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, vật liệu chế tạo và cấu tạo nắp máy 1.Nhiệm vụ - Nắp máy đậy kín một đầu xy lanh, cùng với piston và xi lanh tạo thành buồng cháy.

Làm giá đỡ cho một số bộ phận của động cơ như: Buzi, vòi phun, cụm xupáp, cơ cấu phối khí. - Nắp máy còn bố trí các đường nạp, đường thải, đường nước làm mát.Điều kiện làm việc - Nắp xi lanh làm việc rất khắc nghiệt như: chịu nhiệt độ cao, áp suất khí thể rất lớn. - Bị ăn mòn hoá học bởi các chất ăn mòn trong sản vật cháy, nước làm mát(động cơ làm mát bằng nước). - Chịu lực xiết ban đầu của bu lông hoặc gu dông, chịu va đập trong quá trình làm việc.Vật liệu chế tạo - Nắp máy động cơ Điezel làm mát bằng nước đều đúc bằng gang hợp kim, dùng khuôn cát.

Còn nắp máy làm mát bằng gió thường chế tạo bằng hợp kim nhôm dùng phương pháp rèn dập hoặc đúc. - Nắp xi lanh động cơ xăng thường dùng hợp kim nhôm. Có ưu điểm nhẹ tản nhiệt tốt, giảm khả năng kích nổ. Tuy nhiên sức bền cơ và nhiệt thấp hơn so với nắp máy bằng gang.Cấu tạo nắp máy Nắp máy là một chi tiết phức tạp, nên cấu tạo rất đa dạng.

Tuy nhiên, tuỳ theo loại động cơ, nắp máy có một số đặc điểm riêng. Nắp máy có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số xi lanh, cách bố trí xu páp và bu gi, kiểu làm mát cũng như kiểu bố trí đường nạp và đường xả. Nắp máy của động cơ bốn kỳ dùng cơ cấu phối khí xu páp đặt có cấu tạo đơn giản. Ở nắp có các lỗ để lắp bu gi hoặc vòi phun và lỗ lắp gugiông.

Nắp máy của động cơ bốn kỳ dùng cơ cấu phối khí xu páp treo (hình 19 - 9) có cấu tạo phức hơn. Nắp máy này có thêm đế xu páp, ống dẫn hướng xu páp , cửa nạp, cửa xả. Ngoài ra, trong nắp máy có bố trí buồng cháy, hình dáng buồng cháy phụ thuộc vào từng loại động cơ, có khoang rỗng chứa nước và các đường dẫn nước hoặc phiến tản nhiệt. Trên nắp máy thường có lắp đặt một số cơ cấu và hệ thống phụ khác như: cơ cấu giảm áp, nắp che, van nhiệt.

5 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail. Nắp máy của động cơ làm mát bằng không khí b. Nắp máy động cơ làm mát bằng nước Nắp máy có thể đúc liền thành một khối hoặc đúc rời cho từng xi lanh. Để lắp ghép được kín, mặt tiếp xúc của nắp máy với thân máy được gia công rất cẩn thận, chính xác và nhẵn.

Đệm nắp máy Để đảm bảo chỗ tiếp xúc được thật kín khít phải dùng tấm roăng (đệm) vào giữa hai mặt tiếp xúc của nắp và thân. Tấm đệm, thường làm bằng amiăng hoặc amiăng có bọc thép hay đồng mỏng có chiều dày khoảng 1,50 - 1,75mm. Thực hành: Trình bày quy trình tháo lắp và kiểm tra nắp máy. QUI TRÌNH THÁO NẮP MÁY Bước 1: Tháo các bộ phận, chi tiết phía ngoài động cơ.

Bước 2: Gá đặt động cơ cẩn thận Bước 3: Tháo cổ hút, cổ xả động cơ. Bước 4: Tháo nắp đậy mặt trước trục cam. 6 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 Tháo nắp đậy nắp máy Bước 5: Quay trục khuỷu theo chiều làm việc sao cho dấu trên pu li trùng với điểm trên nắp đậy mặt trước của động cơ. Kiểm tra dấu trên động cơ Bước 6: Kiểm tra dấu của bánh răng cam.

Nếu cần thiết thì chúng ta có thể đánh dấu trên dây đai để thuận tiện khi lắp lại. Bước 7: Nới lỏng bộ phận căng đai. Bước 8: Tháo dây đai cam ra khỏi bánh răng cam. Bước 9: Tháo nắp đậy trục cam ở trên nắp máy.

Bước 10: Tháo trục cam Bước 11: Tháo các bu lông lắp ghép giữa nắp máy và thân máy 7 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 NỘI DUNG 2:CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN 2. Lý thuyết: Trình bày nhiệm vụ, điều kiện làm việc và cấu tạo của trục khuỷu 2.Nhiệm vụ: Trục khuỷu nhận lực tác dụng từ piston tạo mômen quay, truyền tới bánh đà để kéo các máy công tác và nhận năng lượng của bánh đà, sau đó truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quá trình trao đổi khí trong xi lanh.Điều kiện làm việc Khi động cơ làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính chuyển động quay. Các lực này rất phức tạp biến đổi theo chu kỳ gây ra dao động xoắn. Vì vậy, trục khuỷu chịu uốn, xoắn và chịu mài mòn ở các cổ trục.Cấu tạo trục khuỷu Có hai loại trục khuỷu :trục khuỷu liền và trục khuỷu ghép.

Trục khuỷu liền Trục khuỷu liền (hình 20 - 38) là trục khuỷu có cổ trục, cổ biên, má khuỷu được chế tạo liền thành một khối, không tháo rời được. Cấu tạo của trục khuỷu gồm các bộ phận sau: Cấu tạo trục khuỷu - Đầu trục khuỷu Đầu trục khuỷu thường lắp đai ốc khởi động để quay trục khuỷu khi cần thiết hoặc để khởi động cơ bằng tay quay. Trên đầu trục khuỷu có then để lắp puly dẫn động quạt gió, máy phát điệnbơm nước của hệ thống làm mát, đĩa giảm dao động xoắn (nếu có) và lắp bánh răng trục 8 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 khuỷu để dẫn động trục cam và các cơ cấu khác. Ngoài ra, đầu trục khuỷu còn có cơ cấu hạn chế di chuyển dọc trục và tấm chặn để không cho dầu nhờn lọt ra khỏi đầu trục.

Đầu trục khuỷu - Cổ trục chính Cổ trục chính được đặt vào gối đỡ ở các te có và có bạc lót như ở đầu to thanh truyền hoặc ổ bi. Cổ trục được gia công chính xác bề mặt đạt độ bóng cao và được nhiệt luyện để nâng cao độ cứng. Số cổ trục có thể nhiều hơn hay ít hơn số xi lanh động cơ. Phần lớn các động cơ có đường kính các cổ trục bằng nhau.

Tuy nhiên, một số động cơ cỡ lớn đường kính các cổ trục lớn dần từ đầu đến đuôi trục khuỷu. Ví dụ: trục khuỷu động cơ xăng bốn kỳ có 4 xi lanh, thường làm ba cổ trục, còn động cơ diesel có 4 xi lanh thường làm 5 cổ trục, tuy số cổ biên đều là 4. - Chốt khuỷu (cổ biên) Chốt khuỷu là bộ phận để lắp với đầu to thanh truyền. Chốt khuỷu cũng được gia công chính xác có độ bóng cao và được nhiệt luyện để nâng cao độ cứng như cổ trục.

Số chốt khuỷu bao giờ cũng bằng số xi lanh động cơ (động cơ một hàng xi lanh). Đường kính chốt khuỷu thường nhỏ hơn đường kính cổ trục, nhưng cũng có những động cơ cao tốc, do lực quán tính lớn nên đường kính chốt khuỷu có thể làm bằng đường kính cổ trục để tăng độ cứng vững. Cũng như cổ trục, chốt khuỷu có thể làm rỗng để giảm trọng lượng trục khuỷu và chứa dầu bôi trơn, đồng thời các khoang trống còn có tác dụng lọc dầu bôi trơn. 9 Downloaded by sau xanh (saudinh2@gmail.com) lOMoARcPSD|39270540 Hình 20 - 40.

Kết cấu dẫn dầu bôi trơn chốt khuỷu - Má Khuỷu Má khuỷu là phần nối liền chốt khuỷu với cổ trục làm thành tay quay trục khuỷu. Hình dáng má khuỷu có thể là chữ nhật, hình tròn, hình bầu dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ