Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp năm 2025

Tài liệu kỹ thuật cơ khí động lực 2025 cung cấp kiến thức nền tảng và xu hướng công nghệ mới, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng cho kỹ sư và sinh viên chuyên ngành.

Thể loại

Chương trình đào tạo

2025

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025 hiện nay

Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025 giữ vai trò then chốt trong nền công nghiệp hiện đại. Ngành học này tập trung vào nghiên cứu nguồn động lực và các phương tiện vận tải. Sinh viên theo học được tiếp cận kiến thức toàn diện từ cơ bản đến chuyên sâu. Chương trình đào tạo bao gồm nguyên lý máy, động cơ đốt trong và hệ thống truyền động. Công nghệ phát triển kéo theo nhiều chuyển biến mạnh mẽ trong cấu trúc phương tiện. Ô tô điện và xe tự hành dần thay thế các dòng xe truyền thống. Do đó, nội dung giảng dạy đã tích hợp thêm hệ thống điều khiển điện tử và trí tuệ nhân tạo. Sự thay đổi này giúp người học bắt kịp xu thế sản xuất toàn cầu. Các trường đại học kỹ thuật hàng đầu liên tục cập nhật giáo trình chuẩn mực. Môi trường đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và thực hành xưởng máy. Sinh viên nắm vững phương pháp thiết kế chi tiết máy trên phần mềm chuyên dụng. Ngoài ra, năng lực vận hành dây chuyền sản xuất cũng được chú trọng rèn luyện. Ngành kỹ thuật này mở ra nền tảng nghề nghiệp vững chắc cho kỹ sư tương lai.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chuyên ngành

Chương trình hướng tới trang bị kiến thức chuyên sâu về cơ học và động lực học. Sinh viên hiểu rõ nguyên lý vận hành của các loại động cơ nhiệt cùng động cơ điện. Quá trình học tập giúp người học làm chủ các công cụ mô phỏng động lực học tiên tiến. Kỹ sư sau khi ra trường có khả năng tính toán kết cấu khung vỏ và hệ thống truyền lực. Bên cạnh đó, khả năng nghiên cứu thực nghiệm được rèn luyện thường xuyên qua các đồ án môn học. Người học biết cách phát hiện sự cố kỹ thuật và đề xuất giải pháp xử lý kịp thời. Kỹ năng làm việc nhóm kỹ thuật và quản lý dự án được trau dồi liên tục qua từng học kỳ.

1.2. Khung chương trình và khối lượng kiến thức

Cấu trúc chương trình học bao gồm các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành mở rộng. Khối kiến thức cốt lõi tập trung vào cấu tạo ô tô, động cơ đốt trong và hệ thống thủy khí. Sinh viên tích lũy kỹ năng thực hành qua môn học lái xe và thực tập tại xưởng. Các môn học bổ trợ trang bị tư duy logic, giao tiếp kỹ thuật và pháp luật đại cương. Sinh viên cũng tiếp cận các chuyên đề hiện đại như trí tuệ nhân tạo và ứng dụng tin học kỹ thuật. Các đồ án chuyên ngành yêu cầu vận dụng kiến thức tính toán thiết kế phương tiện giao thông hoàn chỉnh. Chương trình phân bổ thời gian hợp lý giữa lý thuyết và thực hành.

II. Phân tích thách thức ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025

Ngành sản xuất phương tiện giao thông đang chứng kiến những bước ngoặt công nghệ lớn. Sự dịch chuyển từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng điện tạo ra thách thức đáng kể. Động cơ truyền thống đòi hỏi các tiêu chuẩn khí thải ngày càng nghiêm ngặt. Trong khi đó, các dòng xe điện yêu cầu kiến thức hoàn toàn mới về pin và động cơ điện. Nhân sự kỹ thuật phải đối mặt với yêu cầu liên tục tái đào tạo. Thiết bị cơ khí hiện đại tích hợp sâu với vi mạch điện tử và phần mềm điều khiển. Một lỗi nhỏ trong hệ thống cảm biến có thể làm tê liệt toàn bộ phương tiện. Do đó, việc chẩn đoán kỹ thuật đòi hỏi phương pháp đo lường có độ chính xác cao. Thị trường lao động thiếu hụt kỹ sư vừa vững cơ khí vừa giỏi lập trình tự động. Nhiều cơ sở đào tạo còn gặp khó khăn trong việc cập nhật trang thiết bị thí nghiệm hiện đại. Chi phí đầu tư cho các trạm thử nghiệm công nghệ cao rất tốn kém. Đồng thời, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp quốc tế gia tăng nhanh chóng. Kỹ sư động lực phải trang bị tư duy linh hoạt để thích nghi với tốc độ đổi mới.

2.1. Yêu cầu khắt khe về công nghệ xanh

Ngành sản xuất động cơ chịu sức ép lớn từ các quy định giảm phát thải carbon. Các doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa quá trình cháy và tiết kiệm năng lượng. Vật liệu chế tạo cần nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo độ bền cơ học cao. Việc tích hợp hệ thống kiểm soát khí thải điện tử làm tăng độ phức tạp của máy móc. Đội ngũ kỹ thuật phải nghiên cứu các giải pháp sử dụng nhiên liệu sinh học hoặc điện năng. Sự thay đổi cấu trúc động cơ đòi hỏi thay đổi hoàn toàn quy trình bảo trì truyền thống. Nếu không nhanh chóng làm chủ công nghệ xanh, doanh nghiệp sẽ mất dần ưu thế thương mại.

2.2. Sự giao thoa giữa cơ khí và điện tử số

Hệ thống ô tô ngày nay chứa hàng chục bộ vi xử lý và cảm biến tín hiệu. Cơ chế điều khiển thuần cơ khí đã được thay thế bằng hệ thống điều khiển điện tử thông minh. Lỗi phần mềm có thể gây mất an toàn nghiêm trọng cho phương tiện khi vận hành. Kỹ sư cơ khí truyền thống khó xử lý trọn vẹn các sự cố điện tử phức tạp này. Việc chẩn đoán đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và phần mềm phân tích dữ liệu chuyên sâu. Sự kết hợp giữa cơ học vật liệu, điều khiển thủy lực và mạch số tạo nên độ khó kỹ thuật rất cao. Kỹ sư phải thành thạo cả nguyên lý máy móc lẫn kiến thức lập trình cơ bản.

III. Giải pháp đào tạo ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025 mới

Để giải quyết các thách thức công nghệ, các cơ sở giáo dục đổi mới toàn diện phương pháp giảng dạy. Chương trình đào tạo chú trọng ứng dụng công nghệ CAD, CAM và CAE trong sản xuất ô tô. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thiết kế mô hình 3D và mô phỏng ứng suất chi tiết máy. Việc thực hành mô phỏng giúp giảm thiểu sai số thiết kế trước khi chế tạo thực tế. Các xưởng thực hành được đầu tư đồng bộ thiết bị chẩn đoán lỗi điện tử hiện đại. Sinh viên được trực tiếp đo kiểm trên các hệ thống thủy lực, khí nén và mạch điện thực tế. Phương pháp học tập theo dự án được áp dụng rộng rãi qua các học phần đồ án chuyên ngành. Sinh viên cùng nhau giải quyết bài toán thiết kế phương tiện cụ thể từ khâu phác thảo đến thử nghiệm. Bên cạnh kỹ thuật, chương trình bổ sung kỹ năng quản trị doanh nghiệp và kỹ năng giao tiếp kỹ thuật. Kỹ sư tương lai không chỉ giỏi chuyên môn mà còn có năng lực quản lý dự án hiệu quả. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất được đẩy mạnh tối đa. Mô hình này giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết giảng đường và yêu cầu thực tiễn.

3.1. Ứng dụng phần mềm CAD CAM CAE tiên tiến

Công nghệ phần mềm thiết kế và mô phỏng đóng vai trò hạt nhân trong quy trình sản xuất hiện đại. Sinh viên sử dụng phần mềm CAD để xây dựng mô hình các cụm chi tiết phức tạp. Công cụ CAE hỗ trợ tính toán động lực học, độ cứng vững và phân bố nhiệt trên thân xe. Quá trình mô phỏng số giúp phát hiện các điểm lỗi kết cấu trước khi đưa vào dây chuyền gia công CNC. Phương pháp này tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất thử nghiệm và rút ngắn chu kỳ nghiên cứu. Kỹ năng làm chủ các công cụ số giúp kỹ sư tự tin tham gia các dự án phát triển xe hơi chuyên nghiệp.

3.2. Đổi mới đào tạo thực hành và thực tập doanh nghiệp

Đào tạo thực hành tại xưởng kỹ thuật giúp củng cố kiến thức lý thuyết đã học. Sinh viên trực tiếp thao tác tháo lắp động cơ và kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, lái. Các bài tập chẩn đoán lỗi trên xe thật giúp hình thành phản xạ kỹ thuật chính xác. Kỳ thực tập doanh nghiệp đưa sinh viên vào môi trường sản xuất công nghiệp thực tế. Tại đây, sinh viên quan sát dây chuyền lắp ráp tự động và quy trình kiểm soát chất lượng khắt khe. Trải nghiệm thực tế rèn luyện tác phong công nghiệp và tinh thần kỷ luật lao động cao. Doanh nghiệp cũng có cơ hội phát hiện và tuyển dụng nhân sự tiềm năng ngay từ giai đoạn thực tập.

IV. Cơ hội ứng dụng ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025 tới

Ngành Kỹ thuật cơ khí động lực 2025 mở ra triển vọng phát triển nghề nghiệp rất phong phú. Nhu cầu nhân lực kỹ thuật cơ khí chất lượng cao tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Kỹ sư tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí thiết kế sản phẩm tại tập đoàn ô tô. Các nhà máy lắp ráp phương tiện luôn tìm kiếm kỹ sư vận hành và kiểm định kỹ thuật. Ngoài ra, lĩnh vực dịch vụ sau bán hàng và trung tâm bảo dưỡng hiện đại cũng mang lại nhiều việc làm hấp dẫn. Những kỹ sư am hiểu hệ thống chẩn đoán điện tử dễ dàng đạt mức thu nhập cao. Khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu và trung tâm kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cũng rất rộng mở. Bên cạnh ngành ô tô, kiến thức chuyên ngành còn ứng dụng tốt trong công nghiệp tàu thủy, máy xây dựng và máy bay nông nghiệp. Khả năng tư duy hệ thống và nền tảng kỹ thuật vững vàng tạo bàn đạp thăng tiến nhanh chóng. Sự chuyển mình sang kỷ nguyên xe điện tạo ra vô số cơ hội kinh doanh và khởi nghiệp sáng tạo. Ngành kỹ thuật động lực khẳng định vị trí trụ cột trong tiến trình công nghiệp hóa.

4.1. Vị trí việc làm đa dạng trong ngành công nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiều vị trí công tác chuyên môn khác nhau. Vai trò phổ biến nhất là kỹ sư thiết kế cụm chi tiết và phụ tùng ô tô. Nhiều cựu sinh viên phụ trách điều hành dây chuyền sản xuất và giám sát chất lượng tại các nhà máy cơ khí. Lĩnh vực cố vấn dịch vụ kỹ thuật và điều phối bảo hành cũng thu hút đông đảo nhân lực. Ngoài ra, kỹ sư có thể làm việc tại các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên cả nước. Năng lực chuyên môn vững giúp người tốt nghiệp dễ dàng chuyển đổi sang các ngành chế tạo máy liên quan.

4.2. Khả năng phát triển và thích ứng công nghệ mới

Nền tảng kỹ thuật động lực mở ra con đường học tập suốt đời cho kỹ sư. Khi công nghệ xe điện phát triển, kỹ sư cơ khí dễ dàng học thêm về quản lý pin và hệ thống truyền động điện. Kiến thức về phân tích số liệu và mô phỏng giúp kỹ sư tiếp cận nhanh với công nghệ xe tự lái. Những người có năng lực quản trị có cơ hội thăng tiến lên các vị trí giám đốc kỹ thuật hoặc quản lý nhà máy. Cơ hội hợp tác quốc tế cũng rộng mở nhờ sự đầu tư mạnh mẽ của các tập đoàn đa quốc gia. Ngành nghề này luôn bảo đảm tương lai phát triển bền vững cho những cá nhân kiên trì.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/11/2026
Ke1bbb920thue1baadt20cc6a120khc3ad20c491e1bb99ng20le1bbb1c 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

T+ VÀ EY N <> ee , LO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | NGANH KY THUAT CO KHi DONG LUC THAI NGUYEN, NAM 2025 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM TRUONG DAI HOC Déc lap — Tw do — Hanh phic KY THUAT CONG NGHIEP _ Số: 2063/QĐ-ĐHKTCN Thái Nguyên, ngày 28 tháng 8 năm 2025 QUYÉT ĐỊNH Ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Căn cứ nghị định số 31/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ v việc thành lập Đại học Thái Nguyên, Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Căn cứ nghị quyết số 39⁄NQ-HĐĐTHN ngày 19/11/2021 của Hội đồng Đại học Thái Nguyên ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên; Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐT ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Hội đông trường Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại hạc kỹ thuật Công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ Tướng Chính phú về việc phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 3561/QĐ-ĐHKTCN ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học theo hệ thông tín chỉ của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 3571/QĐ-ĐHKTCN ngày 14/1 2/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học cho chương trình tiện tiễn của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp; Căn cứ Biên bản số 86/BB-HĐKH&ĐT ngày 14/08/2025 của Hội dong Khoa hoc & Đào tạo Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp; Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (có danh sách kèm theo). Quyết định này thay thế cho các Quyết định số 1848/QĐ-ĐHKTCN ngày 12/7/2022; Quyết định số 2325/QĐ-ĐHKTCN ngày 29/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Daig hoc Kỹ thuật Công nghiệp.

Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan phụ trách nhiệm thi hành Quyết định này. —” Z Nơi nhận: -~ Các PHT; ~ Các Khoa, Phòng TT&QLCL; - Luu: VT, DT. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP CỌNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập — Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2063⁄QĐ-ĐHKTCN ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp) 1. NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TT |Mã ngành Ngành Chuyên ngành 1 | Cơ khí chế tạo máy 1 |7520103 | Kỹ thuật cơ khí 4 : 2 _† Tự động hóa thiết kế và chế tạo : 3 | Céng nghệ sản xuất tự động 2 | 7510201 | Céng nghé kỹ thuật cơ khí ~ 4 | Công nghệ khuôn mẫu 3 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử 3 | Kỹ thuật Cơ điện tử 4 | 7520903 | Kỹ thuật vật liệu 6 | Kỹ thuật vật liệu 3 | 7520107 | Kỹ thuật Robot 7 | Robot va trí tuệ nhân tạo § | Cơ khí động lực Kỹ thuật ô tô điện và điều khiển thô 6 | 7520116 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | ọ | `Ÿ P'MẾt 6 !Õ điện và điệu khiển thông minh 10 | Kỹ thuật ô tô và giao thông thông minh 11 | Công nghệ ô tô 12 | Công nghệ nhiệt lạnh ô tô 7 | 7510205 | Công nghệ Kỹ thuật ô tô gngh 13 | Công nghệ cơ điện tử ô tô 14 | Công nghệ ô tô điện và ô tô lai § | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng 15 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp 9 | 7580101 | Kiến trúc 16 | Kiến trúc công trình 17 | Kỹ thuật môi trường 7520320 | Kỹ thuật môi trường 10 18 | Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị 19 | Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh ¡ị | 7520201 | Kỹ thuật điện 20 | Hệ thống điện 21 | Thiết bị điện — điện tử 22 | Điện công nghiệp và dân dụng Kỹ thuật điều khiển và Tự | 23 | Tư động hóa công nghiệp 12]752016 | 7” * - động hóa 24 | Kỹ thuật điều khiển asians Công nghệ Kỹ thuật điều 25 Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự 13 khiên và Tự động hóa động hóa 26 | Điện tử viễn thông 27 | Kỹ thuật điện tử _ Công nghệ IoT và hệ thống điện tử thông Kỹ thuật điện tử - viễn | 28 | _.

7520207 | ` minh 14 thông : 29 | Truyền thông và mạng máy tính 30 | Quản trị mạng và truyền thông 31 | Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch 32 | Tín học công nghiệp 33 | Kỹ thuật dữ liệu và trí tuệ nhân tạo 7480106 | Kỹ thuật máy tính _ 15 34 | Hệ thống nhúng và IoT 35 | Kỹ thuật phần mềm. Công nghệ kỹ thuật điện, 16 | 7510301 |. es ghệ kỹ thuật điệ 36 | Công nghệ kỹ thuật điện điện tử 17 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 37 | Công nghệ chế tạo máy 38 | Quản lý công nghiệp 18 | 7510601 | Quản lý công nghiệp 39 | Logistics : 40 | Kế toán doanh nghiệp công nghiệp 7510604 | Kinh tê công nghiệp 19 41 | Quản trị doanh nghiệp công nghiệp Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và cô 20 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh 42| n8 0A Họ0 KỢ Huệ VÀ: ĐÔNG nghệ Kỹ thuật khí-Ch 43 | Kỹ thuật cơ khí 21 | 7905218 | ` ue CO KhrLnveng trình tiên tiên 44 | Tự động hóa cơ khí Kỹ thuật điện - Ch 22 |7905228 | SỬ PhuẾt diện — Chương Í s Í K g thuật điện trình tiên tiên An định danh sách: 22 ngành; 45 chuyên ngành. NGÀNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TT |Mã ngành Ngành Chuyên ngành 1 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí 1 | Cơ khí chế tạo máy 2 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 2 | Công nghệ sản xuất tự động 3 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử 3 | Kỹ thuật Cơ điện tử 4.

| 7520903 | Kỹ thuật vật liệu 4 | Kỹ thuật vật liệu 5 | 7520116 | Ky thuật Cơ khí động lực | | CƠ Khí động lực _ - 6 | Kỹ thuật ô tô và giao thông thông minh 6 |7510205 | Công nghệ Kỹ thuậtôtô | 7 Công nghệ ô tô 7 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng 8 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp 8 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường 9 | Kỹ thuật môi trường 10 | Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh mm. 11 | Hệ thông điện 9 | 7520201 | Kỹ thuật điện 12] Thiếtbị điện - điện từ 13 | Điện công nghiệp và dân dụng 10 |'2520216 Kỹ thuật điều khiển và Tự | 14 | Tự động ee cong nghiép động hóa 15 | Kỹ thuật điêu khiến Kỹ thuật điện tử - viễn | 16.| Điện tử viễn thông 11 | 7520207 = thông 17 | Kỹ thuật điện tử 18 | Tin học công nghiệp _ 19 | Kỹ thuật đữ liệu và trí tuệ nhân tạo 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính : 20 | Hệ thông nhúng và IoT 21 | Kỹ thuật phân mềm. 13 | 7510301 | “Ông nghệ kỹ thuật điện, | „_ Công nghệ kỹ thuật điện điện tử 14 | 7510202 | Cong nghé ché tao may | 23 Công nghệ chê tạo máy 15 | 7510601 | Quản lý công nghiệp 24 | Quản lý công nghiệp 16 | 7510604 | Kinh tế công nghiệp 25 | Kê toán doanh nghiệp công nghiệp 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh 26 ane Anh khoa học kỹ thuật và công “Ấn định danh sách: 17 ngành; 26 chuyên ngành. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc lập — Ty do - Hạnh phúc KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TT TT CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC I.

THONG TIN CHUNG VE CHUONG TRINH DAO TAO Ngành dao tao: Kỹ thuật cơ khí động lực Tên tiếng Anh: Vehicle Engineering Mã ngành: 75201 l6 Chuyên ngành đào tạo: Cơ khí động lực Trình độ đào tạo: Đại học Loại hình đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 4,0 năm/4,5năm Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân/Kỹ sư Phương thức tuyễn sinh tuyển sinh: Tuyển sinh thông qua kỳ thi THPT quốc gia và xét tuyên theo quy định của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp. Điều kiện tốt nghiệp: Hoàn thành chương trình theo Quy chế đào tạo Tên văn bằng: Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật cơ khí động lực (CTĐT được ban hành theo Quyết định số 2063/QĐ-ĐHKTCN ngày 28 tháng 08 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp) H. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực (Kỹ thuật ô tô) trình độ đại học đào tạo với hệ Cử nhân/Kỹ sư được xây dựng theo định hướng ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật ô tô và xe chuyên dùng.

Đào tạo nhân lực có một nên tảng kiên thức rộng, chuyên môn sâu và kỹ năng cân thiệt, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vân đề vê khoa học và kỹ thuật thuộc lĩnh vực kỹ thuật ô tô và xe chuyên dùng; có phâm chat chinh tri, đạo đức và sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghê nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có ý thức phục vụ công đông; có khả năng giao tiếp, tin học, ngoại ngữ, làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự học hỏi nâng cao trình độ đáp ứng yêu câu phát triên bên vững của đât nước và hội nhập quồc tê. Mục tiêu cụ thế Sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật cơ khí động lực đạt được các mục tiêu gồm: MTI: Có kiến thức nền tảng rộng, chuyên môn sâu theo hướng ứng đụng trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô và xe chuyên dùng như có khả năng hình thành ý tưởng, thiệt kê, thiệt kê cải hoán, chê tạo các sản phâm liên quan đên lĩnh vực ô tô và xe chuyên dùng. MT2: Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề về khoa học và kỹ thuật thuộc lĩnh vực kỹ thuật ô tô và xe chuyên dùng; MT3: Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp năm 2025 cung cấp cấu trúc môn học toàn diện cùng chuẩn đầu ra chuyên môn rõ ràng. Tài liệu giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt lộ trình phát triển tương tự như <strong>tiến trình đào tạo ngành ô tô</strong> hiện nay. Bên cạnh việc trang bị tư duy thiết kế, chương trình còn mở ra các định hướng nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực <strong>kỹ thuật cơ khí động lực</strong> thực tiễn. Việc tham khảo tài liệu kết hợp cùng những bộ <strong>giáo trình kỹ thuật ô tô</strong> cốt lõi sẽ mang lại lợi ích lớn, giúp người học chủ động tối ưu hóa kế hoạch học tập và sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tuyển dụng kỹ thuật cao.