Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng cao, việc nắm bắt kịp thời và chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh là công cụ quản lý giúp ban lãnh đạo xác định đúng nhu cầu huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, sử dụng đòn bẩy kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác xác định kết quả kinh doanh và quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Về mặt lý luận: Đi sâu nghiên cứu, làm rõ và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Việt Song Long trong năm tài chính 2013.
  3. Về mặt hoàn thiện: Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán và quản lý tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ và xác định lãi/lỗ.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, chứng từ tự lập, việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ và các mẫu sổ kế toán liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Việt Song Long (Địa chỉ: 102/2 Trường Chinh, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa từ ngày 04/06/2014 đến ngày 18/08/2014, sử dụng số liệu kế toán và tài liệu tài chính của năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng: Chuẩn mực chung (VAS 01), Chuẩn mực Hàng tồn kho (VAS 02), Chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14), Chuẩn mực Hợp đồng Xây dựng (VAS 15) và Chuẩn mực Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17).
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Nghị định số 209/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Mô hình và công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN.
    • Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các biểu mẫu báo cáo tài chính năm 2013 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu giữa chế độ kế toán hiện hành với cách thức vận dụng chứng từ, sổ sách và tài khoản tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Số liệu từ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long kết hợp các dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện chuyển giao rủi ro, quyền kiểm soát, xác định doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định chi phí) và cung cấp dịch vụ (4 điều kiện theo VAS 14).
  • Hệ thống tài khoản doanh thu và thu nhập: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 ("Doanh thu bán hàng nội bộ"), TK 515 ("Doanh thu hoạt động tài chính") và TK 711 ("Thu nhập khác").
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích nguyên tắc hạch toán và kết cấu các tài khoản trung gian cuối kỳ không có số dư gồm TK 521 ("Chiết khấu thương mại"), TK 531 ("Hàng bán bị trả lại") và TK 532 ("Giảm giá hàng bán").
  • Kế toán các khoản chi phí sản xuất kinh doanh: Làm rõ nội dung, nguyên tắc ghi nhận và tài khoản sử dụng gồm TK 632 ("Giá vốn hàng bán"), TK 641 ("Chi phí bán hàng" với 7 tài khoản cấp 2), TK 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp" với 8 tài khoản cấp 2), TK 635 ("Chi phí tài chính"), TK 811 ("Chi phí khác") và TK 821 ("Chi phí thuế TNDN" gồm 8211 - hiện hành và 8212 - hoãn lại).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa trình tự định khoản cuối kỳ qua TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") và kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang TK 421 ("Lợi nhuận chưa phân phối").
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung bên Nợ Nội dung bên Có Số dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng & CCDV Các khoản giảm trừ DT, thuế trực thu; Kết chuyển DT thuần sang TK 911 DT bán hàng hóa, thành phẩm, CCDV phát sinh trong kỳ Không có
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Kết chuyển DT tài chính sang TK 911 Lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá Không có
TK 711 Thu nhập khác Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng Không có
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, xây lắp tiêu thụ trong kỳ Hoàn nhập dự phòng; Trị giá hàng bán bị trả lại; Kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Các khoản giảm chi phí; Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 Không có
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Các khoản giảm chi phí; Hoàn nhập dự phòng; Kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ chứng khoán, chiết khấu thanh toán cho người mua Hoàn nhập dự phòng; Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 Không có
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế Kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang TK 911 Không có
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN; Kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; Kết chuyển lỗ Không có

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2013:

  • Thông tin đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long thành lập năm 1999 với vốn 200 tỷ đồng, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2007; Vốn điều lệ đạt 700 tỷ đồng; Mã số thuế 0301529862; Giấy phép kinh doanh số 4103007284; Trụ sở tại 102/2 Trường Chinh, P. Tân Thới Nhất, Q. 12, TP.HCM.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0. Hóa đơn GTGT được đặt in tại Công ty TNHH Giấy vi tính Liên Sơn.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất đầu ra là 10% đối với thành phẩm bê tông, xây lắp, thanh lý tài sản; 0% đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Quy trình sản xuất kinh doanh và ghi nhận 3 nhóm doanh thu chính:
    1. Doanh thu công trình xây dựng (TK 5113): Thực hiện qua các khâu đấu thầu, lập dự án thi công, tổ chức thi công theo từng hạng mục, nghiệm thu công trình theo biên bản nghiệm thu và hợp đồng xây dựng. Áp dụng VAS 15 và Nghị định số 209/2006/NĐ-CP.
    2. Doanh thu sản xuất và tiêu thụ thành phẩm (TK 5112): Sản phẩm trụ cột bê tông cốt thép đúc sẵn tại nhà máy bê tông được tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng lô.
    3. Doanh thu đầu tư bất động sản (TK 5117): Thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các dự án (như dự án khu dân cư TTHC huyện Chơn Thành đi xã Minh Hưng), ghi nhận doanh thu tại thời điểm bàn giao đất.
  • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể năm 2013:
    • Nghiệp vụ bán thành phẩm: Xuất bán 350 trụ cột bê tông cốt thép cho Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Sài Việt (đơn giá 240.000 đ/trụ chưa thuế, Hóa đơn AA/11P 00447, thanh toán ngay qua ngân hàng); Xuất bán 200 trụ cột bê tông đúc sẵn cho Công ty TNHH MTV Mạnh Quân (đơn giá 250.000 đ/trụ chưa thuế, Hóa đơn AA/11P 00450, chưa thanh toán).
    • Nghiệp vụ doanh thu xây lắp: Nghiệm thu hạng mục lát vỉa hè gói thầu 3.2 theo Hợp đồng số 66/28HĐ-XD cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng CSHT Bình Phước (Hóa đơn AA/11P 00399).
    • Nghiệp vụ bất động sản: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tại dự án Chơn Thành (Hóa đơn AA/11P 00351, thu tiền mặt).
    • Nghiệp vụ doanh thu tài chính (TK 515): Nhận cổ tức năm 2012 từ Công ty CP ĐT XD CSHT Bình Phước (tỷ lệ 1% trên vốn góp 250 tỷ đồng) chuyển vào Sacombank - CN Cộng Hòa; Nhận lãi tiền gửi ngân hàng tháng 11/2013.
    • Nghiệp vụ thu nhập khác (TK 711): Thanh lý 01 trạm bê tông Asphalt theo Hợp đồng số 25/2013/HQ-ASP3 (Hóa đơn AA/13P 002); Thanh lý 01 xe con nhãn hiệu Lexus theo Hợp đồng số 05/HĐMB-VSL (khách hàng thanh toán chuyển khoản).
    • Thực tế tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại trong năm khảo sát.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting 10.0 giúp xử lý chứng từ nhanh chóng, kiểm soát dữ liệu liên năm và bảo mật thông tin tốt; áp dụng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại: Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu tiêu thụ sản phẩm bê tông; việc theo dõi và đối chiếu công nợ khách hàng trong khâu bán hàng xây lắp và thành phẩm cần được chuẩn hóa định kỳ để tránh rủi ro nợ đọng.
  • Nội dung giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình đối chiếu và quản lý công nợ khách hàng (thông qua Bảng đối chiếu công nợ chi tiết).
    • Đề xuất xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cụ thể cho sản phẩm bê tông thành phẩm loại 1 nhằm đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ và gia tăng lợi nhuận tổng thể cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp đa ngành (xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, bất động sản và đầu tư tài chính):

  • Phản ánh quy trình kế toán: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu kế toán, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao thủ kho), nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting 10.0, xử lý đối ứng tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và kết chuyển về TK 911.
  • Hệ thống dữ liệu và bảng biểu thực tế: Tác giả đã trích xuất và hệ thống hóa các chứng từ, bảng tính lãi vay (theo Hợp đồng số 05/HĐVV/VSL), bảng tính khấu hao TSCĐ, tờ khai thuế TNDN tạm tính năm 2013 của doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã xây dựng phương án mô phỏng tài chính cho sản phẩm bê tông loại 1: thiết lập mức chiết khấu thương mại dự kiến theo khối lượng mua và tính toán sự biến động của chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp tương ứng để chứng minh tính khả thi của chính sách bán hàng mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu dữ liệu thực tế trong phạm vi 01 năm tài chính (năm 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long; các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại) không phát sinh thực tế trong kỳ nên việc phân tích thực trạng các khoản này chủ yếu dừng lại ở góc độ lý luận và đề xuất phương án dự kiến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động chi phí và kết quả kinh doanh; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp công trình trong điều kiện chuyển đổi áp dụng các thông tư chế độ kế toán mới hơn của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động kết hợp nhiều lĩnh vực (xây lắp công trình, sản xuất bê tông, kinh doanh bất động sản).
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh đặc thù; phương pháp phân bổ chi phí xây lắp theo hạng mục nghiệm thu; mô hình tổ chức ghi sổ kế toán trên phần mềm máy vi tính Fast Accounting 10.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Việt Song Long hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào?
Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành gồm: đầu tư xây dựng hạ tầng, công trình công nghiệp - dân dụng, san lấp mặt bằng, bất động sản; sản xuất xi măng, bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa nóng, ống cột bê tông cốt thép; kinh doanh vật liệu xây dựng; khai thác khoáng sản và chế biến nông thủy sản. Nguồn doanh thu năm 2013 chủ yếu đến từ xây lắp công trình, sản xuất trụ cột bê tông đúc sẵn và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2. Công ty áp dụng hình thức và phần mềm kế toán nào trong công tác ghi sổ?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 10.0.

3. Chính sách kế toán về hàng tồn kho và trích khấu hao TSCĐ tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Việc trích khấu hao TSCĐ thực hiện theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2013 của công ty phát sinh từ những nguồn nào?
Doanh thu tài chính của công ty phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng và tiền chia cổ tức lợi nhuận năm 2012 từ khoản góp vốn 250 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cơ sở hạ tầng Bình Phước với tỷ lệ nhận cổ tức là 1%.

5. Hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định trong năm 2013 gồm những tài sản nào?
Công ty thực hiện thanh lý 01 trạm bê tông Asphalt theo Hợp đồng số 25/2013/HQ-ASP3 (Hóa đơn AA/13P 002) và thanh lý 01 xe ô tô con hiệu Lexus cho cá nhân theo Hợp đồng số 05/HĐMB-VSL với phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Luyến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã khảo sát, phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm Fast Accounting 10.0 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TM DV Việt Song Long trong năm 2013. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.