Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Năm 2021 là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều tác động sâu sắc từ những biến động thị trường. Dữ liệu thống kê toàn quốc năm 2021 ghi nhận 116,8 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký đạt 1.611,1 nghìn tỷ đồng và gần 854 nghìn lao động (giảm 13,4% về số doanh nghiệp, giảm 27,9% về số vốn và giảm 18,1% về lao động so với năm trước). Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới chỉ đạt 13,8 tỷ đồng (giảm 16,8%). Tổng số vốn bổ sung vào nền kinh tế (bao gồm 2.524,9 nghìn tỷ đồng tăng thêm từ 43,5 nghìn doanh nghiệp) đạt 4.136 nghìn tỷ đồng (giảm 25,8%). Bên cạnh 43,1 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn lên đến gần 55 nghìn doanh nghiệp, tăng 18% so với năm 2020.
Trong bối cảnh cạnh tranh và sàng lọc khắt khe đó, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, quá trình mua bán hàng hóa giữ vị trí huyết mạch trong toàn bộ chu trình kinh doanh. Hoạt động mua bán hàng hóa không chỉ đóng vai trò cầu nối giữa đơn vị sản xuất với người tiêu dùng mà còn là khâu quyết định sự tồn tại, khả năng tự trang trải tài chính và tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc thiết lập hệ thống kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác giúp nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ giá vốn, định hình giá bán, quản lý chi phí hoạt động và đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Duy Phát Vina – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong ngành vật liệu và thiết bị xử lý bề mặt bê tông, tác giả Nguyễn Thị Thúy Vy (sinh viên khóa 45, ngành Kế toán, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Xuân Nhã với các nội dung cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Duy Phát Vina trong năm tài chính 2021.
- Mục tiêu cụ thể:
- (1) Vận dụng lý luận kế toán tài chính vào thực tế doanh nghiệp; quan sát, mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống ghi sổ kế toán đối với nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- (2) Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong tổ chức bộ máy và kỹ thuật hạch toán kế toán tại công ty.
- (3) Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán mua bán hàng hóa và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm kế toán mua hàng, bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và phân phối kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Duy Phát Vina (Địa chỉ: 6A Tân Thới Nhất 21, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2022 đến ngày 11/01/2023, sử dụng chuỗi số liệu kế toán phát sinh trong cả năm tài chính 2021 (từ 01/01/2021 đến 31/12/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý kế toán hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; hạch toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Khung tài khoản kế toán chủ yếu:
- Kế toán mua hàng và hàng tồn kho: TK 156 (Hàng hóa), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ), TK 331 (Phải trả cho người bán).
- Kế toán bán hàng và doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra). Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 / TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ, kiểm tra đối chiếu sổ sách, phỏng vấn nhân viên kế toán và tìm hiểu bộ máy quản lý tại công ty trong thời gian 2 tháng thực tập.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 6422, 821, 911) và Báo cáo tài chính năm 2021 (Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Phương pháp xử lý, phân tích và đánh giá: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán; sử dụng phương pháp đối ứng tài khoản; lập bảng biểu so sánh, sơ đồ luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán để mô tả thực trạng và nhận diện các điểm bất cập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài dựa trên phân tích số liệu vĩ mô về tình hình thành lập và giải thể doanh nghiệp năm 2021, khẳng định vai trò của công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty TNHH TM & DV Duy Phát Vina, phạm vi thời gian lấy số liệu năm 2021 (thời gian thực hiện từ 01/10/2022 đến 11/01/2023) và kết cấu gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 trình bày tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan và giới thiệu tổng quát về đơn vị thực tập:
- Tổng quan tài liệu: Tác giả lược khảo 3 công trình nghiên cứu đi trước:
- Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2012, ĐH Nông Lâm TP.HCM): Đề tài kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH An Phú II, đề xuất giải pháp theo góc độ kế toán tài chính (lập dự phòng, quản lý chiết khấu) và kế toán quản trị (lập trung tâm chi phí, dự toán).
- Nguyễn Thị Đức Loan (2019, ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu): Nghiên cứu tại Công ty Thiết bị Công nghệ Vạn Hưng, đề xuất 5 nhóm biện pháp về mở tài khoản chi tiết doanh thu, tối ưu chi phí và chuẩn hóa chứng từ.
- Nguyễn Thị Quyên (2014, ĐH Nông Lâm TP.HCM): Nghiên cứu tại Công ty Kim Bạch Nga, chỉ ra bất cập trong phân quyền công việc, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và rủi ro thanh toán tiền mặt.
- Giới thiệu Công ty TNHH TM & DV Duy Phát Vina: Doanh nghiệp được thành lập ngày 19/06/2018 (MST: 0315116865, vốn điều lệ 5 tỷ đồng), do Giám đốc Đoàn Văn Duy đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh là cung cấp vật liệu xây dựng, đĩa mài, máy mài sàn bê tông, hóa chất xử lý bề mặt và sơn công nghiệp (KCC, Jevisco) tại thị trường TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Hà Nội.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy công ty gồm Giám đốc, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận kế toán. Phòng kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán tổng hợp (kiểm tra, đối chiếu số liệu, kê khai thuế, lập BCTC), Kế toán viên (theo dõi nhập - xuất - tồn kho, chi phí bán hàng, tiền lương) và Thủ quỹ kiêm nhiệm thủ kho. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính (Excel).
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương này chuẩn hóa các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kế toán mua hàng, bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu tài chính, chi phí thuế TNDN và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa.
- Kết cấu và phương pháp định khoản trên các tài khoản kế toán (TK 156, TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911, TK 421).
- Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), phương pháp mô tả, phương pháp xử lý - phân tích số liệu và phương pháp đánh giá thực trạng kế toán.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là nội dung trọng tâm, phản ánh chi tiết thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Duy Phát Vina năm 2021:
- Kế toán mua hàng: Nguồn hàng 100% mua từ các nhà cung cấp nội địa (Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Minh Giang, Công ty TNHH Three Son, Công ty TNHH XNK FEI YAN Hà Nội, Công ty Ngọc Triển Kiều, Công ty Phương Lê...). Phương thức mua hàng chủ yếu là bên bán chuyển hàng đến kho công ty; thanh toán qua tiền mặt cho đơn hàng nhỏ hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng ACB (Chi nhánh An Sương) cho đơn hàng trên 20 triệu đồng.
- Kế toán bán hàng và doanh thu: Phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng máy mài sàn bê tông, hóa chất tăng cứng bề mặt Lion Hard, sơn KCC... Chứng từ điển hình gồm Hóa đơn GTGT số 0000401 ngày 20/05/2021 (bán 350 kg hóa chất Lion Hard cho Công ty TNHH TM Xây dựng Phú Vinh, doanh thu chưa thuế 13.300.000 đồng, thuế GTGT 1.330.000 đồng) và Hóa đơn GTGT số 0000445 ngày 28/06/2021 (bán máy mài sàn DMS 250 và máy mài sàn 700 cho Công ty TNHH TM & XD Tân Thanh, doanh thu chưa thuế 63.000.000 đồng, thuế GTGT 6.300.000 đồng, thanh toán qua ACB ngày 28/06/2021). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cả năm 2021 (TK 5111) đạt 3.247.550.400 đồng.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh từ tiền lãi nhập vốn tiền gửi tại Ngân hàng ACB với tổng giá trị cả năm là 29.234 đồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cả năm 2021 đạt 2.536.507.717 đồng.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422): Chi phí phát sinh năm 2021 là 615.930.434 đồng, bao gồm lương nhân viên quản lý (trung bình 51.000.000 đồng/tháng), phí chuyển tiền ngân hàng và lệ phí môn bài năm 2021 là 2.000.000 đồng (nộp vào KBNN Quận 12).
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Công ty tạm nộp thuế TNDN Quý 2/2021 là 2.000.000 đồng theo giấy nộp tiền vào NSNN; tổng chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm là 19.000.000 đồng (chi phí kế toán ghi nhận trên BCTC). Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đạt 76.219.000 đồng, được kết chuyển từ TK 911 sang TK 4212.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp các kết luận đánh giá về hoạt động của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, linh hoạt; hệ thống chứng từ mua bán, hóa đơn điện tử được lưu trữ đầy đủ; tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel thủ công dẫn đến rủi ro sai sót dữ liệu; nhân sự thủ quỹ kiêm nhiệm thủ kho chưa đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm; chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và công nợ cho từng mặt hàng, đối tượng khách hàng; chưa tổ chức công tác kế toán quản trị và lập kế hoạch dự toán tài chính.
- Kiến nghị: Đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng; phân định rõ nhiệm vụ giữa thủ kho và thủ quỹ; hoàn thiện mở sổ chi tiết tài khoản; tăng cường công tác kiểm soát chi phí quản lý và theo dõi thu hồi công nợ.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tài chính tổng hợp năm 2021 tại Công ty Duy Phát Vina
Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu kinh doanh thực tế trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 của công ty:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Mã số |
Số tiền năm 2021 (VND) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
3.247.550.400 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
0 |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
10 |
3.247.550.400 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
11 |
2.536.507.717 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
20 |
711.042.683 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
29.234 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
22 |
0 |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
25 |
0 |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26 |
615.930.434 |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
30 |
95.141.483 |
| 11 |
Thu nhập khác / Chi phí khác / Lợi nhuận khác |
40 |
0 |
| 12 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
50 |
95.141.483 |
| 13 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
51 |
18.922.483 (làm tròn ~19.000.000) |
| 14 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN (kết chuyển TK 4212) |
60 |
76.219.000 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Phản ánh toàn diện quy trình kế toán: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Minh chứng chứng từ minh bạch: Hệ thống hóa chi tiết các mẫu hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy nộp tiền ngân sách và sổ Cái tài khoản phát sinh trong năm 2021.
- Giải pháp sát thực tế: Đưa ra các đề xuất cụ thể về hoàn thiện phần mềm kế toán, phân bổ nhân sự kế toán - thủ quỹ - thủ kho nhằm bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng với nguồn dữ liệu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại nhỏ (Duy Phát Vina) và tập trung vào chu kỳ tài chính của duy nhất năm 2021. Đề tài chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng kế toán quản trị (phân tích điểm hòa vốn, lập dự toán ngân sách chi tiết).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục (2021–2023) để đánh giá xu hướng tăng trưởng; nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu hệ thống kế toán quản trị chi phí và quản trị doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách xây dựng kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp trích xuất số liệu từ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản lên Báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng - bán hàng, phương pháp ghi nhận doanh thu, xử lý chi phí quản lý doanh nghiệp và thủ tục lập giấy nộp tiền thuế môn bài, thuế TNDN tạm nộp vào Kho bạc Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Duy Phát Vina (Quận 12, TP.HCM), do sinh viên Nguyễn Thị Thúy Vy (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Xuân Nhã vào tháng 10/2022.
2. Công ty Duy Phát Vina áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính (phần mềm Excel), phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty Duy Phát Vina đạt bao nhiêu?
Năm 2021, công ty đạt doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 3.247.550.400 đồng; giá vốn hàng bán là 2.536.507.717 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp là 615.930.434 đồng; doanh thu hoạt động tài chính là 29.234 đồng; tổng lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 76.219.000 đồng.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có điểm hạn chế nào về mặt kiểm soát nội bộ?
Phòng kế toán công ty có quy mô nhỏ gồm 3 người: 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ kiêm nhiệm vị trí thủ kho. Việc kiêm nhiệm giữa thủ quỹ (quản lý tiền mặt) và thủ kho (quản lý hàng hóa) đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong tổ chức công tác kế toán và kiểm soát nội bộ.
5. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại công ty có đặc điểm gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (TK 521) như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Duy Phát Vina năm 2021 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bằng việc minh chứng qua hệ thống chứng từ gốc, số liệu sổ Cái và Báo cáo tài chính thực tế, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong sự tinh gọn của bộ máy và nhận diện những hạn chế về kiểm soát nội bộ cũng như công cụ ghi sổ Excel. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán và quản trị tài chính cho doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.