chương I, luật số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội: Luật thuế GTGT đã nêu rõ: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này. Đặc điểm: Đặc điểm của thuế GTGT là thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tất cả các giai đoạn từ san xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng do đó tránh tình trạng thuế tính trùng thuế.
Tổng số thuế thu ở các giai đoạn sẽ bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Do đó thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng cuối cùng. Vai trò: Thuế GTGT góp phan lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đắng giữa các chủ thê khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ. Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khâu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trồn thuế.
Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng. Thuế GTGT góp phan bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khâu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thé Việt Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khâu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.3 Đối tượng của thuế GTGT a) Đối tượng chịu thuế GTGT Căn cứ và luật thuế giá trị gia tăng và thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuê GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này. b) Đối tượng không chịu thuế GTGT Theo nguyên tắc thuế GTGT thì mọi hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, trong quy định của luật thuế GTGT có quy định dành cho các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Theo diéu 4 thông tw 219/2013/TT- BTC, đã được sửa đổi bỗ sung theo hông tư 26, thông tư 130/2016/TT-BTC, nghị định Lê Thị Hương D17CQKT04B Trang 14 Khóa luận tốt nghiệp Phần I hướng dẫn sửa đổi bổ sung thi hành luật thuế GTGT nhóm mặt hàng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 loại hàng hóa, dịch vụ: sản phẩm trồng trọt, muối, các dịch vụ công cộng. Ké từ ngày 1/1/2015 theo luậi số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội — Luật sửa đôi, bổ sung một số điều của các luật về thuế thì các mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. c) Đối tượng nộp thuế GTGT Có thể hiểu những người nộp thuế giá trị gia tăng thông thường là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tô chức, cá nhân nhập khâu hàng hóa chịu thuế gia tri gia tăng (sau đây gọi là người nhập khâu) khi đưa các sản phẩm hàng hóa, cung cấp các dịch vụ trên thị trường. Thông thường những người nộp thuế GTGT là các tô chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình hức, tô chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tô chức, cá nhân nhập khâu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khâu) bao gồm: + Hiện nay, có rất nhiều loại hình doanh nghiệp rất đa dạng như là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cô phần .bao gồm các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác là những đối tượng nộp thuế VAT theo quy định của pháp luật; + Những người nộp thuế giá trị gia tăng thì ở ngoài các doanh nghiệp còn có các tổ chức kinh tế của tô chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội — nghề nghiệp, đơn vi vũ trang nhân dân, tô chức sự nghiệp và các tô chức khác; + Khi có các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì các doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật dau tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tô chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam là người nộp thuê; + Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khâu cũng là những đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật; + Ngoài những cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa hữu hình thì cung ứng dịch vụ tuy rằng nó là sản phẩm vô hình thì các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dich vụ (kế cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của t6 chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Lê Thị Hương D17CQKT04B Trang 15 Khóa luận tốt nghiệp Phần I + Theo quy định của pháp luật thì các doanh nghiệp có quyền thành lập các đơn vị phụ thuộc trong đó có chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập dé hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạtđộng liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì sẽ là người nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.4 Căn cứ tinh thuế Căn cứ tính thuế GTGT theo điêu 6 TT219/2013/BTC là giá tính thuế và thuế suất. a) Giá tính thuế Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thé như sau: - Đối với hàng hóa, dịch vụ do do cơ sở SXKD bán ra là giá chưa thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá ban đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu. có), cộng với thuế TTĐB (nếu có). Giá nhập tại cửa khâu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khâu. Trường hợp hàng hóa nhập khâu được miễn, giảm thuế nhập khâu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu công với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm.
- Đối với hàng hóa, dich vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tại thời điểm phát sinh hoạt động. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT. - Đối với hànghóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm. - Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. - Đối với hoạt động kinh doanh bat động sản, gia tính thuế là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước. - Đối với hoạt động môi giới, đại lý mua bán hàng hóa, dịch vụ, ủy thác XNK hưởng hoa hồng, giá tính thuế là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, xổ số kiến thiết.
thì giá chưa có thuế được xác định như sau: Giá thanh toán Giá chưa có thué GTGT = ——————————— 1+thué suất của hàng hóa, dịch vụ (%) - Giá tính thuế được xác định băng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có Lê Thị Hương D17CQKT04B Trang 16 Khóa luận tốt nghiệp Phần I doanh thu băng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tai thời điểm phát sinh doanh thu dé xác định giá tính thuế. Thuế suất Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Điều 8, Điều 9, Diéu 10 thông tư 219/2013/TT-BTC; quy định về Thuế suất thuế GTGT như sau: > Mức thuế suất 0% Mức thuế suất 0%áp dụng đối với HH, DV xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khâu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của DN chế xuất; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khâu (trừ các trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, chuyên giao công nghệ, chuyền nhượng quyên sở hữu trí tuệ, hàng hóa, dịch vụ cung câp trực tiếp cho vận tải quôc tế, dịch vụ bưu chính viễn thông, tài nguyên khoáng sản chưa chế biến và các hàng hóa xuất khâu khác).