Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đổi mới và hội nhập sâu rộng, đòi hỏi hệ thống chính sách tài chính vĩ mô nói chung và chính sách thuế nói riêng phải không ngừng cải cách để tạo môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò là sắc thuế gián thu trụ cột, điều tiết trực tiếp vào khâu tiêu dùng của xã hội. Trong cơ chế này, doanh nghiệp giữ vị trí cầu nối trung gian, đại diện cho cơ quan thuế thực hiện nghĩa vụ thu và nộp thay người tiêu dùng cuối cùng. Thực tiễn sản xuất kinh doanh cho thấy các hành vi gian lận hóa đơn, mua bán hóa đơn khống và trốn lậu thuế diễn biến phức tạp, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong việc tổ chức công tác kế toán thuế minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm đóng gói, thực phẩm chế biến sẵn theo mô hình chuỗi khép kín Feed - Farm - Food (3F). Sản phẩm của công ty cung cấp trực tiếp cho mạng lưới bán lẻ và hệ thống siêu thị lớn tại Việt Nam như VinMart, Co.opmart, Big C, Aeon, T-Mart, Sói Biển. Do đặc thù nguyên liệu đầu vào đa dạng (bao gồm nông sản thô, phụ liệu, dịch vụ vận chuyển, điện nước) và lưu lượng luân chuyển hàng hóa liên tục, việc tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra giữ vai trò quyết định đến nghĩa vụ ngân sách và hiệu quả tài chính của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và pháp luật hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phải nộp, quy trình lập chứng từ, ghi sổ kế toán và kê khai, quyết toán thuế GTGT).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam, bao gồm trụ sở quản lý (Hà Đông, Hà Nội), phòng kế toán và xưởng sản xuất trực thuộc (Chương Mỹ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2019 - 2020; các nghiệp vụ kinh tế, chứng từ hóa đơn và tờ khai thuế cụ thể được thu thập trong quý 4 năm 2020 và các tháng đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận kinh tế học chính trị cổ điển và hiện đại về bản chất của thuế. Tác giả trích dẫn quan điểm của David Ricardo (thuế là bộ phận sản phẩm đất đai và công nghiệp trích cho chính phủ), Karl Marx (thuế là nguồn nuôi dưỡng nhà nước hành pháp), và Gaston Jèze (khoản trích nộp bằng tiền có tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp). Bản chất thuế GTGT được xác định theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán được vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13).
  • Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thuế và kê khai thuế GTGT.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC (có đối chiếu sửa đổi bởi Thông tư 75/2015/TT-BTC) hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đối với tài khoản 133 và tài khoản 3331.
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn nhà quản lý và nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận giáo trình chuyên ngành, các văn bản luật thuế, hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), sổ cái, sổ chi tiết, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT mua vào - bán ra và tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2020 của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tính toán trên máy tính cá nhân và bảng tính Microsoft Excel để sắp xếp, hệ thống hóa dữ liệu theo chuỗi thời gian và từng đối tượng hạch toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh tuyệt đối (mức tăng/giảm theo giá trị) và tương đối (tỷ lệ %) để nhận diện sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2019 - 2020.
    • Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ - kiểm kê; phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (định khoản Nợ/Có trên TK 133, TK 3331); phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán thông qua Bảng cân đối kế toán B01-DN và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về thuế và sắc thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các thuộc tính đặc trưng của thuế: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao; làm rõ 4 vai trò chính của thuế gồm huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa thu nhập đảm bảo công bằng xã hội và kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh.

Chương này trình bày chi tiết các yếu tố cấu thành một sắc thuế GTGT theo luật định:

  • Đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Luật số 71/2014/QH13 (như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến, phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp).
  • Đối tượng nộp thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế.
  • Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (giá bán chưa có thuế GTGT, giá tính thuế hàng nhập khẩu, hàng trao đổi, tiêu dùng nội bộ) và 3 mức thuế suất: 0% (hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu), 5% (nước sạch, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị y tế, giáo cụ), 10% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thông thường).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phân biệt rõ phương pháp khấu trừ thuế (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (thuế tính trên GTGT nhân thuế suất hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu).
  • Quy định về kê khai, nộp thuế và hoàn thuế: Phân biệt kỳ kê khai theo tháng (doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng) và theo quý (doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp mới thành lập); các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
  • Về mặt hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chương 1 quy định kết cấu và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp - gồm TK 33311, TK 33312), đồng thời khái quát hóa quy trình định khoản các nghiệp vụ mua vào, bán ra, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và kết chuyển thuế cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán thuế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam (mã số thuế: 0106596537) thành lập ngày 11/07/2014; trụ sở tại Tầng 5 tòa nhà NewSkyline, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội; xưởng sản xuất đặt tại Thôn Phương Bản, Xã Phụng Châu, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội; chi nhánh tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 9 tỷ đồng, quy mô nhân sự từ 51 đến 100 người, đạt chứng chỉ HACCP và ISO 9001:2000, vận hành theo mô hình Feed - Farm - Food.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Xưởng sản xuất và các phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Điều hành, Hành chính nhân sự). Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng Đinh Thị Ly phụ trách chung cùng 4 nhân sự đảm nhiệm các phần hành: kế toán quỹ kiêm thanh toán tiền mặt (Nguyễn Thị Kim Oanh), kế toán thanh toán thu (Nguyễn Thị Hoàn), kế toán thanh toán chi (Nguyễn Thị Ngân), và kế toán bán hàng kiêm kho (Nguyễn Thị Viên).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 75/2015/TT-BTC); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ Nhật ký chung; thực hiện kế toán trên phần mềm MISA SME.NET (cập nhật phiên bản 2021 tích hợp kiểm soát vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019 - 2020 được tác giả tổng hợp từ Bảng cân đối tài sản nguồn vốn (Bảng 1.5):

Tiêu chí tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch 2020/2019 (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 9.737.157.442 7.690.669.966 -2.046.487.476 -21,02%
- Tiền và tương đương tiền 2.918.169.470 2.130.263.713 -787.905.757 -27,00%
- Phải thu ngắn hạn 2.928.164.432 2.656.782.100 -271.382.332 -9,27%
- Hàng tồn kho 3.796.197.684 2.819.807.469 -976.390.215 -25,72%
- Tài sản ngắn hạn khác 94.625.856 83.816.684 -10.809.172 -11,42%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.156.027.627 2.105.102.412 -50.925.215 -2,36%
- Tài sản cố định 2.009.175.260 1.968.250.045 -40.925.215 -2,04%
- Tài sản dài hạn khác 146.852.367 136.852.367 -10.000.000 -6,81%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 11.893.185.069 9.795.772.378 -2.097.412.691 -17,64%
A. NỢ PHẢI TRẢ 8.757.261.053 6.968.101.879 -1.789.159.174 -20,43%
- Nợ ngắn hạn 7.884.147.051 6.195.987.877 -1.688.159.174 -21,41%
- Nợ dài hạn 873.114.002 772.114.002 -101.000.000 -11,57%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.135.924.016 2.827.670.499 -308.253.517 -9,83%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 11.893.185.069 9.795.772.378 -2.097.412.691 -17,64%

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020 của công ty được trích xuất từ Bảng 1.6:

STT Chỉ tiêu báo cáo Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.081.291.936 14.928.854.148 2.847.562.212 123,57%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 22.769.300 31.390.250 8.620.950 137,86%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 12.058.522.636 14.897.463.898 2.838.941.262 123,54%
4 Giá vốn hàng bán 11.213.263.190 13.790.149.900 2.576.886.710 122,98%
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 845.259.446 1.107.313.998 262.054.552 131,00%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 26.179.200 15.970.320 -10.208.880 61,00%
7 Chi phí tài chính 12.190.720 9.752.900 -2.437.820 80,00%
8 Chi phí quản lý kinh doanh 649.421.260 674.900.214 25.478.954 103,92%
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 209.826.666 438.631.204 228.804.538 209,04%
10 Chi phí khác 34.091.200 97.100.980 63.009.780 284,83%
11 Thu nhập khác 22.190.330 24.902.880 2.712.550 112,22%
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 197.925.796 366.433.104 168.507.308 185,14%
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 39.585.160 73.286.621 33.701.461 185,14%
14 Lợi nhuận sau thuế TNDN 158.340.636 293.146.483 134.805.847 185,14%

Về thực hành kế toán thuế GTGT tại công ty:

  • Thuế suất áp dụng: Hàng mua vào chịu thuế 0% đối với nông sản thô chưa qua chế biến (ví dụ: nghiệp vụ ngày 02/02/2021 nhập kho 100kg thịt mông sấn theo HĐ số POTM095 từ cơ sở Thanh Nga với giá 130.000 đồng/kg, lập Phiếu nhập kho số NK17158 giá trị 13.000.000 đồng không chịu thuế); mức thuế 5% cho nước sạch, phụ phẩm sản xuất (đường, muối); mức thuế 10% áp dụng cho nguyên vật liệu chế biến khác, văn phòng phẩm, xăng dầu, dịch vụ bưu chính viễn thông. Thuế suất đầu ra áp dụng thống nhất mức 10% cho thực phẩm chế biến đóng gói bán cho hệ thống siêu thị.
  • Quy trình hạch toán và sổ sách: Kế toán sử dụng TK 1331 để theo dõi thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 cho tài sản cố định; TK 33311 phản ánh thuế GTGT đầu ra bán lẻ và bán buôn. Dữ liệu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, đơn đặt hàng PO) được nhập vào phần mềm MISA, sau đó tự động kết xuất ra Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 133, Sổ cái TK 3331 và Sổ Nhật ký chung.
  • Kê khai và nộp thuế: Doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ đồng nên công ty kê khai thuế GTGT theo quý bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), nộp Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kèm bảng kê tổng hợp mua vào, bán ra trước ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 đánh giá các mặt hoạt động:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định chức năng rõ ràng; ứng dụng phần mềm MISA SME.NET hỗ trợ ghi chép tự động, hạn chế sai sót và cập nhật kịp thời văn bản pháp luật mới (như Nghị định 125/2020/NĐ-CP); tuân thủ đúng quy định về thời hạn kê khai thuế GTGT theo quý; hệ thống hóa đơn chứng từ đầu vào và đầu ra được phân loại và lưu trữ theo từng niên độ.
  • Nhược điểm: Việc thu mua nguyên liệu nông sản thô từ các cơ sở bán lẻ nhỏ lẻ gặp khó khăn trong việc kiểm soát hóa đơn hợp pháp, hợp lệ; quy trình luân chuyển chứng từ giữa xưởng sản xuất ở Chương Mỹ và văn phòng kế toán tại Hà Đông đôi khi xảy ra độ trễ; công tác đối chiếu giữa kế toán thuế với thủ kho và kế toán công nợ chưa tiến hành thường xuyên theo tuần mà dồn vào cuối quý; việc tách thuế GTGT đầu vào của một số chi phí hành chính dùng chung chưa triệt để.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chứng từ đầu vào: Thiết lập bảng kê thu mua hàng nông sản thô không có hóa đơn theo đúng quy định của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo chi phí hợp lệ, hợp pháp khi tính thuế TNDN và phân định rõ nghĩa vụ thuế GTGT.
  2. Rút ngắn chu trình luân chuyển chứng từ nội bộ: Quy định thời hạn bàn giao chứng từ giữa bộ phận kho tại xưởng sản xuất Chương Mỹ về phòng kế toán văn phòng, thực hiện số hóa chứng từ luân chuyển qua phần mềm mạng nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro thất lạc chứng từ gốc.
  3. Tối ưu hóa tính năng của phần mềm kế toán MISA: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý thuế và tính năng cảnh báo sai lệch hóa đơn trên phần mềm MISA SME.NET 2021, đối chiếu chéo tự động giữa sổ cái và tờ khai thuế trước kỳ nộp báo cáo.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán: Tổ chức cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới, quy định về hóa đơn điện tử và các nghị định hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính để phòng tránh rủi ro cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tế cụ thể:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam qua 2 năm 2019 - 2020. Dữ liệu chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 123,57% (năm 2020 đạt 14.928.854.148 đồng so với 12.081.291.936 đồng năm 2019); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng trưởng 185,14% (từ 158.340.636 đồng lên 293.146.483 đồng).
  • Cung cấp mô tả chi tiết về quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT đặc thù của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm: xử lý linh hoạt ba nhóm thuế suất đầu vào (0%, 5%, 10%) và thuế suất đầu ra 10% trên hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331 thông qua phần mềm MISA SME.NET.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC với điều kiện thực thi tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm có xưởng sản xuất đặt ngoài trung tâm; đưa ra hệ thống kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc về chứng từ mua lẻ nông sản và luân chuyển chứng từ kho - kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam) thuộc phân khúc quy mô nhỏ và vừa, do đó các phân tích và đề xuất phản ánh mô hình vận hành mang tính cá biệt của đơn vị.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong 2 năm (2019 và 2020); các minh chứng thực tế về hạch toán chi tiết dựa chủ yếu vào hồ sơ chứng từ của quý 4 năm 2020 và các tháng đầu năm 2021, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ phát sinh phức tạp như xuất khẩu, hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế GTGT tại nhiều doanh nghiệp chế biến thực phẩm có quy mô lớn hơn trong cùng ngành; nghiên cứu đánh giá toàn diện tác động của lộ trình chuyển đổi bắt buộc sang hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC đối với chu trình kế toán thuế GTGT.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp trình bày một đề tài kế toán thuế hoàn chỉnh theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC; hướng dẫn cách thức liên kết giữa các bảng báo cáo tài chính tổng hợp với sổ cái và sổ chi tiết tài khoản thuế.
  • Người làm chuyên môn kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm: Tham khảo mô hình xử lý hóa đơn, chứng từ mua vào đối với nông sản thô không chịu thuế GTGT (chứng từ mua thịt, rau củ thô); quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và kỹ thuật vận hành phân hệ thuế trên phần mềm MISA SME.NET.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu so sánh báo cáo tài chính (Bảng 1.5, Bảng 1.6) và các trích đoạn mẫu chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho NK17158, quy trình ghi sổ Nhật ký chung) giúp minh họa trực quan cho quá trình thực hành kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kê khai theo chu kỳ nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý do tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng, căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

2. Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đầu vào và đầu ra tại công ty được phân loại như thế nào?

  • Hàng hóa, dịch vụ đầu vào chịu 3 mức thuế: mức 0% (áp dụng cho nông sản, thực phẩm tươi sống thô mua vào chưa qua chế biến như thịt, rau củ); mức 5% (áp dụng cho nước sạch, phụ phẩm như đường, muối); mức 10% (áp dụng cho nguyên vật liệu khác, văn phòng phẩm, xăng dầu, dịch vụ bưu chính viễn thông).
  • Hàng hóa đầu ra áp dụng thống nhất mức thuế suất 10% đối với các dòng sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn bán ra thị trường.

3. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì để theo dõi nghiệp vụ thuế GTGT?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống sổ sách theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Công tác ghi sổ và xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET, phiên bản 2021 có cập nhật tính năng kiểm soát hành vi vi phạm hành chính theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

4. Nghiệp vụ mua nguyên liệu thịt mông sấn ngày 02/02/2021 được đơn vị lập chứng từ và hạch toán như thế nào?
Ngày 02/02/2021, công ty nhập kho 100kg thịt mông sấn từ cơ sở bán lẻ Thanh Nga theo đơn hàng POTM095 với đơn giá 130.000 đồng/kg, tổng thanh toán là 13.000.000 đồng. Nghiệp vụ được lập Phiếu nhập kho số NK17158 tại Kho đông - mát. Do đây là thực phẩm thô chưa qua chế biến thuộc diện không chịu thuế GTGT nên tiền thuế GTGT ghi nhận bằng 0, định khoản nợ TK 1522 và có TK 331 số tiền 13.000.000 đồng.

5. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty được phân nhiệm ra sao đối với các phần hành liên quan đến thuế?
Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng Đinh Thị Ly chịu trách nhiệm điều hành chung; Kế toán ngân quỹ kiêm thanh toán tiền mặt Nguyễn Thị Kim Oanh; Kế toán thanh toán thu Nguyễn Thị Hoàn phụ trách theo dõi công nợ thu và lập hóa đơn GTGT; Kế toán thanh toán chi Nguyễn Thị Ngân phụ trách chi trả nhà cung cấp; Kế toán bán hàng kiêm kho Nguyễn Thị Viên phụ trách lập chứng từ xuất kho, đối chiếu bảng kê bán hàng và thuế GTGT đầu ra trong ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương đã phản ánh một cách toàn diện và có căn cứ thực tế về tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Hà Nội Foods Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và pháp luật thuế hiện hành. Thông qua việc phân tích kỹ lưỡng hệ thống chứng từ, sổ chi tiết TK 133, TK 3331 và báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2020 trên phần mềm MISA SME.NET, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ kế toán thuế đặc thù của một doanh nghiệp chế biến thực phẩm. Đề tài đồng thời nhận diện chính xác các vướng mắc trong khâu kiểm soát chứng từ đầu vào và luân chuyển thông tin nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.